Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường và xu thế hội nhập kinh tế quốc tế, các doanh nghiệp sản xuất phải chủ động trong mọi hoạt động sản xuất kinh doanh từ huy động, sử dụng vốn, tổ chức quy trình sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm trên thị trường. Để nâng cao năng lực cạnh tranh và phát triển bền vững, hạ giá thành đồng thời bảo đảm chất lượng sản phẩm là biện pháp quản trị then chốt. Giá thành sản phẩm là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản ánh chất lượng toàn bộ hoạt động quản lý, tổ chức công nghệ và điều hành sản xuất kinh doanh của đơn vị.

Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm đóng vai trò trung tâm trong hệ thống thông tin kế toán doanh nghiệp sản xuất. Phần hành này đảm nhận chức năng giám sát, tập hợp và phản ánh trung thực, kịp thời các hao phí phát sinh trong kỳ; tính đúng, tính đủ chi phí vào giá thành sản phẩm nhằm cung cấp căn cứ xác lập giá bán, kiểm soát định mức và tối ưu hóa lợi nhuận. Xuất phát từ bối cảnh thực tiễn tại Công ty Cổ phần dụng cụ thể thao Delta, khóa luận tập trung giải quyết bài toán hoàn thiện hạch toán chi phí sản xuất và phương pháp tính giá thành tại doanh nghiệp.

Nhiệm vụ nghiên cứu được xác định gồm 3 nội dung chính:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp sản xuất.
  2. Khảo sát, phân tích và đánh giá thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần dụng cụ thể thao Delta.
  3. Đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại đơn vị khảo sát.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần dụng cụ thể thao Delta.
  • Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần dụng cụ thể thao Delta (Địa chỉ: Thị trấn Bút Sơn, Huyện Hoằng Hóa, Tỉnh Thanh Hóa).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu kế toán và tài liệu hoạt động thực tế năm 2014.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết và chế độ kế toán áp dụng

Nghiên cứu vận dụng hệ thống lý luận kế toán doanh nghiệp sản xuất, chế độ kế toán doanh nghiệp hiện hành tại Việt Nam theo phương pháp Kê khai thường xuyên:

  • Khái niệm và bản chất chi phí sản xuất: Chi phí sản xuất là toàn bộ hao phí về lao động sống, lao động vật hóa và các chi phí cần thiết khác phát sinh bằng tiền trong một thời kỳ nhất định phục vụ chế tạo sản phẩm, dịch vụ.
  • Phân loại chi phí sản xuất: Được tiếp cận đa chiều theo 6 tiêu thức:
    1. Theo hoạt động và công dụng kinh tế (chi phí sản xuất kinh doanh, chi phí tài chính, chi phí khác; chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, nhân công trực tiếp, sản xuất chung, bán hàng, quản lý doanh nghiệp).
    2. Theo nội dung và tính chất kinh tế gồm 5 yếu tố: nguyên vật liệu, nhân công, khấu hao máy móc thiết bị, dịch vụ mua ngoài, chi phí khác bằng tiền.
    3. Theo mối quan hệ với báo cáo tài chính (chi phí sản phẩm và chi phí thời kỳ).
    4. Theo khả năng quy nạp chi phí vào đối tượng (chi phí trực tiếp và chi phí gián tiếp).
    5. Theo mối quan hệ với quy trình công nghệ (chi phí cơ bản và chi phí chung).
    6. Theo mối quan hệ với mức độ hoạt động (chi phí khả biến - biến phí, chi phí bất biến - định phí, chi phí hỗn hợp).
  • Giá thành sản phẩm: Phân loại theo cơ sở số liệu và thời điểm tính (giá thành kế hoạch, giá thành định mức, giá thành thực tế); phân loại theo phạm vi chi phí cấu thành (giá thành sản xuất và giá thành toàn bộ của sản phẩm tiêu thụ).
  • Phương pháp kế toán: Sử dụng hệ thống tài khoản chi phí chuẩn mực (TK 621, TK 622, TK 627, TK 154, TK 632) và quy trình kế toán theo hình thức Chứng từ ghi sổ kết hợp phần mềm kế toán trên máy vi tính.

