Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Khóa luận tốt nghiệp "Hoàn thiện pháp luật về thuế tiêu thụ đặc biệt đối với rượu, bia" được thực hiện bởi tác giả Nguyễn Đăng Thái Sơn (mã sinh viên 451750), chuyên ngành Luật Tài chính – Ngân hàng tại Trường Đại học Luật Hà Nội, dưới sự hướng dẫn của ThS. Nguyễn Đức Ngọc vào năm 2024. Đề tài thuộc nhóm nghiên cứu pháp lý chuyên ngành luật thuế, tiếp cận vấn đề điều tiết kinh tế - xã hội thông qua công cụ chính sách tài chính công.
Về bối cảnh thực tiễn, đồ uống có cồn (rượu, bia) là mặt hàng tiêu dùng phổ biến nhưng để lại nhiều hệ lụy cho sức khỏe, trật tự an toàn xã hội và kinh tế. Dẫn chứng số liệu từ Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), văn bản chỉ ra rằng trong năm 2023, toàn cầu ghi nhận khoảng 3 triệu người tử vong do các bệnh liên quan đến cồn, chiếm 5,3% tổng số ca tử vong. Tại Việt Nam, theo thống kê của Bộ Y tế năm 2023, có khoảng 79.000 người tử vong do các nguyên nhân liên quan đến cồn, chiếm 0,1% tổng số ca tử vong cả nước. Tiêu thụ đồ uống có cồn quá mức còn làm gia tăng tai nạn giao thông, bạo lực gia đình, tội phạm, suy giảm năng suất lao động và tăng gánh nặng chi phí y tế. Trước thực tế đó, pháp luật thuế tiêu thụ đặc biệt (TTĐB) được áp dụng nhằm định hướng tiêu dùng, giảm lượng tiêu thụ cồn và bổ sung nguồn thu cho ngân sách nhà nước (NSNN). Tuy nhiên, việc thực thi chính sách này đặt ra nhiều tranh luận phức tạp giữa mục tiêu bảo vệ sức khỏe cộng đồng và việc bảo đảm môi trường sản xuất kinh doanh ổn định cho doanh nghiệp, đặc biệt trong giai đoạn phục hồi hậu đại dịch COVID-19 và việc thực thi nghiêm ngặt Nghị định 100/2019/NĐ-CP về xử phạt vi phạm giao thông.
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định thông qua 4 nhiệm vụ trọng tâm:
- Nghiên cứu và làm rõ tác động của thuế TTĐB đối với thị trường và người tiêu dùng rượu, bia, tập trung vào biến động giá cả, mức tiêu thụ và hành vi mua sắm.
- Đánh giá hiệu quả kinh tế và xã hội của các biện pháp thuế trong việc kiểm soát tiêu dùng, giảm thiểu các vấn đề y tế cộng đồng và tai nạn giao thông.
- Đánh giá tác động của thuế đối với ngành công nghiệp rượu, bia về quy mô sản xuất, giá thành, năng lực cạnh tranh và sự tương tác với các biện pháp truyền thông.
- Đánh giá mức độ hoàn thành các mục tiêu chính sách công của sắc thuế TTĐB, nhận diện các cơ hội và thách thức trong khâu thi hành chính sách.
Về phạm vi nghiên cứu:
- Phạm vi địa lý: Tập trung vào hệ thống pháp luật thuế TTĐB tại Việt Nam, đồng thời tham chiếu kinh nghiệm áp dụng của một số quốc gia trên thế giới như Hoa Kỳ, Pháp, Canada, Thái Lan và Indonesia.
- Phạm vi thời gian: Khảo sát từ năm 2009 (thời điểm Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt năm 2008 bắt đầu có hiệu lực thi hành) đến năm 2023 (giai đoạn Bộ Tài chính lấy ý kiến lập đề nghị xây dựng dự án Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt sửa đổi).
