Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ luật học với đề tài "Hoàn thiện pháp luật về hoà giải thương mại ở Việt Nam trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế" được tác giả Lê Hương Giang thực hiện tại Trường Đại học Luật Hà Nội vào năm 2019, thuộc chuyên ngành đào tạo Luật Kinh tế (mã số: 9 38 01 07), dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Dương Đăng Huệ và TS. Đoàn Trung Kiên.
Về tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu, tác giả trình bày bối cảnh Việt Nam đang phát triển kinh tế và hội nhập sâu rộng thông qua việc gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) và đàm phán, ký kết các Hiệp định thương mại tự do thế hệ mới như Hiệp định Đối tác Toàn diện và Tiến bộ xuyên Thái Bình Dương (CPTPP), Hiệp định Thương mại tự do Việt Nam - EU (EVFTA). Chủ trương thúc đẩy các phương thức giải quyết tranh chấp ngoài Tòa án nhằm giảm tải cho hệ thống tư pháp đã được xác định tại Nghị quyết số 49-NQ/TW ngày 02/06/2005 của Bộ Chính trị về Chiến lược cải cách tư pháp đến năm 2020. Dù Điều 239 Luật Thương mại năm 1997 và Điều 317 Luật Thương mại năm 2005 đã ghi nhận phương thức hòa giải, nhưng các quy định này còn mang tính hình thức. Sự ra đời của Nghị định số 22/2017/NĐ-CP ngày 24/02/2017 về hòa giải thương mại là bước nội luật hóa cam kết mở cửa dịch vụ hòa giải (mã CPC 86602) với WTO và tiệm cận Luật mẫu của Ủy ban Pháp luật Thương mại Quốc tế của Liên Hợp Quốc (UNCITRAL) năm 2002 (sửa đổi năm 2018). Tuy nhiên, thực tiễn áp dụng vẫn bộc lộ nhiều khoảng trống pháp lý cần được nghiên cứu và hoàn thiện đồng bộ.
Mục đích nghiên cứu của luận án là hệ thống hóa, làm sâu sắc thêm lý luận về hòa giải thương mại; nghiên cứu, đánh giá thực trạng pháp luật về hòa giải thương mại tại Việt Nam; từ đó đề xuất các định hướng và giải pháp hoàn thiện pháp luật về hòa giải thương mại.
Để thực hiện mục đích trên, luận án xác định ba nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:
- Hệ thống, nghiên cứu, đánh giá các quan điểm pháp lý về hòa giải thương mại; phân tích khái niệm, đặc điểm pháp lý, xác định các yếu tố chi phối, hình thức và nội dung pháp luật về hòa giải thương mại trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế;
- Tổng hợp, phân tích, đánh giá ưu điểm và hạn chế của pháp luật hiện hành Việt Nam về hòa giải thương mại; sử dụng phương pháp so sánh luật học để đối chiếu với Luật mẫu UNCITRAL và pháp luật các quốc gia như CHLB Đức, Singapore, Úc;
- Đề xuất các định hướng cùng hệ thống giải pháp tổng thể và giải pháp cụ thể nhằm hoàn thiện pháp luật về hòa giải thương mại ở Việt Nam.
Về câu hỏi và giả thuyết nghiên cứu, luận án tập trung giải quyết các câu hỏi trọng tâm, trong đó nổi bật là: Nhà nước cần phải làm gì trong việc hoàn thiện pháp luật để đảm bảo phát triển mô hình hòa giải thương mại tại Việt Nam? Giả thuyết nghiên cứu tương ứng là: Việc Nhà nước ban hành chính sách và pháp luật về hòa giải thương mại phải căn cứ vào đòi hỏi từ thực tiễn, xem xét yếu tố hội nhập kinh tế quốc tế, đồng thời tôn trọng các nguyên tắc cơ bản của mô hình hòa giải thương mại.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của luận án được xác định rõ:
- Đối tượng nghiên cứu: Các quan điểm khoa học pháp lý về hòa giải thương mại trong và ngoài nước; các quy định pháp luật thực định của Việt Nam về hòa giải thương mại; các quy định trong Luật mẫu UNCITRAL và pháp luật một số quốc gia điển hình.