Phương pháp nghiên cứu

Khóa luận phối hợp các nhóm phương pháp nghiên cứu chuyên ngành:

  • Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Thu thập, phân tích giáo trình, tài liệu học thuật, hệ thống báo cáo tài chính, chứng từ, sổ sách kế toán của doanh nghiệp và đặc điểm ngành hàng dụng cụ thể thao.
  • Phương pháp nghiệp vụ kế toán:
    • Phương pháp chứng từ kế toán: Phản ánh các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh theo thời gian, địa điểm vào các biểu mẫu chứng từ gốc.
    • Phương pháp tài khoản kế toán: Phân loại, ghi chép liên tục tình hình vận động của các đối tượng chi phí và giá thành.
    • Phương pháp tính giá: Xác định giá trị thực tế của nguyên vật liệu, chi phí dở dang và giá thành sản phẩm hoàn thành bằng thước đo tiền tệ.
    • Phương pháp tổng hợp cân đối: Tổng hợp số liệu từ các sổ chi tiết, sổ cái để lập bảng cân đối số phát sinh và báo cáo tài chính.
  • Phương pháp điều tra phỏng vấn: Phỏng vấn trực tiếp cán bộ quản lý, nhân viên kế toán tại các phân xưởng và phòng ban chức năng để ghi nhận thực tế quy trình hạch toán.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất

Chương 1 tổng quan toàn bộ lý thuyết nền tảng về tổ chức hạch toán chi phí và tính giá thành trong doanh nghiệp sản xuất:

  • Phân loại chi phí và giá thành: Trình bày chi tiết bản chất kinh tế, tiêu chí phân loại và ý nghĩa quản trị của từng loại chi phí (biến phí, định phí, chi phí trực tiếp, chi phí gián tiếp) cũng như kết cấu giá thành sản xuất so với giá thành toàn bộ tiêu thụ.
  • Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm: Xác định mối quan hệ qua công thức cân đối chi phí:

$$\text{Tổng giá thành SP hoàn thành} = \text{Chi phí SX dở dang đầu kỳ} + \text{Chi phí SX phát sinh trong kỳ} - \text{Chi phí SX dở dang cuối kỳ}$$

  • Hạch toán chi phí sản xuất theo phương pháp kê khai thường xuyên:
    • Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (TK 621): Tập hợp giá thực tế vật liệu chính, vật liệu phụ xuất dùng trực tiếp cho sản xuất; kết chuyển cuối kỳ sang TK 154 hoặc ghi nhận phần vượt định mức vào TK 632.
    • Chi phí nhân công trực tiếp (TK 622): Phản ánh tiền lương chính, lương phụ, phụ cấp và các khoản trích theo lương (Kinh phí công đoàn, BHXH, BHYT, BHTN) tính cho công nhân trực tiếp sản xuất; kết chuyển sang TK 154 hoặc TK 632 (phần vượt định mức).
    • Chi phí sản xuất chung (TK 627): Phản ánh chi phí phục vụ, quản lý phân xưởng qua 6 tài khoản cấp 2 gồm: TK 6271 (nhân viên phân xưởng), TK 6272 (vật liệu), TK 6273 (dụng cụ sản xuất), TK 6274 (khấu hao TSCĐ), TK 6277 (dịch vụ mua ngoài), TK 6278 (chi phí bằng tiền khác).
    • Tổng hợp chi phí (TK 154): Tập hợp toàn bộ chi phí sản xuất dở dang phục vụ tính giá thành.
  • Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ: Trình bày 4 phương pháp: theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (vật liệu chính), theo sản lượng ước tính tương đương, theo chi phí định mức, và theo 50% chi phí chế biến.
  • Các phương pháp tính giá thành: Hệ thống hóa phương pháp tính giá thành đối với quy trình giản đơn (phương pháp giản đơn, hệ số, tỷ lệ, loại trừ chi phí sản phẩm phụ) và quy trình sản xuất phức tạp kiểu chế biến liên tục (phân bước có tính giá thành nửa thành phẩm - kết chuyển tuần tự; phân bước không tính giá thành nửa thành phẩm - kết chuyển song song).
  • Hệ thống sổ kế toán: Trình bày quy trình ghi sổ theo hình thức Chứng từ ghi sổ truyền thống và quy trình xử lý dữ liệu tự động trên máy vi tính.

