MỞ ĐẦU 1. Lý do lựa chọn đề tài nghiên cứu và sự cần thiết của đề tài Cùng với tốc độ đô thị hoá của cả nƣớc, với vai trò là đầu tàu kinh tế của cả nƣớc, Thành phố Hồ Chí Minh đang có những bƣớc tiến tích cực về tốc độ đô thị hoá, phát triển hạ tầng. Hàng loạt các dự án lớn của thành phố đang đƣợc triển khai nhanh, mạnh mẽ, công tác giải phóng mặt bằng đƣợc tập trung cao, cho thấy quyết tâm của Thành phố trong quá trình đô thị hoá và phát triển kinh tế. Với tốc độ đô thị hoá mạnh mẽ nhƣ vậy, các công trình đƣợc xây dựng hàng loạt.
Thêm vào đó, nhiều công trình sau một thời gian đƣa vào khai thác sử dụng đã xuống cấp, đòi hỏi phải sửa chữa, nâng cấp. Thậm chí một số công trình có nguy cơ gây hậu quả nghiêm trọng. Trƣớc tình hình này, vấn đề quản lý chất lƣợng công trình xây dựng càng đƣợc đặt ra một cách cấp bách hơn bao giờ hết. Từ đó, đề tài “Hoàn thiện công tác quản lý chất lƣợng dự án đầu tƣ xây dựng cầu - đƣờng bộ tại Sở Giao thông vận tải Thành phố Hồ Chí Minh” đƣợc tác giả lựa chọn làm đề tài luận văn tốt nghiệp của mình.
Mục tiêu nghiên cứu: - Hệ thống hóa cơ sở lí luận về quản lý chất lƣợng dự án đầu tƣ xây dựng cầu – đƣờng bộ tại Sở Giao thông vận tải Thành phố Hồ Chí Minh. - Phân tích đánh giá thực trạng về công tác quản lý chất lƣợng dự án đầu tƣ xây dựng cầu – đƣờng bộ tại Sở Giao thông vận tải Thành phố Hồ Chí Minh nhằm chỉ ra các khó khăn, hạn chế trong công tác nêu trên. - Đề xuát một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý chất lƣợng dự án đầu tƣ xây dựng cầu – đƣờng bộ tại Sở Giao thông vận tải Thành phố Hồ Chí Minh. Đối tƣợng nghiên cứu 2 Luận văn tập trung nghiên cứu công tác quản lý chất lƣợng dự án đầu tƣ xây dựng cầu – đƣờng bộ lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật tại Sở Giao thông vận tải Thành phố Hồ Chí Minh trong các năm qua.
Phƣơng pháp nghiên cứu: Luận văn sử dụng phƣơng pháp điều tra, phƣơng pháp phân tích tổng hợp, phân tích thống kê, so sánh. Phạm vi nghiên cứu: Tại Sở Giao thông vận tải từ năm 2016 đến 2018. Đề cƣơng nghiên cứu: Nội dung nghiên cứu của luận án sẽ đƣợc thể hiện trong các chƣơng sau: Chƣơng 1: Cơ sở lý luận chung về quản lý chất lƣợng dự án đầu tƣ xây dựng công trình. Chƣơng 2: Thực trạng quản lý chất lƣợng dự án đầu tƣ xây dựng cầu – đƣờng bộ tại Sở Giao thông vận tải Thành phố Hồ Chí Minh (giai đoạn năm 2016 – 2018).
Chƣơng 3: Một số giải pháp hoàn thiện công tác quản lý chất lƣợng các dự án cầu đƣờng bộ. 3 CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ QUẢN LÝ CHẤT LƢỢNG DỰ ÁN ĐẦU TƢ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH 1. Những vấn đề chung về dự án đầu tƣ xây dựng. Khái niệm về Dự án đầu tƣ xây dựng.
Khái niệm dự án xây dựng công trình. Dự án đầu tƣ xây dựng công trình là tập hợp các đề xuất có liên quan đến việc bỏ vốn để xây dựng mới, mở rộng hoặc cải tạo những công trình xây dựng nhằm mục đích phát triển, duy trì, nâng cao chất lƣợng công trình hoặc sản phẩm, dịch vụ trong một thời hạn nhất định. Các đặc trƣng cơ bản của dự án xây dựng công trình. Dự án xây dựng công trình giao thông có mục đích, mục tiêu rõ ràng.