- Phạm vi nội dung: Nghiên cứu các quy định pháp luật về khái niệm, nguyên tắc, căn cứ tính thuế, phạm vi đối tượng chịu thuế, đối tượng nộp thuế và các tác động kinh tế - xã hội của thuế TTĐB đối với rượu, bia.
Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu
Về cơ sở lý luận và pháp lý, đề tài vận dụng các khái niệm và chuẩn mực trong hệ thống văn bản quy phạm pháp luật Việt Nam cùng giáo trình chuyên ngành:
- Giáo trình Luật Thuế Việt Nam (Trường Đại học Luật Hà Nội, 2022) và Hướng dẫn môn học Luật Tài chính: Xác định thuế TTĐB là loại thuế gián thu đánh một giai đoạn (ở khâu sản xuất hoặc nhập khẩu hàng hóa, và khâu cơ sở nhập khẩu bán ra), có tính chất điều tiết mạnh đối với hàng hóa xa xỉ, không khuyến khích tiêu dùng hoặc có hại cho sức khỏe và môi trường.
- Các văn bản luật trọng tâm: Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt số 27/2008/QH12; Luật sửa đổi, bổ sung số 70/2014/QH13; Luật số 71/2014/QH13; Luật số 106/2016/QH13; Luật số 03/2022/QH15; Luật Quản lý thuế; Điều 200 Bộ luật Hình sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017) về tội trốn thuế.
- Các văn bản hướng dẫn thi hành: Nghị định số 04/2012/NĐ-CP quy định về sản xuất, kinh doanh sản phẩm rượu; Nghị định số 108/2015/NĐ-CP và Nghị định số 100/2016/NĐ-CP hướng dẫn xác định giá tính thuế TTĐB; Nghị định số 85/2007/NĐ-CP về ấn định thuế; Nghị định số 100/2019/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ; Thông tư số 105/2015/TT-BTC; Quyết định số 508/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược cải cách hệ thống thuế đến năm 2030; Công văn số 274-TC/TCT ngày 05/3/1994.
Về phương pháp nghiên cứu, khóa luận kết hợp 3 phương pháp nghiên cứu cụ thể:
- Phương pháp phân tích số liệu thống kê: Thu thập và xử lý các chỉ số thống kê thực tế về mức tiêu thụ cồn, sản lượng sản xuất, tỷ lệ thu nộp ngân sách nhà nước, các số liệu về tai nạn giao thông và tệ nạn xã hội do các cơ quan có thẩm quyền công bố.
- Phương pháp nghiên cứu đánh giá tác động: Phân tích cơ chế tác động của mức thuế suất và phương pháp tính thuế lên hành vi của các chủ thể tiêu dùng, tình hình tài chính của doanh nghiệp sản xuất và mục tiêu bảo vệ trật tự công cộng.
- Phương pháp so sánh quốc tế: Đối chiếu kinh nghiệm lập pháp và kinh nghiệm điều tiết thuế TTĐB giữa Việt Nam và một số quốc gia (Thái Lan, Indonesia, Hoa Kỳ, các nước thành viên OECD) để làm căn cứ đề xuất hoàn thiện chính sách.
Nguồn dữ liệu của nghiên cứu được trích dẫn trực tiếp từ các báo cáo chính thức của Bộ Tài chính, Bộ Y tế, Bộ Giao thông Vận tải, Ủy ban An toàn giao thông Quốc gia, Tổng cục Thống kê, Viện Nghiên cứu và Phát triển Sức khỏe Dân số (IHRD) và cơ sở dữ liệu của WHO.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về thuế tiêu thụ đặc biệt đối với rượu, bia
Chương 1 hệ thống hóa khung lý luận về thuế TTĐB, chỉ rõ thuế TTĐB là loại thuế gián thu có các đặc điểm kỹ thuật pháp lý: chỉ đánh một lần ở khâu sản xuất hoặc nhập khẩu; thuế có tính chất trực tiếp đối với người tiêu dùng cuối cùng qua cơ chế chuyển dịch giá; mức thuế suất quy định cao nhằm can thiệp vào hành vi tiêu dùng; danh mục chịu thuế có tính chọn lọc dựa trên phong tục, lối sống và thu nhập bình quân đầu người.