- Phạm vi không gian: Trọng tâm là pháp luật Việt Nam; pháp luật quốc tế và pháp luật các nước CHLB Đức, Úc, Singapore giữ vai trò tham khảo, so sánh.
- Phạm vi thời gian: Khảo cứu bối cảnh kinh tế - xã hội và pháp luật Việt Nam từ sau Đại hội Đảng lần thứ VI (năm 1986) đến năm 2019, tập trung vào thời kỳ hội nhập quốc tế.
- Phạm vi nội dung: Chỉ nghiên cứu phương thức hòa giải độc lập trong lĩnh vực kinh doanh, thương mại được điều chỉnh bởi Nghị định số 22/2017/NĐ-CP; không nghiên cứu hòa giải dân sự, lao động, hôn nhân gia đình và không đồng nhất với hòa giải trong tố tụng Tòa án hay Trọng tài.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Tổng quan tình hình nghiên cứu được tác giả phân chia thành các nhóm vấn đề chính:
Nhóm nghiên cứu lý luận về hòa giải thương mại:
- Tại Việt Nam: Luận án tiến sĩ của Đào Văn Hội (2003) tại Đại học Luật Hà Nội về giải quyết tranh chấp kinh tế đã chỉ ra ba đặc trưng của hòa giải nhưng chưa xây dựng khái niệm riêng biệt về hòa giải thương mại. Luận án tiến sĩ của Dương Quỳnh Hoa (2012) tại Viện Khoa học Xã hội Việt Nam tiếp cận hòa giải như một phương thức giải quyết tranh chấp thay thế (ADR). Đề tài cấp Bộ do GS. Lê Hồng Hạnh làm chủ nhiệm (2010) khảo cứu thiết chế giải quyết tranh chấp ngoài tố tụng tư pháp. Đề tài cấp Bộ do PGS. Dương Đăng Huệ làm chủ nhiệm (1998) phân tích bản chất hòa giải độc lập, quy trình hòa giải Folberg-Taylor gồm 7 bước. Các bài báo khoa học của Trần Đình Hảo (2000), Trần Ngọc Dũng (2004, nêu 7 nguyên tắc hòa giải kinh tế), Lưu Hương Ly (2011, nêu 4 nguyên tắc), Nguyễn Thị Minh (2012), Lê Thị Hoàng Thanh (2012, phân loại hòa giải theo kỹ năng), Hoàng Minh Khôi và Hoàng Bảo Ngọc (2015, nghiên cứu bảo mật) đã đóng góp nhiều góc nhìn lý luận.
- Trên thế giới: Alexander Bevan (1992) phân tích các đặc trưng tự nguyện, không ràng buộc, không phán xét và bảo mật; David Spencer và Michael Brogan (2006) nêu 5 triết lý của hòa giải (bảo mật, tự nguyện, tự quyết, trung lập, giải pháp duy nhất) và 4 mô hình hòa giải; Lukasz Rozdeiczer và Alejandro Alvarez de la Campa (World Bank, 2006) định nghĩa hòa giải là phương thức tiếp cận dựa trên lợi ích (interest-based); Judd Epstein (2001) tiếp cận dưới góc độ luật so sánh; Carlos Esplugues và Louis Marquis (2015) nghiên cứu xu hướng hòa giải toàn cầu; Cyril Chern (2006) viết về kỹ năng của hòa giải viên; Michael Pryles (2006) khảo sát giải quyết tranh chấp ở Châu Á; Ottoarndt Glossner (1983) nghiên cứu nguyên tắc ex aequo et bono; Robert N. Dobbins (2003), Linda C. Reif, Brette L. Steele (2007), Dwight Golann (2009), William A. Herbert cùng các cộng sự (2011), S. Strong (2014) khảo sát Luật mẫu UNCITRAL và giá trị thi hành của thỏa thuận hòa giải.