Mỗi dự án là một tập hợp nhiệm vụ cần đƣợc thực hiện để đạt tới một kết quả xác định nhƣ. Dự án xây dựng công trình có thời gian thực hiện xác định, có thời điểm bắt đầu và kết thúc. Một dự án có thể đƣợc thực hiện qua nhiều giai đoạn khác nhau, tuy nhiên mỗi giai đoạn đều có thời gian cụ thể của nó. Sản phẩm của dự án xây dựng công trình mang tính đơn chiếc, độc đáo.
Dự án bị hạn chế bởi nguồn lực: tài chính, thiết bị, con ngƣời. Phân loại dự án xây dựng công trình Đƣợc quy định tại Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18 tháng 6 năm 2019 của Chính phủ về Quản lý dự án đầu tƣ xây dựng) a. Phân loại theo quy mô, tính chất, loại công trình chính của dự án (chi tiết tham khảo phụ lục số 1, Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18 tháng 6 năm 2015 của Chính phủ): - Dự án quan trọng Quốc gia; - Dự án Nhóm A; - Dự án Nhóm B; - Dự án Nhóm C. Phân loại theo nguồn vốn đầu tƣ dự án: 4 - Dự án sử dụng vốn ngân sách Nhà nƣớc; - Dự án sử dụng vốn nhà nƣớc ngoài ngân sách; - Dự án sử dụng vốn khác.
Nội dung dự án đầu tƣ xây dựng công trình. Gồm có 02 phần: Thuyết minh dự án và Thiết kế cơ sở. Thuyết minh dự án. Sự cần thiết và mục tiêu đầu tƣ, đánh giá nhu cầu thị trƣờng, tiêu thụ sản phẩm đối với dự án sản xuất, kinh doanh hình thức đầu tƣ xây dựng công trình, địa điểm xây dựng, nhu cầu sử dụng đất, điều kiện cung cấp nguyên liệu, nhiên liệu và các yếu tố đầu vào khác.
Mô tả về quy mô và diện tích xây dựng công trình, các hạng mục công trình bao gồm công trình chính, công trình phụ và các công trình khác, phân tích lựa chọn phƣơng án kỹ thuật, công nghệ và công suất. Các giải pháp thực hiện: - Phƣơng án giải phóng mặt bằng, tái định cƣ và phƣơng án hỗ trợ xây dựng hạ tầng kỹ thuật nếu có. - Các phƣơng án thiết kế kiến trúc đối với công trình trong đô thị và công trình có yêu cầu kiến trúc. - Phƣơng án khai thác dự án và sử dụng lao động.
- Phân đoạn thực hiện, tiến độ thực hiện và hình thức quản lý dự án. - Đánh giá tác động môi trƣờng, các giải pháp phòng, chống cháy, nổ và các yêu cầu về an ninh, quốc phòng. - Tổng mức đầu tƣ của dự án. khả năng thu xếp vốn, nguồn vốn và khả năng cấp vốn theo tiến độ.phƣơng án hoàn trả vốn đối với dự án có yêu cầu thu hồi vốn.
các chỉ tiêu tài chính và phân tích đánh giá hiệu quả kinh tế, hiệu quả xã hội của dự án. Thiết kế cơ sở. Thuyết minh thiết kế cơ sở. 5 - Đặc điểm tổng mặt bằng.
phƣơng án tuyến công trình đối với công trình xây dựng theo tuyến; phƣơng án kiến trúc đối với công trình có yêu cầu kiến trúc, phƣơng án và sơ đồ công nghệ đối với công trình có yêu cầu công nghệ. - Kết cấu chịu lực chính của công trình, phòng chống cháy, nổ, bảo vệ môi trƣờng, hệ thống kỹ thuật và hệ thống hạ tầng kỹ thuật công trình, sự kết nối với các công trình hạ tầng kỹ thuật ngoài hàng rào. - Mô tả đặc điểm tải trọng và các tác động đối với công trình. - Danh mục các quy chuẩn, tiêu chuẩn đƣợc áp dụng.