Mục tiêu của chính sách thuế TTĐB đối với rượu bia gồm: giảm thiểu tác hại đến sức khỏe cộng đồng (xơ gan, tim mạch, ung thư); tái phân phối thu nhập và bảo đảm công bằng xã hội; giảm tai nạn giao thông và tệ nạn bạo lực gia đình; hạn chế tác động tiêu cực đến môi trường phát sinh từ chất thải sản xuất; và tạo nguồn thu bền vững cho NSNN. Các nguyên tắc lập pháp được xác lập gồm: nguyên tắc đơn giản, minh bạch, dễ thực hiện; nguyên tắc phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội của đất nước; và nguyên tắc phối hợp đồng bộ với các biện pháp giáo dục, truyền thông.
Về mặt kỹ thuật lập pháp hiện hành:
- Đối tượng chịu thuế: Rượu và bia được phân loại vào nhóm hàng hóa có hại cho sức khỏe. Danh mục chịu thuế TTĐB của Việt Nam gồm 11 nhóm hàng hóa và 6 nhóm dịch vụ.
- Đối tượng nộp thuế: Tổ chức, cá nhân sản xuất hoặc nhập khẩu hàng hóa thuộc diện chịu thuế theo Điều 4 Luật Thuế TTĐB 2008 và Thông tư 105/2015/TT-BTC.
- Căn cứ tính thuế: Gồm giá tính thuế và thuế suất. Giá tính thuế là giá bán ra của cơ sở sản xuất hoặc giá nhập khẩu chưa có thuế TTĐB, thuế bảo vệ môi trường và thuế GTGT (trường hợp bán qua công ty con/liên kết thương mại thì giá tính thuế không được thấp hơn tỷ lệ quy định so với giá bình quân của cơ sở thương mại bán buôn). Về thuế suất, Điều 7 Luật Thuế TTĐB 2008 (đã sửa đổi) áp dụng biểu thuế: rượu từ 20 độ trở lên chịu mức 65%; rượu dưới 20 độ chịu mức 35%; bia chịu mức 65%.
Tác giả lưu ý khóa luận giới hạn phạm vi, không đi sâu phân tích toàn bộ các quy trình quản lý hành thu và quản lý nợ thuế chuyên sâu.
Chương 2: Thực trạng áp dụng thuế tiêu thụ đặc biệt đối với rượu, bia tại Việt Nam
Chương 2 cung cấp bức tranh thực tiễn áp dụng pháp luật thuế TTĐB đối với rượu, bia với các dữ liệu cụ thể:
- Thực trạng đối tượng nộp thuế và khu vực phi chính thức: Quy định hiện hành tập trung quản lý các doanh nghiệp sản xuất quy mô công nghiệp và nhà nhập khẩu chính thức. Ngược lại, khu vực rượu thủ công (RTC, rượu cuốc lủi nấu từ gạo, ngô, sắn) tồn tại phổ biến ở các hộ gia đình với quy mô manh mún, sử dụng nguyên liệu không kiểm định, giá bán rẻ chỉ bằng một nửa rượu công nghiệp có nhãn mác. Dù Nghị định 04/2012/NĐ-CP đã ban hành quy định về cấp phép, chứng nhận an toàn thực phẩm và dán tem bao bì, việc thực thi tại cấp xã, phường gặp khó khăn do lực lượng quản lý mỏng và kiêm nhiệm. Tình trạng trốn thuế thông qua mua bán trao tay và hành vi chuyển giá theo Điều 200 Bộ luật Hình sự năm 2015 diễn biến phức tạp.
