phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo và các phụ lục, nội dung chính của luận văn gồm 03 chƣơng: Chƣơng 1: Cơ sở lý luận về kiểm soát nội bộ trong doanh nghiệp. Chƣơng 2: Thực trạng kiểm soát nội bộ tại Xí nghiệp Thắng Lợi - Chi nhánh Công ty Cổ phần Phú Tài. Chƣơng 3: Giải pháp hoàn thiện kiểm soát nội bộ tại Xí nghiệp Thắng Lợi - Chi nhánh Công ty Cổ phần Phú Tài. e 6 CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KIỂM SOÁT NỘI BỘ TRONG DOANH NGHIỆP 1.
Lịch sử hình thành và phát triển của h thống kiểm soát nội bộ KSNB là một trong những hình thức kiểm soát mà nhà quản lý s dụng trong quá trình quản lý DN nhằm đạt đƣợc các mục tiêu đề ra. Hoạt động kiểm soát luôn là khâu quan trọng trong quá trình quản lý, điều hành của nhà quản trị nhằm đạt đƣợc các mục tiêu của DN. Để thực hiện hoạt động kiểm soát, nhà quản lý thƣờng s dụng công cụ KSNB. ịch s phát triển của KSNB có thể tóm tát qua các mốc thời gian sau: Năm 1929, thuật ngữ KSNB đƣợc đề cập chính thức trong một Công ố của Cục dự trữ iên ang Hoa Kỳ (FED - Federal Reserve Bulletin).
Theo đó, KSNB là một công cụ đƣợc s dụng để ảo vệ tiền và các tài sản khác, đồng thời thúc đẩy nâng cao hiệu quả hoạt động; KSNB cũng là một cơ sở đƣợc các kiểm toán viên (KTV) s dụng để phục vụ cho việc lấy mẫu thực hiện các th nghiệm chi tiết. Năm 1992, Ủy an Chống gian lận khi lập Báo cáo tài chính thuộc Hội đồng Quốc gia Hoa Kỳ (COSO) đã công ố áo cáo “Kiểm soát nội ộ - Một khuôn khổ hợp nhất”. Báo cáo đƣa ra định nghĩa “KSNB là một quá trình, chịu ảnh hƣởng ởi Ban giám đốc, các nhà quản lý và các thành viên khác trong tổ chức, đƣợc thiết kế để cung cấp sự đảm ảo hợp lý liên quan đến việc đạt đƣợc các loại mục tiêu sau đây: Hiệu quả và hiệu lực của hoạt động; Sự tin cậy của BCTC; Tuân thủ pháp luật và các quy định liên quan (COSO, 1992)”. Theo Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam (VSA315) an hành kèm Thông tƣ số 214/2012/TT-BTC ngày 06/12/2012 của Bộ Tài chính: “KSNB là quy định do Ban Quản trị, Ban Giám đốc và các cá nhân khác trong đơn vị thiết kế e 7 thực hiện và duy trì để tạo ra sự đảm ảo hợp lý về khả năng đạt đƣợc mục tiêu của đơn vị trong việc đảm ảo độ tin cậy của BCTC, đảm ảo hiệu quả, hiệu suất hoạt động, tuân thủ pháp luật và các quy định có liên quan”.
Quan điểm về KSNB trong VSA 315 về cơ ản cũng đồng nhất với định nghĩa KSNB theo khuôn mẫu của COSO. Theo quan điểm của COSO (1992, 2013), KSNB ao gồm 05 thành phần: Môi trƣờng kiểm soát; Quy trình đánh giá rủi ro; Hệ thống thông tin và truyền thông; Hoạt động kiểm soát; Giám sát. - Môi trường kiểm soát: Bao gồm các quan điểm, nhận thức và hành động của an quản lý liên quan đến KSNB và tầm quan trọng của KSNB đối với hoạt động của đơn vị. Môi trƣờng kiểm soát tạo nên đặc điểm chung của một đơn vị, có tác động trực tiếp đến ý thức của từng thành viên trong đơn vị về công tác kiểm soát, là nền tảng cho các ộ phận khác của KSNB.
