Tổng quan nghiên cứu

Quản lý khai thác hạ tầng thủy lợi là một trong những trụ cột then chốt nhằm phát triển nông nghiệp bền vững, bảo đảm an ninh lương thực và an ninh nguồn nước tại Việt Nam. Trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên, Công ty TNHH Một thành viên Khai thác Thủy lợi Thái Nguyên hiện được giao trọng trách trực tiếp quản lý, vận hành hệ thống gồm 82 công trình đầu mối lớn nhỏ. Hệ thống này bao gồm 40 hồ chứa nước, 37 đập dâng, 4 trạm bơm tưới và 1 trạm bơm tiêu úng Cống Táo (thị xã Phổ Yên), chịu trách nhiệm tưới và tiêu nước cho hơn 61.000 ha diện tích canh tác lúa cùng hoa màu trên toàn tỉnh. Bên cạnh nhiệm vụ phục vụ sản xuất nông nghiệp và dân sinh nội tỉnh, công ty còn đảm nhận việc cấp tạo nguồn nước từ 10 đến 30 triệu m³ mỗi năm cho hệ thống thủy nông Sông Cầu thuộc địa bàn tỉnh Bắc Giang.

Tuy nhiên, phần lớn các công trình này được xây dựng từ thập niên 1960 đến 1970, dẫn đến tình trạng xuống cấp nghiêm trọng sau nhiều thập kỷ vận hành. Tình trạng sạt lở bờ kênh, lòng kênh bồi lắng và thất thoát nguồn nước tưới diễn ra phổ biến. Đồng thời, sự chuyển đổi mô hình kinh tế nông thôn cùng việc ban hành Luật Thủy lợi năm 2017 đặt ra yêu cầu cấp thiết phải đổi mới cơ chế quản trị từ hình thức cấp bù miễn thu thủy lợi phí sang cơ chế giá sản phẩm, dịch vụ thủy lợi.

Nghiên cứu được triển khai nhằm hệ thống hóa cơ sở lý luận, đánh giá thực trạng quản lý giai đoạn 2016-2018 và đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả khai thác đến năm 2020, tầm nhìn 2030. Kết quả nghiên cứu đóng vai trò quan trọng trong việc tối ưu hóa chi phí vận hành, giảm thiểu thất thoát nước trên 61.000 ha đất canh tác và bảo đảm an toàn cho các công trình trọng điểm như hồ Núi Cốc.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu xây dựng trên nền tảng lý thuyết quản lý công hiện đại và mô hình quản lý tài nguyên nước có sự tham gia của người dân (Participatory Irrigation Management - PIM). Theo Quy chuẩn Việt Nam QCVN 04-05:2012/BNNPTNT và Luật Thủy lợi số 08/2017/QH14, công trình thủy lợi được xác định là hệ thống cơ sở hạ tầng kỹ thuật bao gồm hồ đập, kênh dẫn, trạm bơm phục vụ cấp thoát nước đa mục tiêu. Luận văn vận dụng các khái niệm cốt lõi: công trình thủy lợi đầu mối, thủy lợi nội đồng, khai thác công trình thủy lợi và dịch vụ công ích thủy lợi.

Khung pháp lý được chuẩn hóa theo hệ thống văn bản quy phạm pháp luật hiện hành:

  • Phân cấp công trình theo Nghị định số 67/2018/NĐ-CP, quy định rõ hồ chứa có dung tích từ 500.000 m³ ảnh hưởng đến đô thị hoặc đập cao từ 10m đến dưới 15m thuộc cấp công trình vừa và lớn.
  • Cơ chế tài chính theo Nghị định 96/2018/NĐ-CP và Quyết định số 1050a/QĐ-BTC về biểu giá tối đa sản phẩm dịch vụ công ích thủy lợi, chuyển đổi căn bản từ quy định miễn thu thủy lợi phí trước đây (theo Nghị định 67/2012/NĐ-CP với mức thu vùng Trung du Bắc Bộ dao động từ 1.003.000 đồng/ha/vụ đối với tưới tiêu trọng lực đến 1.433.000 đồng/ha/vụ đối với tưới tiêu động lực).
  • Nghị định số 77/2018/NĐ-CP hỗ trợ phát triển thủy lợi nhỏ, thủy lợi nội đồng và tưới tiên tiến, tiết kiệm nước.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng kết hợp nguồn dữ liệu thứ cấp từ báo cáo tổng kết giai đoạn 2016-2018 của Công ty và dữ liệu sơ cấp được thu thập trong tháng 5 và tháng 6 năm 2019.