- Thực trạng đối tượng chịu thuế và tình hình tiêu thụ: Dù thuế suất liên tục điều chỉnh, mức tiêu thụ cồn ở Việt Nam vẫn ở mức cao. Mức tiêu thụ cồn nguyên chất bình quân đầu người (trên 15 tuổi) đạt 8,3 lít/năm, tương đương 170 lít bia/người/năm, đưa Việt Nam xếp thứ 2 khu vực Đông Nam Á và thứ 3 châu Á về mức tiêu thụ. Sản lượng tiêu thụ bia tăng trưởng từ 3 tỷ lít năm 2013 (32 lít/người) lên 4 tỷ lít năm 2017 và đạt 4,2 tỷ lít năm 2020. Về mặt xã hội, văn bản ghi nhận rượu bia liên quan trực tiếp đến 30% số vụ gây rối trật tự công cộng, 33,7% số vụ bạo lực gia đình, khoảng 800 ca tử vong do bạo lực hàng năm và 70% các vụ phạm pháp hình sự trước độ tuổi 30. Bên cạnh đó, các sản phẩm mới như bia không cồn (chứa malt, đại mạch, men bia, hoa houblon) dù có nguy cơ sức khỏe do chứa đường, axit axetic và phụ gia nhưng chưa được bổ sung vào danh mục chịu thuế TTĐB.
- Thực trạng phương pháp tính thuế: Việt Nam đang áp dụng phương pháp thuế suất tỷ lệ (tương đối theo phần trăm giá bán). Đề xuất chuyển sang phương pháp tính thuế tuyệt đối (thu theo lít) hoặc hỗn hợp (tỷ lệ kết hợp tuyệt đối) được đưa ra thảo luận nhưng bộc lộ nhiều điểm hạn chế. Nếu áp dụng phương pháp tuyệt đối, các dòng sản phẩm cao cấp ngoại nhập sẽ được hưởng lợi về mặt tỷ lệ, trong khi các dòng bia phổ thông (do các doanh nghiệp nội địa sản xuất) bị đội giá thành, tác động tiêu cực đến năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp Việt Nam.
| Phương án tính thuế đối với bia |
Thuế suất bia cao cấp |
Thuế suất bia bình dân/phổ thông |
Tác động dự kiến theo phân tích |
| Phương pháp tỷ lệ hiện hành |
65% |
65% |
Áp dụng trên giá bán, tỷ lệ phần trăm đồng đều theo giá trị sản phẩm |
| Phương án thuế hỗn hợp (kịch bản tính toán của chuyên gia) |
75% |
85% |
Người thu nhập thấp dùng bia phổ thông chịu tỷ lệ thuế thực tế cao hơn phân khúc cao cấp |
- Đánh giá kết quả thực hiện: Trong suốt 15 năm qua, thuế suất TTĐB đối với rượu bia tại Việt Nam đã trải qua 5 lần điều chỉnh (tăng từ 50% năm 2015 lên 55% năm 2016 và 65% từ năm 2018). Theo khảo sát của IHRD, tỷ lệ người tiêu dùng cồn hàng tháng tại Việt Nam đã giảm từ 29,6% năm 2016 xuống còn 23,3% vào năm 2020. Số liệu năm 2022 của Ủy ban An toàn giao thông Quốc gia ghi nhận toàn quốc xảy ra 11.457 vụ tai nạn giao thông, làm 6.397 người chết; so với năm 2019, số người chết giảm 6.246 người (-16,3%) và số người bị thương giảm 5.841 người (-42,81%). Về thu ngân sách, năm 2022 số thu thuế TTĐB toàn quốc vượt 130.000 tỷ đồng (chiếm trên 12% tổng thu NSNN); trong đó số thu từ mặt hàng rượu, bia đạt kỷ lục 55.434 tỷ đồng (riêng bia đóng góp 55.306 tỷ đồng).