Nhóm nghiên cứu về thực trạng và giải pháp hoàn thiện pháp luật:
Các tác giả như Nguyễn Thị Dung (chủ biên sách chuyên khảo năm 2017), Trần Quốc Thái và Nguyễn Thị Kim Thanh (2018), Lê Thị Anh Xuân (2015, 2016), Lê Nguyễn Gia Thiện và Nguyễn Thị Thùy Linh (2018), Nguyễn Bích Thảo (2010), Nguyễn Bá Bình và Nguyễn Thị Anh Thơ (2015) đã phân tích các quy định thực định tại Nghị định số 22/2017/NĐ-CP và Chương XXXIII Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 về công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án.
Khoảng trống nghiên cứu được luận án lựa chọn giải quyết:
Phần lớn các công trình trong nước trước đó được thực hiện khi chưa có Nghị định số 22/2017/NĐ-CP, hoặc nghiên cứu hòa giải gộp chung trong phạm vi rộng của ADR và tố tụng. Luận án xác định khoảng trống cần giải quyết là: hệ thống hóa lý luận pháp luật hòa giải thương mại chuyên biệt theo 4 tiêu chí đặc điểm pháp lý; phân tích vai trò hòa giải gắn với các hiệp định thương mại tự do thế hệ mới; đánh giá toàn diện hệ thống quy định tại Nghị định số 22/2017/NĐ-CP và Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; so sánh với chuẩn mực của Luật mẫu UNCITRAL và kinh nghiệm của CHLB Đức, Singapore, Úc để đưa ra hệ thống giải pháp tổng thể và cụ thể.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Luận án vận dụng các cơ sở lý thuyết và khung phân tích pháp lý sau:
- Lý thuyết về quyền tự do ý chí và quyền tự định đoạt trong quan hệ dân sự, kinh doanh thương mại: Xác định các chủ thể có toàn quyền định đoạt lợi ích của mình mà không bị áp đặt bởi ý chí của bên thứ ba.
- Lý thuyết về động lực lợi ích cá nhân thúc đẩy các hoạt động kinh tế.
- Nguyên tắc ex aequo et bono (công bằng và lẽ phải): Giải quyết tranh chấp dựa trên sự công bằng, linh hoạt và thỏa mãn lợi ích các bên, đối lập với mô hình phân xử cứng nhắc theo quy tắc pháp lý thuần túy (rights-based).
- Khung lý thuyết về các phương thức giải quyết tranh chấp thay thế (ADR) và các mô hình hòa giải: hòa giải tạo thuận lợi (facilitative mediation), hòa giải đánh giá (evaluative mediation), hòa giải thỏa thuận (settlement mediation), hòa giải chuyển đổi (transformative mediation).
Phương pháp nghiên cứu thực tế bao gồm:
- Phương pháp luận duy vật biện chứng: Được sử dụng để làm rõ mối quan hệ giữa hòa giải thương mại với các phương thức giải quyết tranh chấp khác, xác định tính độc lập và sự tương tác qua lại.
- Phương pháp hệ thống hóa, tổng hợp và phân tích: Dùng để xây dựng hệ thống khái niệm, đặc điểm, hình thức và nội dung pháp luật về hòa giải thương mại.
- Phương pháp so sánh luật học: Được sử dụng xuyên suốt để so sánh, đối chiếu quy định của pháp luật Việt Nam với Luật mẫu UNCITRAL (2002, 2018), Luật Hòa giải CHLB Đức (2012), Luật Hòa giải Singapore (2017), Luật mẫu Hòa giải Hoa Kỳ (UMA 2001, sửa đổi 2003) và Hệ thống cấp phép hòa giải viên quốc gia Úc (NMAS).