- Quy trình đánh giá rủi ro: à các hoạt động nhận diện, đánh giá các rủi ro kinh doanh, từ đó quyết định các hành động thích hợp nhằm đối phó với các rủi ro đó. - Thông tin và truyền thông: Bao gồm toàn ộ các thông tin từ các nguồn ên trong và ên ngoài của tổ chức, đƣợc an lãnh đạo và các thành viên của tổ chức thu thập, x lý để ra các quyết định trong việc quản lý và kiểm soát các hoạt động của tổ chức. - Hoạt động kiểm soát: Hoạt động kiểm soát đƣợc thực hiện ở tất cả các cấp độ quản lý và trong tất cả các chức năng của một tổ chức. Hoạt động kiểm soát ao gồm các hoạt động nhƣ ủy quyền, phê chuẩn, kiểm tra, đối chiếu, rà soát, phân tách trách nhiệm.
- Giám sát: Là quy trình đánh giá chất lƣợng của KSNB trong từng giai đoạn. Giám sát cung cấp thông tin cho an quản lý về việc liệu KSNB có đƣợc hiểu và thi hành ởi các nhân viên trong đơn vị; đƣợc s dụng và tuân e 8 thủ hàng ngày; và có thể s a đổi hoặc cải tiến cho phù hợp với sự thay đổi của hoàn cảnh. Khái ni m về kiểm soát nội bộ theo báo cáo COSO. Báo cáo COSO 1992 KSNB là quá trình chịu sự chi phối của các nhà quản lý, HĐQT và các nhân viên của một tổ chức, đƣợc thiết kế để cung cấp một sự đảm ảo hợp lý nhằm thực hiện các mục tiêu sau: Sự hữu hiệu và hiệu quả của hoạt động; Sự tin cậy của BCTC; Sự tuân thủ các luật lệ và quy định.
Báo cáo COSO 2004 Trên nền tảng Báo cáo COSO 1992, Báo cáo COSO 2004 kế thừa khái niệm KSNB, mở rộng các tiêu chí nhƣ mục tiêu và các thành phần nhằm hƣớng đến QTRR trong DN. COSO 2004 nghiên cứu và xây dựng hệ thống tập trung và đầy đủ hơn về QTRR, trong đó KSNB trở thành một phần không thể thiếu trong hệ thống QTRR DN. Báo cáo COSO 2013 COSO 2013 đƣợc công bố nhƣ một phiên bản mới nhằm thay thế COSO 1992. Ngoài định nghĩa, a nhóm mục tiêu và năm thành phần của KSNB của COSO 1992 đƣợc duy trì, COSO 2013 đã có những ƣớc tiến quan trọng nhằm đáp ứng cho yêu cầu của các đối tƣợng liên quan, nhƣ: s dụng cách tiếp cận dựa trên nguyên tắc (principle ased) để xây dựng lý thuyết, hệ thống đƣợc mƣời bảy nguyên tắc liên quan đến năm ộ phận của KSNB, mở rộng mục tiêu áo cáo, đề cập nhiều hơn về quản trị DN và ứng dụng công nghệ thông tin vào KSNB.
Báo cáo COSO 2016 Báo cáo COSO 2016 kế thừa khái niệm về KSNB cùng với các tiêu chí nhƣ mục tiêu và các thành phần nhằm hƣớng đến QTRR gian lận trong DN từ COSO 2013. COSO 2016 đƣợc xây dựng trên cơ sở phát triển từ nguyên tắc e 9 thứ tám của Báo cáo COSO 2013, nghiên cứu chuyên sâu về QTRR gian lận. So sánh kiểm soát nội bộ theo COSO 1992 COSO 2 4 COSO 2013 và COSO 2016. COSO 1992 là nền tảng của các Báo cáo COSO 2004, 2013 và 2016.
Vì vậy, định nghĩa về KSNB trong COSO 1992 vẫn đƣợc s dụng đồng thời phát triển thêm nhằm đáp ứng cho xu hƣớng phát triển qua các thời kì. Những khác iệt cơ ản về KSNB của ốn Báo cáo trên ao gồm các nội dung sau: Bảng 1.1 So sánh KSNB theo COSO Nội COSO 1992 COSO 2004 COSO 2013 COSO 2016 dung 1. Môi trƣờng 1. Môi trƣờng Giống COSO Năm nguyên kiểm soát; nội ộ; 1992 nhƣng tắc của COSO 2.