Chương 3: Đề xuất và khuyến nghị pháp luật thuế tiêu thụ đặc biệt đối với rượu, bia tại Việt Nam
Chương 3 đưa ra 3 phương hướng lớn cùng 4 nhóm kiến nghị hoàn thiện pháp luật cụ thể:
- Phương hướng 1: Giảm thiểu tác hại của rượu, bia đối với xã hội: Đảm bảo kiểm soát mức độ lạm dụng đồ uống có cồn, giảm thiểu tai nạn giao thông (dẫn chứng năm 2020 có hơn 14.000 vụ tai nạn giao thông do rượu bia theo số liệu Bộ Giao thông Vận tải), bảo vệ thanh thiếu niên trước tác động tiêu cực của tiếp thị và quảng cáo.
- Phương hướng 2: Bảo đảm phát triển mục tiêu kinh tế và quyền lợi của doanh nghiệp: Xem xét bối cảnh phục hồi kinh tế hậu đại dịch. Sản lượng bia trong nước tăng từ khoảng 3,1 tỷ lít (năm 2010) lên gần 4,4 tỷ lít (năm 2020, tăng trung bình hơn 4%/năm); sản lượng rượu tăng từ khoảng 300 triệu lít (năm 2010) lên gần 500 triệu lít (năm 2020). Cần bảo đảm tính ổn định, có lộ trình rõ ràng để tránh gây sốc thị trường, không đẩy doanh nghiệp chính quy vào tình trạng đình trệ sản xuất và cắt giảm việc làm.
- Phương hướng 3: Phù hợp với thông lệ quốc tế: Đẩy mạnh hợp tác quốc tế, chia sẻ thông tin quản lý thuế với các tổ chức quốc tế (WTO, OECD) và thực hiện các khuyến nghị chống xói mòn cơ sở thuế và chuyển giá (BEPS).
Bốn kiến nghị lập pháp cụ thể bao gồm:
- Chuyển hộ sản xuất rượu thủ công vào khu vực chính thức: Sửa đổi cơ chế cấp phép, hạ thấp các rào cản hành chính không khả thi đối với hộ gia đình, tăng cường kiểm nghiệm an toàn thực phẩm nhằm quản lý chất lượng và mở rộng cơ sở thu thuế đối với khu vực sản xuất phi chính thức.
- Mở rộng đối tượng chịu thuế TTĐB: Bổ sung đối tượng "Thức uống đại mạch, nước giải khát không cồn có các thành phần gồm mạch nha (malt), đại mạch, nấm men bia, hoa bia (hoa houblon), nước" vào diện chịu thuế TTĐB nhằm chủ động bịt lỗ hổng chính sách đối với các sản phẩm thay thế đang lưu hành trên thị trường.
- Giữ nguyên phương pháp tính thuế truyền thống: Tiếp tục áp dụng phương pháp tính thuế theo tỷ lệ phần trăm hiện hành; chưa áp dụng phương pháp tính thuế tuyệt đối hoặc hỗn hợp để bảo vệ phân khúc sản phẩm phổ thông của các doanh nghiệp sản xuất trong nước.