Bản vẽ thiết kế cơ sở. - Bản vẽ tổng mặt bằng, phƣơng án tuyến công trình đối với công trình xây dựng theo tuyến. - Bản vẽ thể hiện phƣơng án kiến trúc đối với công trình có yêu cầu kiến trúc. - Sơ đồ công nghệ đối với công trình có yêu cầu công nghệ.
- Bản vẽ thể hiện kết cấu chịu lực chính của công trình. bản vẽ hệ thống kỹ thuật và hệ thống hạ tầng kỹ thuật công trình. Quản lý dự án xây dựng công trình. Khái niệm quản lý dự án xây dựng công trình: Quản lý dự án xây dựng là quá trình lập kế hoạch, điều phối thời gian, nguồn lực và giám sát quá trình phát triển của dự án nhằm đảm bảo cho công trình dự án hoàn thành đúng thời hạn, trong phạm vi ngân sách đƣợc duyệt, đạt đƣợc các yêu cầu đã định về kỹ thuật, chất lƣợng, đảm bảo an toàn lao động, vệ sinh môi trƣờng bằng những phƣơng pháp và điều kiện tốt nhất cho phép.
Nội dung quản lý dự án xây dựng công trình. Quản lý dự án xây dựng công trình gồm 3 nội dung chủ yếu là lập kế hoạch, tổ chức thực hiện và giám sát trong quá trình thực hiện. Lập kế hoạch: là khâu dự báo các quá trình thực hiện dự án về mọi mặt liên quan, thông thƣờng phải lập các kế hoạch cơ bản sau đây: 6 - Kế hoạch tổng thể các việc phải thực hiện từ giai đoạn chuẩn bị đầu tƣ dự án, giai đoạn thực hiện dự án và giai đoạn kết thúc xây dựng, đƣa dự án vào khai thác, sử dụng. Bản kế hoạch này đƣợc lập trên cơ sở khống chế về nguồn vốn, nhân lực, thời gian thực hiện và các mục tiêu đã xác định của dự án; - Kế hoạch tiến độ - thời gian là bản kế hoạch chi tiết cho sự phối hợp các đơn vị cùng thực hiện dự án, cho các việc phải tiến hành cho từng đơn vị thành phần tham gia thực hiện dự án, kế hoạch phân bổ các dạng tài nguyên chi phí, nhân lực và thời điểm với các khống chế chi tiết; - Kế hoạch tài chính: là bản kế hoạch chi tiết về cung ứng và luân chuyển nguồn tiền đảm bảo mức độ và thời gian mà nguồn tiền phải đáp ứng để mọi hoạt động thực hiện dự án đƣợc thuận lợi.
Bản kế hoạch này cho biết sự luân chuyển dòng tiền tệ hợp lý, hợp lý và tuân thủ nghiêm ngặt những quy định về quản lý tài chính. Tổ chức thực hiện là khâu triển khai thực hiện các bƣớc theo các kế hoạch đã đƣợc lập. Tổ chức thực hiện dự án bao gồm các giai đoạn cơ bản là: - Giai đoạn chuẩn bị đầu tƣ: giai đoạn này thực hiện việc lựa chọn đơn vị tƣ vấn lập dự án đầu tƣ; tổ chức thẩm định dự án đầu tƣ; trình duyệt dự án đầu tƣ, kết quả của giai đoạn này là chủ đầu tƣ có quyết định phê duyệt dự án đầu tƣ; - Giai đoạn thực hiện đầu tƣ: giai đoạn này thực hiện việc lựa chọn nhà thầu lập thiết kế kỹ thuật, lập kế hoạch đấu thầu, tổ chức lựa chọn nhà thầu tƣ vấn giám sát, lựa chọn nhà thầu xây lắp; mua bảo hiểm xây dựng công trình, tiến hành xây lắp… - Giai đoạn kết thúc xây dựng, bàn giao đƣa công trình vào khai thác sử dụng: giai đoạn này thực hiện việc hoàn công công trình, tổ chức kiểm định, thử tải và bàn giao công trình; kiểm toán, quyết toán công trình; báo cáo hoàn thành công trình… c.