- Phương pháp diễn giải, quy nạp và dự báo khoa học: Sử dụng để xây dựng các luận cứ cho việc đề xuất định hướng và giải pháp hoàn thiện pháp luật.
Nguồn tư liệu và dữ liệu:
- Văn bản pháp luật Việt Nam: Luật Thương mại năm 1997 và năm 2005, Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, Luật Trọng tài thương mại năm 2010, Nghị định số 22/2017/NĐ-CP, Thông tư số 22/2018/TT-BTP, Nghị quyết số 49-NQ/TW.
- Văn kiện quốc tế: Luật mẫu UNCITRAL về hòa giải thương mại quốc tế, Cam kết WTO (mã CPC 86602), Hiệp định CPTPP, EVFTA, Công ước New York năm 1958.
- Dữ liệu thực tiễn: Thống kê số lượng án kinh tế sơ thẩm, phúc thẩm, giám đốc thẩm giai đoạn 2006-2013 của hệ thống Tòa án nhân dân; số liệu các vụ tranh chấp tại Trung tâm Trọng tài Quốc tế Việt Nam (VIAC) giai đoạn 1993-2017.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Những vấn đề lý luận về hoà giải thương mại và pháp luật về hoà giải thương mại
Chương 1 tập trung xây dựng cơ sở lý luận về hòa giải thương mại và pháp luật hòa giải thương mại:
- Khái niệm hòa giải thương mại: Luận án đưa ra định nghĩa hòa giải thương mại là phương thức giải quyết tranh chấp kinh doanh, thương mại độc lập, theo đó việc giải quyết tranh chấp được diễn ra theo một trình tự thủ tục tự nguyện, bảo mật với sự tham gia của các bên tranh chấp và bên thứ ba trung lập (hòa giải viên thương mại) do các bên lựa chọn; hòa giải viên thương mại trợ giúp các bên tranh chấp đạt được sự đồng thuận trên cơ sở tự quyết.
- Bốn đặc điểm pháp lý cốt lõi của hòa giải thương mại:
- Về tính chất: Là phương thức giải quyết tranh chấp kinh doanh, thương mại độc lập mang tính lựa chọn (ADR) và phi tố tụng. Luận án phân biệt hòa giải độc lập với hòa giải là một bước trong tố tụng Tòa án hay Trọng tài, đồng thời phân biệt với hòa giải cơ sở và hòa giải lao động. Hòa giải thương mại mang tính dịch vụ (mã CPC 86602 theo cam kết WTO).
- Về chủ thể: Bắt buộc phải có sự tham gia của hòa giải viên thương mại với tư cách bên thứ ba độc lập, trung lập. Quan hệ giữa các chủ thể gồm quan hệ mâu thuẫn (giữa các bên tranh chấp) và quan hệ trợ giúp (giữa hòa giải viên và các bên), được xác lập qua thỏa thuận hòa giải và hợp đồng dịch vụ hòa giải.
- Về mục đích: Hướng tới kết quả đồng thuận trên cơ sở tự quyết của các bên, áp dụng nguyên tắc ex aequo et bono nhằm duy trì quan hệ hợp tác kinh doanh lâu dài, không phân định thắng - thua.
- Về thủ tục: Diễn ra theo trình tự linh hoạt, tự nguyện và tuân thủ chế độ bảo mật nghiêm ngặt.
- Phân loại hòa giải thương mại: Dựa trên hình thức tổ chức (hòa giải quy chế tại các trung tâm và hòa giải vụ việc/ad-hoc); dựa trên phương thức, kỹ năng (hòa giải tạo thuận lợi, hòa giải đánh giá, hòa giải thỏa thuận, hòa giải chuyển đổi).
- Vai trò của hòa giải thương mại: Thúc đẩy hội nhập kinh tế quốc tế, tạo môi trường kinh doanh hấp dẫn, đáp ứng các cam kết FTA thế hệ mới, giảm quá tải cho hệ thống xét xử của Tòa án.