- Chưa điều chỉnh tăng thuế suất thuế TTĐB trong giai đoạn 2023 - 2025: Giữ ổn định mức thuế suất hiện tại nhằm tạo điều kiện cho các doanh nghiệp ngành đồ uống phục hồi sản xuất, củng cố chuỗi cung ứng sau tác động cộng hưởng của dịch COVID-19 và việc thực thi nghiêm ngặt Nghị định 100/2019/NĐ-CP.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã tổng hợp các chỉ số định lượng về vai trò của thuế TTĐB đối với ngân sách và đời sống xã hội:
| Chỉ tiêu thống kê |
Dữ liệu ghi nhận trong khóa luận |
| Tỷ lệ tử vong do cồn (WHO 2023 / Bộ Y tế 2023) |
Thế giới: 3 triệu người (5,3% tổng tử vong); Việt Nam: 79.000 người (0,1% tổng tử vong) |
| Mức tiêu thụ cồn bình quân (>15 tuổi) |
8,3 lít cồn nguyên chất/người/năm (tương đương 170 lít bia/người/năm) |
| Sản lượng tiêu thụ bia tại Việt Nam |
2013: 3 tỷ lít; 2017: 4 tỷ lít; 2020: 4,2 tỷ lít |
| Sản lượng sản xuất trong nước (2010 - 2020) |
Bia: từ 3,1 tỷ lít lên gần 4,4 tỷ lít; Rượu: từ 300 triệu lít lên gần 500 triệu lít |
| Tỷ trọng thu thuế TTĐB trên tổng thu NSNN |
Tăng từ 0,05% (năm 2018) lên 12,4% (năm 2022, đạt trên 130.000 tỷ đồng) |
| Số thu thuế TTĐB từ rượu, bia năm 2022 |
Rượu bia đạt 55.434 tỷ đồng (trong đó riêng bia đạt 55.306 tỷ đồng) |
| Tác động xã hội của rượu, bia |
30% số vụ gây rối trật tự; 33,7% số vụ bạo lực gia đình; 70% tội phạm trước tuổi 30 |
| Tai nạn giao thông năm 2022 (so với 2019) |
11.457 vụ; giảm 6.246 người chết (-16,3%); giảm 5.841 người bị thương (-42,81%) |
| Tỷ lệ người dùng cồn hàng tháng (IHRD) |
Giảm từ 29,6% (năm 2016) xuống 23,3% (năm 2020) |
Về mặt đóng góp học thuật và chính sách, tác giả tự xác định nghiên cứu đã:
- Hệ thống hóa toàn diện các quy phạm pháp luật thuế TTĐB áp dụng cho nhóm mặt hàng rượu, bia trong giai đoạn 2009 - 2023.
- Chỉ ra các bất cập về phân khúc rượu thủ công phi chính thức và hiện tượng trốn lậu thuế mà cơ chế quản lý hiện hành chưa bao quát được.
- Phân tích đa chiều các kịch bản phương pháp tính thuế, cảnh báo tác động tiêu cực của phương pháp thuế hỗn hợp đối với các nhà sản xuất bia nội địa.
- Đưa ra đề xuất cụ thể về việc mở rộng diện chịu thuế sang nhóm thức uống đại mạch không cồn và kiến nghị thời điểm chưa tăng thuế suất trong giai đoạn 2023 - 2025.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận tự xác định một số giới hạn nghiên cứu:
- Phạm vi nội dung không đi sâu vào các quy trình nghiệp vụ hành thu, thủ tục thanh tra, kiểm tra và các biện pháp cưỡng chế thu hồi nợ thuế chuyên sâu của cơ quan thuế.
- Khó khăn trong việc thu thập số liệu thống kê chuẩn xác đối với khu vực sản xuất rượu thủ công truyền thống, các hộ gia đình và doanh nghiệp tư nhân nhỏ lẻ do hoạt động kinh doanh phi chính thức diễn ra phân tán.
- Chưa lượng hóa được chi phí xã hội phát sinh cụ thể trên từng đơn vị sản phẩm tiêu thụ (từng ly rượu hoặc từng chai bia) do giới hạn về mô hình kinh tế lượng.
Hướng nghiên cứu tiếp theo cần tập trung khảo sát thực địa mô hình kinh doanh rượu thủ công tại các địa phương để xây dựng cơ chế quản lý thuế khả thi, đồng thời theo dõi biến động thị trường khi Bộ Tài chính hoàn thiện dự thảo Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt sửa đổi.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích cho:
- Sinh viên, học viên ngành Luật (đặc biệt là chuyên ngành Luật Tài chính - Ngân hàng, Luật Kinh tế) và ngành Thuế - Hải quan tham khảo về phương pháp tiếp cận đánh giá một sắc thuế gián thu.
- Các nhà nghiên cứu và cơ quan hoạch định chính sách tham khảo trong quá trình thẩm định dự án sửa đổi Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt.