Về cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu: Nghiên cứu áp dụng phương pháp điều tra toàn bộ kết hợp chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng theo 3 vùng sinh thái đại diện của tỉnh Thái Nguyên:

  • Khảo sát toàn bộ tổng thể gồm 104 cán bộ quản lý đang trực tiếp công tác tại 3 trạm thủy nông đại diện: Trạm Định Hóa đại diện cho vùng cao (20 cán bộ), Trạm Phổ Yên đại diện cho vùng thấp (48 cán bộ), và Trạm Đồng Hỷ đại diện cho vùng giữa (26 cán bộ).
  • Điều tra 150 hộ nông dân trực tiếp sử dụng dịch vụ nước tưới, phân bổ đều tại 3 địa bàn (mỗi huyện chọn 3 xã đại diện, mỗi xã chọn ngẫu nhiên 25 hộ).

Phương pháp phân tích được lựa chọn gồm phương pháp thống kê mô tả và phương pháp so sánh số tuyệt đối, số tương đối. Lý do lựa chọn tổ hợp phương pháp này là nhằm phản ánh chính xác thực trạng phân bổ nguồn lực, đo lường mức độ biến động chi phí duy tu qua các năm và so sánh hiệu quả kinh tế - kỹ thuật trước và sau khi kiên cố hóa kênh mương giữa các vùng địa hình khác nhau.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, quy mô hạ tầng quản lý của đơn vị rất rộng lớn nhưng độ đồng bộ kỹ thuật chưa cao. Trong tổng số 82 công trình đầu mối phục vụ hơn 61.000 ha canh tác, có đến 48,8% là hồ chứa (40 hồ) và 45,1% là đập dâng (37 đập). Tuy nhiên, tỷ lệ kênh mương đất chưa được kiên cố hóa còn chiếm tỷ trọng lớn tại các huyện vùng cao, dẫn đến lượng nước thất thoát trên đường dẫn ước tính từ 20% đến 30% tổng lưu lượng khai thác.

Thứ hai, công tác kiên cố hóa kênh mương đem lại hiệu quả vượt trội tại các địa bàn triển khai. Khảo sát thực tế tại các điểm thí điểm gồm xã Vạn Phái, xã Thành Công (thị xã Phổ Yên), xã Bảo Linh (huyện Định Hóa) và xã Việt Cường (huyện Đồng Hỷ) cho thấy: sau khi được cứng hóa bằng bê tông, chi phí nạo vét và bảo dưỡng thường xuyên giảm trung bình 25% đến 35% mỗi năm, lưu lượng nước về cuối kênh tăng khoảng 20%, giúp tăng năng suất lúa từ 5% đến 10% tại các khu vực tưới.

Thứ ba, cơ chế tài chính còn gặp nhiều thách thức khi chuyển đổi sang giá dịch vụ thủy lợi. Nguồn thu chủ yếu của công ty trong giai đoạn 2016-2018 phụ thuộc trên 90% vào nguồn kinh phí cấp bù từ ngân sách nhà nước. Kinh phí cấp bù mới chỉ đáp ứng được khoảng 60% đến 70% nhu cầu bảo dưỡng, sửa chữa lớn thực tế của hệ thống hạ tầng đã vận hành trên 40 năm.