- Lý luận về pháp luật hòa giải thương mại: Xác định khái niệm, quá trình hình thành tại Việt Nam, các yếu tố chi phối (thể chế kinh tế thị trường, cải cách tư pháp, hội nhập quốc tế) cùng cấu trúc hình thức và nội dung của pháp luật điều chỉnh hoạt động này.
Chương 2: Thực trạng pháp luật về hoà giải thương mại ở Việt Nam
Chương 2 phân tích, bình luận chi tiết các quy định thực định của pháp luật Việt Nam, trọng tâm là Nghị định số 22/2017/NĐ-CP và Chương XXXIII Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015:
- Quy định về hòa giải viên thương mại: Phân tích tiêu chuẩn, điều kiện hành nghề (hòa giải viên vụ việc và hòa giải viên của tổ chức), quyền và nghĩa vụ của hòa giải viên; chỉ ra điểm hạn chế về quy chuẩn đánh giá kỹ năng chuyên môn so với hệ thống NMAS của Úc.
- Quy định về tổ chức hòa giải thương mại: Điều kiện thành lập, đăng ký hoạt động và chấm dứt hoạt động của Trung tâm hòa giải thương mại, Trung tâm trọng tài thực hiện hoạt động hòa giải; quy chế hoạt động của chi nhánh, văn phòng đại diện tổ chức hòa giải thương mại nước ngoài tại Việt Nam.
- Quy định về giải quyết tranh chấp bằng hòa giải thương mại:
- Thẩm quyền giải quyết tranh chấp căn cứ theo thỏa thuận hòa giải (Điều 2, Điều 6 Nghị định số 22/2017/NĐ-CP).
- Trình tự, thủ tục hòa giải: Sự kết hợp giữa phiên họp chung và các phiên tiếp xúc riêng (caucus).
- Chế độ bảo mật thông tin: Đánh giá quy định tại Điều 4 Nghị định số 22/2017/NĐ-CP; chỉ ra sự thiếu vắng các quy định cụ thể về việc miễn trừ nghĩa vụ làm chứng của hòa giải viên trước Tòa án hoặc Trọng tài so với chuẩn mực của Luật mẫu UNCITRAL và Đạo luật UMA của Hoa Kỳ.
- Thi hành kết quả hòa giải: Phân tích cơ chế công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án theo quy định tại Chương XXXIII Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; nêu rõ các điều kiện công nhận, thẩm quyền của Tòa án và nguy cơ phát sinh thủ tục tố tụng phức tạp làm giảm tính nhanh chóng của hòa giải.
- Vai trò quản lý và hỗ trợ của Nhà nước: Đánh giá chức năng quản lý nhà nước của Bộ Tư pháp, Sở Tư pháp các địa phương và cơ chế hỗ trợ tư pháp từ hệ thống Tòa án.