Xác định định nghĩa của 2016 đƣợc xây rủi ro; các mục tiêu; từng yếu tố dựng trên nền 3. Nhận dạng đƣợc mở rộng, tảng năm kiểm soát; iến cố; phát triển và thành phần 4. Đánh giá rủi tổng hợp thành của COSO Các yếu và truyền ro; 17 nguyên tắc 2013 và phát tố cấu thông; 5. Đối phó với vận hành hỗ triển chuyên thành 5.
rủi ro; trợ cho việc sâu liên quan 6. Hoạt động thiết lập và đến QTRR kiểm soát; đánh giá gian lận. Thông tin KSNB. và truyền thông; 8.
e 10 Nội COSO 1992 COSO 2004 COSO 2013 COSO 2016 dung Triết lý về Triết lý quản Các tiêu Quan điểm quản lý của trị đối với rủi chuẩn, quy của nhà quản Môi nhà điều hành ro là yếu tố trình và cơ cấu lý về rủi ro trƣờng là yếu tố hợp hợp thành của tạo cơ sở cho gian lận là yếu kiểm thành của môi môi trƣờng nội môi trƣờng tố hợp thành soát trƣờng kiểm ộ. của môi soát. trƣờng kiểm soát. Việc thiết lập Thiết lập mục Giống COSO Mục tiêu đƣợc mục tiêu cần tiêu trở thành 1992.
thiết lập trƣớc thực hiện ộ phận của đó, chƣơng Xác trƣớc sau đó QTRR, đây là trình QTRR định KSNB sẽ điều kiện đầu gian lận đƣợc mục tiêu đƣợc xây tiên để nhận xây dựng dựng để DN đạng, đánh giá nhằm đảm ảo đạt đƣợc mục và phản ứng việc đạt đƣợc tiêu đề ra. với rủi ro. mục tiêu DN. Nhận dạng Nhận dạng các Giống COSO Tƣơng tự những sự kiện sự kiện có khả 1992.
Tuy COSO 2013 Nhận đe dọa đến năng tác động nhiên đƣợc xây dạng sự việc đạt mục đến việc thực dựng thành ki n tiêu của tổ hiện mục tiêu quy trình và tiềm chức. DN mà không lặp đi lặp lại để tàng phân iệt là rủi xác định và ro hay cơ hội. e 11 Nội COSO 1992 COSO 2004 COSO 2013 COSO 2016 dung Ba nhóm mục Bốn nhóm mục Ba nhóm mục Tƣơng tự tiêu: tiêu: tiêu: COSO 2013 (1) Mục tiêu (1) Mục tiêu (1) Mục tiêu về hoạt động; chiến lƣợc; về hoạt động (2) Mục tiêu (2) Mục tiêu (vận hành, tài về BCTC; hoạt động; chính và ảo Nhóm (3) Mục tiêu (3) Mục tiêu vệ tài sản); mục tiêu về sự tuân báo cáo (tài (2) Mục tiêu thủ. chính và phi về áo cáo (tài tài chính); chính và phi tài (4) Mục tiêu chính); tuân thủ.
(3) Mục tiêu về sự tuân thủ. Nguyên tắc Nhƣ COSO iệt kê mƣời Năm nguyên vận hành nằm 1992 ảy nguyên tắc tắc thể hiện Nguyên lẫn trong áo liên quan đến định hƣớng tắc cáo, không năm ộ phận QTRR gian KSNB đƣợc nêu ra KSNB. (Nguồn: Tác giả tổng hợp) Trong luận văn này, tác giả lựa chọn tiếp cận KSNB theo áo cáo COSO 2013 gồm 5 thành phần đƣợc trình ày qua 17 nguyên tắc. Các yếu tố cấu thành kiểm soát nội bộ theo COSO 2013 Báo cáo COSO 2013 có nguồn gốc xuất phát từ COSO 1992.
Báo cáo COSO 1992 là tài liệu đầu tiên trên thế giới nghiên cứu và định nghĩa về e 12 KSNB một cách đầy đủ và có hệ thống. Theo COSO 2013 KSNB gồm 5 bộ phận có mối liên hệ chặt chẽ với nhau đó là: Môi trƣờng kiểm soát, đánh giá rủi ro, hoạt động kiểm soát, thông tin và truyền thông, hoạt động giám sát. COSO 2013 đã mở rộng và phát triển 17 nguyên tắc diễn giải cho những khái niệm cơ ản liên quan đến mỗi yếu tố cấu thành, áp dụng cho mỗi phạm trù mục tiêu chung và cho cả những mục tiêu riêng rẽ bên trong mỗi 1 phạm trù. Bởi vì 17 nguyên tắc này đƣợc lấy trực tiếp ra từ những yếu tố cấu thành.