- Các hiệp hội, doanh nghiệp sản xuất và kinh doanh đồ uống tham khảo các phân tích kinh tế - pháp lý liên quan đến cơ cấu giá tính thuế, phương pháp tính thuế tương đối và hỗn hợp.
Nội dung đáng chú ý nhất để trích dẫn là phần phân tích so sánh ưu - nhược điểm của các phương pháp tính thuế (tương đối, tuyệt đối, hỗn hợp) và số liệu tổng kết nguồn thu ngân sách từ rượu bia tại Chương 2.
Câu hỏi thường gặp
1. Khóa luận nghiên cứu việc áp dụng thuế TTĐB đối với rượu, bia trong khung thời gian nào?
Khóa luận tập trung nghiên cứu giai đoạn từ năm 2009 (khi Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt năm 2008 bắt đầu có hiệu lực thi hành) đến năm 2023 (thời điểm Bộ Tài chính lấy ý kiến về việc lập đề nghị xây dựng dự án Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt sửa đổi).
2. Mức thuế suất thuế TTĐB hiện hành áp dụng cho rượu và bia tại Việt Nam được văn bản nêu là bao nhiêu?
Căn cứ Điều 7 Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt năm 2008 (đã qua các lần sửa đổi), thuế suất áp dụng đối với rượu từ 20 độ trở lên là 65%, rượu dưới 20 độ là 35%, và mặt hàng bia chịu thuế suất 65%.
3. Tại sao tác giả đề xuất đưa "thức uống đại mạch không cồn" vào diện chịu thuế TTĐB?
Do các sản phẩm bia, rượu không cồn được sản xuất từ mạch nha, đại mạch, hoa bia, men bia vẫn có calo, đường, phụ gia, axit axetic có nguy cơ ảnh hưởng đến sức khỏe nếu lạm dụng, đồng thời xu hướng tiêu dùng chuyển dịch sang sản phẩm này có thể tạo ra lỗ hổng làm giảm hiệu lực kiểm soát tiêu dùng nếu không được đưa vào danh mục quản lý thuế.
4. Vì sao tác giả kiến nghị giữ nguyên phương pháp tính thuế theo tỷ lệ phần trăm thay vì chuyển sang thuế tuyệt đối hoặc hỗn hợp?
Bởi vì việc áp thuế tuyệt đối hoặc hỗn hợp (theo tính toán chuyên gia sẽ đẩy thuế suất bia bình dân từ 65% lên 85%, trong khi bia cao cấp từ 65% lên 75%) sẽ làm tăng giá mạnh ở phân khúc phổ thông do doanh nghiệp Việt Nam nắm giữ phần lớn, gây bất lợi cho sản xuất nội địa và dồn gánh nặng tài chính lên người tiêu dùng có thu nhập thấp.
5. Số thu từ thuế TTĐB đối với rượu, bia đạt bao nhiêu trong năm 2022 theo số liệu của văn bản?
Năm 2022, tổng thu thuế TTĐB cả nước đạt trên 130.000 tỷ đồng, trong đó số thu thuế TTĐB từ rượu, bia đạt mức kỷ lục 55.434 tỷ đồng (riêng mặt hàng bia đạt 55.306 tỷ đồng).
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Đăng Thái Sơn đã hệ thống hóa cơ sở lý luận và đánh giá thực trạng áp dụng pháp luật thuế TTĐB đối với rượu, bia tại Việt Nam giai đoạn 2009 - 2023. Công trình làm rõ sự mâu thuẫn giữa hiệu lực kiểm soát tiêu dùng cồn đối với khu vực công nghiệp chính thức và sự thất thu thuế tại khu vực rượu thủ công phi chính thức. Trên cơ sở cân đối giữa mục tiêu sức khỏe cộng đồng và sự phục hồi của doanh nghiệp, tác giả đã đưa ra các khuyến nghị thiết thực về việc mở rộng đối tượng chịu thuế, giữ ổn định phương pháp tính thuế tỷ lệ và chưa điều chỉnh tăng thuế suất trong giai đoạn 2023 - 2025.