Dưới đây là bảng tổng hợp so sánh các khía cạnh pháp lý cơ bản giữa các phương thức giải quyết tranh chấp được phân tích trong luận án:
| Tiêu chí so sánh |
Thương lượng |
Hoà giải thương mại |
Trọng tài thương mại |
Toà án |
| Bản chất thủ tục |
Phi tố tụng, tự giải quyết |
Phi tố tụng, có trợ giúp |
Tài phán phi tư pháp |
Tài phán tư pháp công quyền |
| Sự tham gia của bên thứ ba |
Không có |
Có (Hòa giải viên độc lập, trung lập) |
Có (Trọng tài viên) |
Có (Thẩm phán nhân danh Nhà nước) |
| Quyền lực của bên thứ ba |
Không áp dụng |
Trợ giúp, gợi ý, không có quyền phán quyết |
Ban hành phán quyết có tính bắt buộc |
Ban hành bản án/quyết định nhân danh Nhà nước |
| Cơ chế ra quyết định |
Các bên tự thỏa thuận |
Các bên tự quyết định giải pháp |
Hội đồng Trọng tài quyết định |
Hội đồng xét xử quyết định |
| Tính bảo mật |
Tuyệt đối theo ý chí các bên |
Rất cao, được pháp luật bảo vệ |
Cao, phiên xử kín |
Công khai (trừ trường hợp luật định) |
| Cơ chế thi hành |
Tự nguyện thi hành |
Tự nguyện; có thể yêu cầu Tòa án công nhận |
Thi hành theo Luật Thi hành án dân sự |
Cưỡng chế thi hành án dân sự |
Chương 3: Định hướng và giải pháp hoàn thiện pháp luật về hoà giải thương mại ở Việt Nam
Chương 3 xây dựng các định hướng và đề xuất giải pháp có căn cứ khoa học:
- Ba định hướng hoàn thiện:
- Đảm bảo thực hiện đúng chủ trương, đường lối của Đảng và Nhà nước về cải cách tư pháp (Nghị quyết số 49-NQ/TW) và hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường;
- Đảm bảo phù hợp với đòi hỏi thực tiễn và xu thế hội nhập kinh tế quốc tế, tương thích với Luật mẫu UNCITRAL;
- Đảm bảo tôn trọng các nguyên tắc nền tảng của hoạt động hòa giải (tự nguyện, tự quyết, bảo mật, trung lập).
- Nhóm giải pháp tổng thể:
- Về mặt lập pháp: Đề xuất nghiên cứu xây dựng và ban hành một đạo luật chuyên biệt (Luật Hòa giải thương mại hoặc Luật về các phương thức giải quyết tranh chấp thay thế - ADR) để nâng cao hiệu lực pháp lý so với hình thức Nghị định.
- Tăng cường công tác thông tin, tuyên truyền nhằm nâng cao nhận thức của cộng đồng doanh nghiệp và giới luật sư về phương thức hòa giải.
- Phát triển các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng kỹ năng hòa giải viên chuyên nghiệp, tiến tới thành lập Hội đồng hoặc Hiệp hội hòa giải viên thương mại.
- Nhóm giải pháp cụ thể:
- Hoàn thiện quy định về hòa giải viên: Chuẩn hóa tiêu chuẩn chuyên môn, đạo đức nghề nghiệp; xây dựng quy chế bồi dưỡng kỹ năng bắt buộc; cho phép mở rộng diện hòa giải viên nước ngoài hoạt động tại Việt Nam.
- Hoàn thiện quy định về tổ chức hòa giải: Nới lỏng các rào cản hành chính trong việc thành lập trung tâm hòa giải; khuyến khích các trung tâm trọng tài phát triển quy tắc hòa giải riêng biệt.
- Hoàn thiện quy định về thủ tục và bảo mật: Quy định rõ ràng phạm vi bảo mật thông tin; ghi nhận quyền miễn trừ làm chứng của hòa giải viên tại Tòa án hoặc Trọng tài đối với các thông tin tiếp nhận trong phiên hòa giải; cấm sử dụng các đề xuất, tài liệu hòa giải làm chứng cứ chống lại chính bên đưa ra trong các thủ tục tố tụng sau đó.
- Hoàn thiện cơ chế thi hành biên bản hòa giải thành: Đơn giản hóa thủ tục công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án tại Chương XXXIII Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; rút ngắn thời gian xem xét; nghiên cứu việc tham gia các điều ước quốc tế về thực thi thỏa thuận hòa giải thương mại quốc tế.
Kết quả và những đóng góp mới
Luận án tự nêu 5 đóng góp mới về mặt khoa học:
- Về lý luận: Hệ thống hóa và làm sâu sắc thêm lý luận về hòa giải thương mại và pháp luật hòa giải thương mại; xây dựng định nghĩa khoa học và làm rõ 4 đặc điểm pháp lý theo các khía cạnh tính chất, chủ thể, mục đích, thủ tục.