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần dụng cụ thể thao Delta

Chương 2 đi sâu khảo sát thực tiễn tại Công ty Cổ phần dụng cụ thể thao Delta:

  • Quá trình hình thành và phát triển:
    • Tiền thân là Công ty dụng cụ thể thao Delta, thành lập ngày 05/08/2002 theo Quyết định số 2602000298 do UBND tỉnh Thanh Hóa cấp với 4 thành viên sáng lập: ông Nguyễn Trọng Thấu, bà Nguyễn Thị Hợp, ông Lê Văn Bắc, bà Nguyễn Thị Hường; vốn điều lệ ban đầu 2 tỷ đồng.
    • Doanh nghiệp tăng vốn nhiều lần: ngày 24/04/2004 tăng vốn và bổ nhiệm ông Nguyễn Trọng Thấu làm Chủ tịch HĐTV kiêm Giám đốc; ngày 30/03/2009 tăng vốn lên 9 tỷ đồng; ngày 01/01/2010 nâng vốn lên 30 tỷ đồng; ngày 24/03/2011 chuyển đổi thành công ty cổ phần với vốn điều lệ đạt 120 tỷ đồng.
    • Mặt bằng sản xuất: thuê lại mặt bằng 3.000 m² của Công ty Phúc Sơn năm 2002, đến tháng 5/2005 mua lại toàn bộ tài sản của Phúc Sơn và thuê 10.325 m²; đến tháng 09/2009 được cấp quyền sử dụng đất 50 năm với diện tích trên 21 ha, đầu tư trên 60 tỷ đồng xây dựng nhà xưởng tiêu chuẩn FIFA.
  • Chỉ tiêu hoạt động và quy mô kinh doanh:
Tiêu chí Số liệu ghi nhận qua các giai đoạn
Doanh thu Năm 2008: 102 tỷ đồng (đạt 250% so với 2007); Năm 2012: ~8 triệu USD; Năm 2013: 15 triệu USD; Mục tiêu 2014: 15 triệu USD; Kế hoạch 2016: 50 triệu USD.
Quy mô nhân sự Ban đầu: 35 người; Đến 31/05/2011: >1.300 lao động tại công ty và chi nhánh; lao động gia công tập trung gần 4.000 người; Kế hoạch cuối 2011: 900 thợ bóng, 900 thợ may, 5.000 thợ gia công.
Sản phẩm chủ lực Bóng đá khâu tay (80% công đoạn thủ công), bóng dán; Trang phục dệt may thể thao.
Tiêu chuẩn chất lượng FIFA APPROVED, FIFA INSPECTED, áp dụng quy trình vệ sinh 5S, tiêu chuẩn xã hội SA 8000, BSCI.
Thị trường xuất khẩu 100% xuất khẩu quốc tế sang Hungary, Na Uy, Đan Mạch, Australia, Hàn Quốc, Brazil, Đức, Mỹ, Nhật Bản, Thụy Điển, Italy, Mexico, Canada.
  • Cơ cấu tổ chức quản lý và bộ máy kế toán:
    • Mô hình quản lý: Tập trung gồm Hội đồng quản trị, Ban Tổng Giám đốc, Ban Hành chính nhân sự, Ban Tài chính - Ban Kế toán, Ban Dự án, Ban Cơ điện XDCB, Xí nghiệp Bóng thể thao, Xí nghiệp may Áo quần thể thao, Chi nhánh Hậu Lộc (khoảng 200 lao động), Văn phòng đại diện TP.HCM (15 lao động).
    • Bộ máy kế toán: Tổ chức theo mô hình tập trung, đứng đầu là Trưởng Ban Tài chính kiêm Kế toán trưởng, phụ trách Trưởng phòng Kế toán, Trưởng phòng Tài chính cùng các phần hành: Kế toán thanh toán, Kế toán kho, Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương, Kế toán CPSX và tính giá thành, Kế toán thành phẩm và tiêu thụ, Thủ quỹ.
    • Hình thức kế toán áp dụng: Hình thức Chứng từ ghi sổ được tin học hóa trên phần mềm kế toán Vietsun.
  • Thực trạng hạch toán chi phí và tính giá thành tại công ty:
    • Phân tích chi tiết trình tự luân chuyển chứng từ và ghi chép sổ kế toán các tài khoản TK 621, TK 622, TK 627, TK 154 đối với sản phẩm bóng thể thao và hàng may mặc.
    • Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ và quy trình tính giá thành sản phẩm tại đơn vị.
    • Đánh giá ưu điểm (ứng dụng phần mềm Vietsun giúp giảm tải áp lực ghi chép, hệ thống chứng từ luân chuyển tương đối chặt chẽ) và hạn chế trong công tác kế toán chi phí sản xuất tại đơn vị.