Thứ tư, tình trạng vi phạm hành lang an toàn công trình thủy lợi diễn biến phức tạp. Kết quả phỏng vấn 104 cán bộ trạm ghi nhận nhiều trường hợp người dân tự ý đào xẻ bờ kênh, xây dựng lấn chiếm mái đập và xả rác thải làm ách tắc dòng chảy, trong khi thẩm quyền xử phạt của cán bộ chuyên ngành còn hạn chế.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân chính của các tồn tại bắt nguồn từ cơ chế quản lý mang tính bao cấp kéo dài, khiến người dân hình thành tâm lý trông chờ vào sự đầu tư của nhà nước mà chưa nhận thức rõ trách nhiệm bảo vệ tài sản chung. Để làm sáng tỏ bức tranh này, dữ liệu nghiên cứu có thể được trực quan hóa thông qua biểu đồ tròn thể hiện cơ cấu 82 công trình đầu mối, kết hợp biểu đồ cột so sánh chi phí duy tu thực tế so với nhu cầu vốn giai đoạn 2016-2018. Đồng thời, bảng số liệu đối chiếu mức độ hài lòng giữa 104 cán bộ kỹ thuật và 150 hộ dùng nước giúp nhận diện rõ sự chênh lệch trong đánh giá chất lượng phục vụ tưới tiêu giữa vùng cao Định Hóa và vùng thấp Phổ Yên.

Khi đối chiếu với các mô hình thực tiễn tại một số địa phương trong nước:

  • Kinh nghiệm tại Thái Bình cho thấy việc bàn giao 37 trạm bơm quy mô nhỏ cho 31 hợp tác xã dịch vụ nông nghiệp tự quản đã giúp giảm từ 20% đến 30% lượng điện năng tiêu thụ cho tưới tiêu.
  • Chương trình hỗ trợ tại Gia Bình (Bắc Ninh) khẳng định hiệu quả của quy trình lựa chọn danh mục đầu tư từ dưới lên, giúp cắt giảm 42% số công trình dàn trải (từ 155 xuống 90 công trình trọng điểm).
  • Mô hình quản lý tại Quảng Ngãi với phương châm ba bám (bám dân, bám đất, bám công trình) trên 43 tuyến kênh dài hơn 185 km giúp trạm thủy nông quản lý bền vững gần 10.000 ha đất canh tác.

Các so sánh trên khẳng định việc kết hợp giữa đầu tư kỹ thuật và phân cấp quản lý có sự tham gia của cộng đồng là hướng đi bắt buộc đối với Thái Nguyên.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm hoàn thiện công tác quản lý khai thác hạ tầng thủy lợi, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp trọng tâm:

  1. Đẩy mạnh kiên cố hóa kênh mương và nâng cấp 82 công trình đầu mối:

    • Hành động: Xây dựng kế hoạch bê tông hóa toàn diện các tuyến kênh cấp 1 và cấp 2, ưu tiên nạo vét lòng hồ chứa và sửa chữa cửa van cống lấy nước.
    • Target metric: Nâng tỷ lệ kiên cố hóa kênh mương chính đạt tối thiểu 70% vào năm 2025, giảm tỷ lệ thất thoát nước từ 30% xuống dưới 15%.
    • Timeline: Triển khai liên tục giai đoạn 2020-2025.
    • Chủ thể: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp Công ty Thủy lợi Thái Nguyên thực hiện.
  2. Chuyển đổi hoàn thiện cơ chế tài chính theo giá dịch vụ thủy lợi:

    • Hành động: Xây dựng phương án giá dịch vụ thủy lợi cụ thể cho từng vùng địa hình căn cứ Nghị định 96/2018/NĐ-CP và Quyết định 1050a/QĐ-BTC, thay thế hình thức cấp bù thụ động.
    • Target metric: Bảo đảm nguồn thu tự chủ bù đắp 100% chi phí vận hành và trích lập đủ 15% đến 20% quỹ bảo dưỡng thường xuyên.
    • Timeline: Hoàn thành xây dựng và áp dụng trong giai đoạn 2020-2023.
    • Chủ thể: Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên, Sở Tài chính và Công ty Thủy lợi Thái Nguyên.
  3. Nâng cao năng lực chuyên môn cho đội ngũ 104 cán bộ và người lao động:

    • Hành động: Tổ chức đào tạo lại kỹ năng vận hành công nghệ đo đạc tự động, quan trắc khí tượng thủy văn và tin học hóa quản lý mạng lưới kênh mương.
    • Target metric: 100% cán bộ kỹ thuật tại các trạm Định Hóa, Phổ Yên, Đồng Hỷ đạt chuẩn năng lực theo Thông tư số 40/2011/TT-BNNPTNT.
    • Timeline: Định kỳ 2 đợt tập huấn mỗi năm từ 2020 đến 2025.
    • Chủ thể: Ban Giám đốc và Phòng Tổ chức Hành chính của Công ty.
  4. Tăng cường sự tham gia của cộng đồng và siết chặt công tác thanh kiểm tra:

    • Hành động: Thành lập và củng cố các tổ chức thủy lợi cơ sở tại 100% các xã hưởng lợi, thực hiện cơ chế khoán quản lý kênh mương nội đồng. Đồng thời phối hợp chặt chẽ với chính quyền địa phương xử lý dứt điểm các hành vi lấn chiếm hành lang công trình.
    • Target metric: Giảm 80% số vụ vi phạm hành lang thủy lợi, huy động người dân đóng góp ít nhất 20% ngày công nạo vét kênh mương nội đồng.
    • Timeline: Thực hiện từ năm 2020, định hướng duy trì đến năm 2030.
    • Chủ thể: Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã phối hợp cùng các Hợp tác xã nông nghiệp.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung nghiên cứu mang giá trị ứng dụng cao cho 4 nhóm đối tượng chính:

  1. Ban lãnh đạo và cán bộ điều hành tại các doanh nghiệp khai thác công trình thủy lợi: Là tài liệu tham khảo trực tiếp giúp xây dựng quy trình phân bổ kinh phí duy tu, định mức kinh tế kỹ thuật và ứng dụng công nghệ điều tiết nước trên hệ thống 82 công trình hồ đập.

  2. Cơ quan quản lý nhà nước về nông nghiệp và tài chính cấp tỉnh/huyện: Cung cấp cơ sở dữ liệu thực tiễn và căn cứ khoa học để Sở Nông nghiệp & PTNT, Chi cục Thủy lợi tham mưu ban hành biểu giá dịch vụ thủy lợi và hoàn thiện quy chế phân cấp quản lý theo Luật Thủy lợi 2017.

  3. Ban quản trị Hợp tác xã nông nghiệp và Tổ chức thủy lợi cơ sở: Học hỏi các mô hình thực tế như phương châm ba bám tại Quảng Ngãi hay phân cấp trạm bơm tại Thái Bình, phục vụ việc tổ chức quản lý kênh mương nội đồng và vận động người dân chia sẻ chi phí bảo dưỡng.

  4. Giảng viên, học viên cao học và nhà nghiên cứu ngành Quản lý kinh tế: Sử dụng khung lý thuyết, bộ chỉ tiêu đánh giá và phương pháp chọn mẫu phân tầng 254 đối tượng (104 cán bộ và 150 hộ dân) làm tài liệu tham khảo phương pháp luận cho các đề tài nghiên cứu quản lý dịch vụ công ích.

Câu hỏi thường gặp

Luận văn giải quyết vấn đề cốt lõi nào trong công tác quản lý thủy lợi tại Thái Nguyên?

Nghiên cứu tập trung giải quyết tình trạng hạ tầng xuống cấp gây thất thoát 20% đến 30% lượng nước trên 82 công trình phục vụ 61.000 ha đất sản xuất. Luận văn đã cung cấp giải pháp chuyển đổi cơ chế quản lý từ trợ cấp bao cấp sang cơ chế giá dịch vụ, tối ưu hóa nguồn lực vận hành theo Luật Thủy lợi 2017.