- Về bối cảnh hội nhập: Phân tích, làm rõ vai trò của hòa giải thương mại và các yếu tố chi phối trong bối cảnh Việt Nam tham gia WTO, CPTPP, EVFTA và ASEAN; chỉ ra các thách thức đặt ra đối với việc hoàn thiện thể chế.
- Về thực trạng pháp luật: Đưa ra các bình luận, đánh giá toàn diện các quy định thực định tại Nghị định số 22/2017/NĐ-CP và Chương XXXIII Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 liên quan đến hòa giải viên, tổ chức hòa giải, trình tự thủ tục và sự quản lý của Nhà nước.
- Về luật so sánh: Sử dụng phương pháp so sánh luật học để làm rõ mức độ tương thích của pháp luật Việt Nam so với Luật mẫu UNCITRAL và pháp luật của CHLB Đức, Singapore, Úc.
- Về giải pháp: Đưa ra hệ thống định hướng và giải pháp hoàn thiện pháp luật về hòa giải thương mại ở Việt Nam một cách hệ thống, gồm nhóm giải pháp tổng thể về mặt đạo luật và chính sách phát triển, cùng nhóm giải pháp quy phạm cụ thể điều chỉnh từng chế định pháp lý.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Về hạn chế, luận án giới hạn phạm vi nghiên cứu ở mô hình hòa giải thương mại độc lập ngoài tố tụng điều chỉnh bởi Nghị định số 22/2017/NĐ-CP; không đi sâu vào các mô hình hòa giải trong tố tụng Tòa án, Trọng tài, cũng như hòa giải dân sự, lao động, đất đai. Việc so sánh pháp luật quốc tế mới tập trung ở một số quốc gia điển hình (CHLB Đức, Úc, Singapore) và văn kiện của UNCITRAL.
Hướng nghiên cứu tiếp theo bao gồm:
- Nghiên cứu cơ chế thực thi thỏa thuận hòa giải thương mại quốc tế khi Việt Nam tham gia các điều ước quốc tế đa phương liên quan đến hòa giải;
- Nghiên cứu mô hình kết hợp giữa Trọng tài và Hòa giải (Arb-Med-Arb);
- Khảo cứu khung pháp lý cho hoạt động hòa giải thương mại trực tuyến (ODR) trong bối cảnh chuyển đổi số và thương mại điện tử xuyên biên giới.
Giá trị tham khảo
Luận án là tài liệu tham khảo chuyên khảo hữu ích cho:
- Nghiên cứu sinh, học viên cao học, sinh viên và giảng viên chuyên ngành Luật Kinh tế, Luật Thương mại quốc tế, Tư pháp quốc tế trong việc nghiên cứu các thiết chế ADR.
- Các cơ quan nhà nước có thẩm quyền (Bộ Tư pháp, Tòa án nhân dân tối cao, Quốc hội) trong quá trình rà soát, sửa đổi, bổ sung văn bản quy phạm pháp luật và hoạch định chính sách cải cách tư pháp.
- Các trung tâm trọng tài, trung tâm hòa giải thương mại, đội ngũ luật sư, hòa giải viên và cộng đồng doanh nghiệp trong việc lựa chọn và thực thi quy trình hòa giải thương mại hiệu quả.
Nội dung có giá trị tham khảo chuyên sâu nhất là hệ thống luận điểm phân tích 4 đặc điểm pháp lý (Chương 1), các bình luận đối chiếu Nghị định số 22/2017/NĐ-CP với Luật mẫu UNCITRAL (Chương 2) và nhóm kiến nghị hoàn thiện thủ tục công nhận thỏa thuận hòa giải thành tại Tòa án (Chương 3).
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án phân biệt hòa giải thương mại độc lập với hòa giải trong tố tụng Tòa án và Trọng tài như thế nào?