Chương 3: Một số giải pháp góp phần hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần dụng cụ thể thao Delta

Nội dung chương 3 tập trung làm rõ:

  • Sự cần thiết khách quan của việc hoàn thiện hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong điều kiện mở rộng thị trường xuất khẩu dụng cụ thể thao.
  • Phương hướng hoàn thiện bám sát chuẩn mực kế toán Việt Nam, đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất bóng khâu tay và may mặc trang phục thể thao.
  • Đề xuất các nhóm giải pháp và kiến nghị cụ thể nhằm hoàn thiện công tác hạch toán ban đầu, phân bổ chi phí sản xuất chung, đánh giá sản phẩm dở dang và hoàn thiện quy trình lập bảng tính giá thành tại Công ty Cổ phần dụng cụ thể thao Delta.

Kết quả và đóng góp

Kết quả nghiên cứu chính

Khóa luận phản ánh toàn diện hệ thống số liệu tổ chức và quản trị kế toán của Công ty Cổ phần dụng cụ thể thao Delta:

  • Ghi nhận chi tiết lộ trình tăng trưởng vốn điều lệ từ 2 tỷ đồng (2002) lên 120 tỷ đồng (2011), diện tích mặt bằng sản xuất mở rộng lên hơn 21 ha đất thuê 50 năm, với giá trị đầu tư hạ tầng nhà xưởng đạt chuẩn FIFA trên 60 tỷ đồng.
  • Phản ánh tốc độ phát triển doanh thu từ 102 tỷ đồng (năm 2008) lên 15 triệu USD (năm 2013 và kế hoạch 2014), cùng quy mô quản lý hơn 1.300 lao động trực tiếp và mạng lưới liên kết gia công hơn 4.000 lao động vệ tinh.
  • Khảo sát thực tế hệ thống chứng từ, tài khoản chi tiết (TK 621, 622, 627, 154) và mô hình kế toán tập trung vận hành trên phần mềm Vietsun theo hình thức Chứng từ ghi sổ.

Đề xuất và giải pháp

Tác giả đưa ra các nhóm giải pháp xuất phát từ thực trạng tại doanh nghiệp:

  • Hoàn thiện khâu lập, luân chuyển chứng từ kế toán ban đầu đối với nguyên vật liệu chính (da bò, vải dệt, phụ liệu thể thao).
  • Chuẩn hóa phương pháp trích lập và phân bổ chi phí sản xuất chung giữa các phân xưởng sản xuất bóng và xí nghiệp may mặc.
  • Đề xuất hoàn thiện phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang phù hợp với đặc thù sản phẩm bóng khâu tay (chiếm 80% công đoạn thủ công) nhằm nâng cao độ chính xác của giá thành đơn vị.
  • Tận dụng tối đa các chức năng tự động hóa trên phần mềm kế toán Vietsun để kết xuất báo cáo quản trị chi phí kịp thời phục vụ điều hành sản xuất.

Đóng góp của khóa luận

Khóa luận cung cấp nghiên cứu trường hợp (case study) điển hình về mô hình tổ chức kế toán chi phí tại doanh nghiệp sản xuất - xuất khẩu dụng cụ thể thao quy mô lớn tại khu vực Bắc Trung Bộ (Thanh Hóa), kết hợp hài hòa giữa lý luận kế toán doanh nghiệp sản xuất và thực tế vận hành phần mềm tin học hóa.


Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Nghiên cứu mang tính chất khảo sát một trường hợp đơn lẻ (single case study) tại Công ty Cổ phần dụng cụ thể thao Delta; các số liệu, tài liệu phân tích thực nghiệm giới hạn trong phạm vi niên độ kế toán năm 2014.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng khảo sát chuỗi số liệu tài chính qua nhiều năm liên tục; nghiên cứu so sánh mô hình kế toán chi phí giữa các doanh nghiệp sản xuất đồ thể thao khác trong ngành; ứng dụng các mô hình kế toán quản trị chi phí hiện đại (như chi phí theo hoạt động - ABC, chi phí mục tiêu - Target Costing) cho dòng sản phẩm xuất khẩu theo tiêu chuẩn quốc tế.