Cỡ mẫu điều tra trong nghiên cứu được phân bổ như thế nào để đảm bảo tính đại diện?

Đề tài điều tra toàn bộ 104 cán bộ quản lý tại 3 trạm thủy nông đại diện cho 3 vùng sinh thái (Định Hóa 20 người, Phổ Yên 48 người, Đồng Hỷ 26 người). Đồng thời, khảo sát ngẫu nhiên 150 hộ nông dân tại 6 xã thuộc 3 khu vực này, bảo đảm thu thập đầy đủ góc nhìn từ đơn vị cung cấp dịch vụ đến người hưởng lợi.

Những bài học kinh nghiệm nào từ các tỉnh khác đã được tác giả đúc kết?

Tác giả đúc kết bài học từ Thái Bình về phân cấp 37 trạm bơm giúp tiết kiệm 20% đến 30% điện năng; kinh nghiệm từ Gia Bình (Bắc Ninh) trong việc áp dụng phương pháp từ dưới lên giúp giảm 42% công trình đầu tư dàn trải; và kinh nghiệm quản lý 185 km kênh tưới với phương châm ba bám của Quảng Ngãi.

Việc kiên cố hóa kênh mương mang lại lợi ích định lượng cụ thể ra sao?

Kết quả khảo sát tại các xã Vạn Phái, Thành Công (thị xã Phổ Yên) và Bảo Linh (huyện Định Hóa) khẳng định: kiên cố hóa kênh mương giúp giảm từ 25% đến 35% chi phí nạo vét bùn đất hàng năm, rút ngắn thời gian dẫn nước và hỗ trợ tăng năng suất cây trồng từ 5% đến 10%.

Lộ trình đổi mới cơ chế tài chính sang giá dịch vụ thủy lợi được khuyến nghị thế nào?

Luận văn đề xuất lộ trình 2 bước: giai đoạn 2020-2023 hoàn thiện phương án định giá sản phẩm dịch vụ thủy lợi cho từng loại cây trồng theo Nghị định 96/2018/NĐ-CP; giai đoạn 2024-2030 tiến tới tự chủ 100% kinh phí duy tu thường xuyên và trích lập tối thiểu 15% quỹ tái đầu tư cơ sở hạ tầng.

Kết luận

  • Hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về quản lý khai thác công trình thủy lợi theo các quy định mới nhất của Luật Thủy lợi số 08/2017/QH14 và các nghị định hướng dẫn thi hành.
  • Phân tích sâu sắc thực trạng quản lý 82 công trình đầu mối phục vụ hơn 61.000 ha đất canh tác của Công ty Thủy lợi Thái Nguyên, chỉ ra sự thiếu hụt kinh phí duy tu và mức độ thất thoát nước từ 20% đến 30%.
  • Cung cấp dữ liệu thực chứng từ cuộc điều tra 104 cán bộ quản lý và 150 hộ nông dân trên địa bàn 3 vùng sinh thái trọng điểm, minh chứng hiệu quả giảm 25% đến 35% chi phí sau kiên cố hóa kênh mương.
  • Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp đồng bộ kết hợp giữa nâng cấp hạ tầng kỹ thuật, đổi mới cơ chế tài chính dịch vụ thủy lợi, chuẩn hóa nguồn nhân lực và phát huy vai trò cộng đồng.
  • Xác định lộ trình triển khai khoa học với các mục tiêu cụ thể cho giai đoạn 2020-2025 và tầm nhìn chiến lược đến năm 2030.

Công trình là nghiên cứu có giá trị thực tiễn cao, đóng góp thiết thực vào tiến trình hiện đại hóa hạ tầng nông nghiệp nông thôn và bảo đảm an ninh nguồn nước bền vững cho tỉnh Thái Nguyên. Các đơn vị quản lý và cơ quan ban ngành liên quan cần sớm xem xét, thể chế hóa các khuyến nghị của luận văn vào kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.