Hòa giải thương mại độc lập là một phương thức giải quyết tranh chấp ngoài tố tụng, phi tài phán, nơi các bên tự nguyện thỏa thuận lựa chọn hòa giải viên trợ giúp dàn xếp mâu thuẫn và kết quả là một biên bản hòa giải thành mang bản chất hợp đồng. Trong khi đó, hòa giải trong Tòa án hoặc Trọng tài chỉ là một bước trong quá trình tố tụng; kết quả hòa giải thành tại đây được công nhận bằng quyết định của Tòa án hoặc phán quyết trọng tài có giá trị cưỡng chế thi hành trực tiếp.
2. Nguyên tắc ex aequo et bono được áp dụng trong hòa giải thương mại có ý nghĩa gì?
Nguyên tắc ex aequo et bono (công bằng và lẽ phải) cho phép hòa giải viên trợ giúp các bên tìm kiếm giải pháp dựa trên sự công bằng, hài hòa lợi ích thực tế và duy trì quan hệ hợp tác kinh doanh, thay vì chỉ áp dụng các quy tắc pháp lý một cách cứng nhắc, phân định đúng - sai hay thắng - thua.
3. Vì sao việc ban hành Nghị định số 22/2017/NĐ-CP được coi là bước nội luật hóa cam kết WTO?
Tại Biểu cam kết thương mại dịch vụ khi gia nhập WTO, Việt Nam đã cam kết mở cửa thị trường đối với dịch vụ giải quyết tranh chấp giữa các thương nhân (mã CPC 86602). Nghị định số 22/2017/NĐ-CP được ban hành nhằm hiện thực hóa cam kết cho phép thành lập các tổ chức hòa giải thương mại độc lập và chi nhánh tổ chức hòa giải nước ngoài tại Việt Nam tương tự như dịch vụ trọng tài.
4. Luận án chỉ ra điểm hạn chế chính của quy định bảo mật trong hòa giải thương mại Việt Nam là gì?
Nghị định số 22/2017/NĐ-CP quy định nguyên tắc bảo mật thông tin nhưng chưa quy định cụ thể quyền từ chối làm chứng của hòa giải viên trước Tòa án hoặc Trọng tài, cũng như chưa có chế tài rõ ràng đối với việc một bên sử dụng các phát biểu, nhượng bộ của bên kia trong phiên hòa giải làm chứng cứ chống lại họ trong các thủ tục tố tụng sau đó.
5. Luận án đề xuất giải pháp mang tính tổng thể nào về mặt lập pháp cho hòa giải thương mại ở Việt Nam?
Luận án đề xuất nâng tầm văn bản điều chỉnh từ Nghị định lên cấp độ đạo luật, thông qua việc nghiên cứu xây dựng Luật Hòa giải thương mại hoặc Luật về các biện pháp giải quyết tranh chấp thay thế (ADR), tạo cơ sở pháp lý đồng bộ, tương thích với Luật mẫu UNCITRAL và chuẩn mực quốc tế.
Kết luận
Luận án của tác giả Lê Hương Giang đã làm sâu sắc các vấn đề lý luận về hòa giải thương mại, xác định 4 đặc điểm pháp lý cốt lõi và vai trò của phương thức này trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế. Qua việc phân tích thực trạng các quy định tại Nghị định số 22/2017/NĐ-CP và Chương XXXIII Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, kết hợp so sánh với Luật mẫu UNCITRAL cùng pháp luật các nước CHLB Đức, Singapore, Úc, công trình đã chỉ ra những điểm bất cập trong thực tiễn pháp lý Việt Nam. Trên cơ sở đó, luận án xác lập hệ thống định hướng và đề xuất đồng bộ các giải pháp tổng thể về lập pháp cũng như các giải pháp quy phạm cụ thể, góp phần hoàn thiện thể chế giải quyết tranh chấp thương mại ngoài Tòa án tại Việt Nam.