Giá trị tham khảo

Khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Quản trị kinh doanh: Nguồn tài liệu mẫu về cấu trúc, phương pháp luận nghiên cứu và kỹ năng xử lý chuyên đề kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất.
  • Cán bộ kế toán và nhà quản lý doanh nghiệp dệt may, gia công dụng cụ thể thao: Tham khảo cách thức phân bổ chi phí, tổ chức bộ máy kế toán tập trung và quy trình luân chuyển chứng từ theo hình thức Chứng từ ghi sổ trên phần mềm kế toán chuyên dụng.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty Cổ phần dụng cụ thể thao Delta được thành lập khi nào và có cơ cấu vốn ban đầu ra sao?

Công ty tiền thân là Công ty dụng cụ thể thao Delta, thành lập ngày 05/08/2002 theo Quyết định số 2602000298 do UBND tỉnh Thanh Hóa cấp, gồm 4 thành viên sáng lập (ông Nguyễn Trọng Thấu, bà Nguyễn Thị Hợp, ông Lê Văn Bắc, bà Nguyễn Thị Hường) với vốn điều lệ ban đầu là 2 tỷ đồng do ông Lê Văn Bắc làm Chủ tịch HĐTV. Đến ngày 24/03/2011, công ty chuyển đổi sang hình thức công ty cổ phần với vốn điều lệ 120 tỷ đồng.

2. Sản phẩm sản xuất chính của Công ty Delta là gì và đáp ứng những tiêu chuẩn chất lượng nào?

Sản phẩm sản xuất chính gồm bóng thể thao (chủ yếu là bóng đá khâu tay với 80% công đoạn thủ công, bóng dán) và trang phục dệt may thể thao. Toàn bộ sản phẩm bóng đáp ứng tiêu chuẩn quốc tế FIFA APPROVED, FIFA INSPECTED, sản phẩm áp dụng quy trình kiểm soát vệ sinh 5S và hệ thống tiêu chuẩn trách nhiệm xã hội SA 8000, BSCI.

3. Thị trường tiêu thụ và quy mô doanh thu của công ty được ghi nhận như thế nào trong tài liệu?

Sản phẩm của công ty xuất khẩu 100% ra thị trường quốc tế (gần 20 quốc gia gồm Hungary, Đức, Thụy Điển, Na Uy, Đan Mạch, Mỹ, Brazil, Hàn Quốc, Nhật Bản, Italy, Canada...). Doanh thu năm 2008 đạt 102 tỷ đồng; năm 2012 đạt gần 8 triệu USD; năm 2013 đạt 15 triệu USD và mục tiêu năm 2014 là 15 triệu USD.

4. Bộ máy kế toán và hình thức ghi sổ kế toán tại Công ty Delta được tổ chức theo mô hình nào?

Bộ máy kế toán được tổ chức theo mô hình tập trung tại phòng kế toán, đứng đầu là Trưởng Ban Tài chính kiêm Kế toán trưởng. Doanh nghiệp áp dụng hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ được tin học hóa hoàn toàn trên phần mềm kế toán Vietsun.

5. Khóa luận trình bày những phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ nào trong phần lý luận?

Trong Chương 1, khóa luận trình bày 4 phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang gồm: (1) Phương pháp xác định theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (vật liệu chính); (2) Phương pháp theo sản lượng ước tính tương đương; (3) Phương pháp theo chi phí định mức; (4) Phương pháp theo 50% chi phí chế biến.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất theo phương pháp kê khai thường xuyên. Trên cơ sở khảo sát thực tế tại Công ty Cổ phần dụng cụ thể thao Delta trong năm 2014, tác giả đã phản ánh rõ nét quy trình luân chuyển chứng từ, ghi nhận tài khoản chi phí (TK 621, 622, 627, 154) và ứng dụng phần mềm Vietsun theo hình thức Chứng từ ghi sổ. Các giải pháp được đề xuất mang tính đồng bộ, góp phần nâng cao tính chính xác của thông tin chi phí và hoàn thiện công tác kế toán giá thành tại doanh nghiệp xuất khẩu dụng cụ thể thao.