Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong xu thế hội nhập kinh tế tri thức và sự bùng nổ của công nghệ thông tin, mô hình đào tạo trực tuyến (E-Learning) đã trở thành giải pháp giáo dục hiện đại, khắc phục giới hạn về địa lý và thời gian. Tại Việt Nam, hoạt động giáo dục trực tuyến được đẩy mạnh theo Quyết định số 1008/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ và Chỉ thị số 2699/CT-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc tăng cường tiếng Việt cho học sinh tiểu học. Sân chơi giáo dục trực tuyến "Trạng Nguyên Tiếng Việt" ra mắt từ năm 2015 dưới sự phối hợp của Công ty TNHH Đầu tư giáo dục Trạng Nguyên, Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam và Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển Giáo dục Hà Nội.

Tuy nhiên, do đặc thù dịch vụ giáo dục trực tuyến có tính vô hình cao và phụ thuộc lớn vào trải nghiệm nền tảng số, công tác chăm sóc khách hàng (CSKH) đóng vai trò quyết định đến sự gắn kết của người dùng. Xuất phát từ quá trình thực tập thực tế tại phòng Chăm sóc khách hàng, tác giả nhận thấy công tác CSKH tại công ty đã được triển khai qua nhiều kênh gián tiếp nhưng hiệu quả chưa cao, quy trình xử lý và hệ thống dữ liệu còn bộc lộ điểm nghẽn trước tốc độ tăng trưởng nhanh của lượng người dùng. Vì vậy, tác giả thực hiện đề tài nhằm phân tích thực trạng và xây dựng các giải pháp hoàn thiện hoạt động này.

Mục tiêu nghiên cứu: Nghiên cứu, đánh giá hoạt động chăm sóc khách hàng của Công ty TNHH Đầu tư giáo dục Trạng Nguyên giai đoạn 2018 - 2020, từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện hoạt động chăm sóc khách hàng của đơn vị trong thời gian tới.

Nhiệm vụ nghiên cứu:

  1. Hệ thống hóa các cơ sở lý luận cơ bản về khách hàng và hoạt động chăm sóc khách hàng trong doanh nghiệp.
  2. Nghiên cứu, phân tích và đánh giá thực trạng hoạt động chăm sóc khách hàng tại Công ty TNHH Đầu tư giáo dục Trạng Nguyên trong giai đoạn 2018 - 2020.
  3. Đề xuất các nhóm giải pháp có tính khả thi nhằm hoàn thiện công tác chăm sóc khách hàng tại Công ty TNHH Đầu tư giáo dục Trạng Nguyên.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động chăm sóc khách hàng tại Công ty TNHH Đầu tư giáo dục Trạng Nguyên.
  • Phạm vi không gian: Công ty TNHH Đầu tư giáo dục Trạng Nguyên (Trụ sở: Số 55, tổ 28, Phường Dịch Vọng Hậu, Quận Cầu Giấy, Hà Nội).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu và thực trạng hoạt động chăm sóc khách hàng giai đoạn 2018 - 2020.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận tổng hợp hệ thống lý luận quản trị kinh doanh và marketing dịch vụ về quản lý quan hệ khách hàng:

  • Khái niệm và vai trò của khách hàng: Khóa luận trích dẫn quan điểm của Peter Drucker (1954) định nghĩa khách hàng là tập hợp các cá nhân, nhóm người hoặc tổ chức có nhu cầu và mong muốn được thỏa mãn; quan điểm của Tom Peters (1987) coi khách hàng là tài sản làm tăng giá trị vô hình không ghi trong sổ sách; cùng triết lý quản trị dịch vụ khách hàng từ thực tiễn của tập đoàn Wal-Mart. Phân loại khách hàng được chia thành khách hàng bên ngoài (nguồn tạo ra doanh thu trực tiếp) và khách hàng nội bộ (cán bộ, công nhân viên giữa các phòng ban).
  • Lý luận về chăm sóc khách hàng: Sử dụng định nghĩa của Nguyễn Ngọc Anh (2015) xác định chăm sóc khách hàng là toàn bộ nỗ lực tác động nhằm thỏa mãn mong muốn của người tiêu dùng; mô hình 3 điều kiện cân bằng chi phí và hiệu quả CSKH của Dương Nguyễn và Anh Tuấn (2005); nghiên cứu của Brewton (2009) chỉ ra chi phí tìm kiếm khách hàng mới cao gấp 5 đến 15 lần chi phí duy trì khách hàng hiện tại.
  • Phương thức chăm sóc: Phân loại 4 hình thức gồm chăm sóc trực tiếp tập trung, chăm sóc trực tiếp phân tán tại điểm bán, chăm sóc trực tiếp tại địa chỉ khách hàng, và chăm sóc gián tiếp (qua điện thoại, email, mạng xã hội, hệ thống quản trị).
  • Căn cứ pháp lý chuyên ngành: Giấy phép hoạt động kinh doanh số 488/GP-BTTTT ngày 22/09/2015 do Bộ Thông tin và Truyền thông cấp; Quyết định số 1008/QĐ-TTg; Chỉ thị số 2699/CT-BGDĐT; Quyết định số 601/QĐ-BTCTNTV của Ban Tổ chức cuộc thi Trạng Nguyên Tiếng Việt.

Phương pháp nghiên cứu:

  • Phương pháp tổng hợp tài liệu: Thu thập, liên kết, phân loại và hệ thống hóa lý thuyết marketing dịch vụ, các công trình nghiên cứu trước đây để xây dựng khung phân tích thực trạng.
  • Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp: Thu thập dữ liệu nội bộ từ Phòng Hành chính, Phòng Chăm sóc khách hàng, hệ thống quản trị CMS (cms.vn), các báo cáo thống kê nhân sự, khiếu nại và vận hành giai đoạn 2018 - 2020.
  • Phương pháp so sánh: Áp dụng so sánh số liệu tuyệt đối, tương đối, so sánh theo thời gian (chuỗi số liệu 2018, 2019, 2020) và theo cơ cấu (giới tính, trình độ chuyên môn, phòng ban) nhằm làm rõ sự biến động và chuyển dịch nguồn lực phục vụ hoạt động chăm sóc khách hàng.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về hoạt động chăm sóc khách hàng

Chương 1 làm rõ bản chất của chăm sóc khách hàng trong các doanh nghiệp cung ứng dịch vụ. Do dịch vụ mang tính vô hình, khách hàng không thể trực tiếp cảm nhận hay đánh giá chất lượng trước khi mua, do đó sự tương tác của đội ngũ nhân viên là yếu tố quyết định sự hài lòng. Tác giả phân tích các yếu tố cấu thành môi trường vĩ mô (chính trị, pháp luật, kinh tế, văn hóa - xã hội, tự nhiên, công nghệ) và môi trường vi mô (khách hàng, đối thủ cạnh tranh, con người, cơ sở vật chất, sự phân công lao động, nhận thức của cán bộ công nhân viên) tác động trực tiếp đến chất lượng phục vụ.

Chương này chuẩn hóa hai quy trình nghiệp vụ trọng tâm trong quản trị khách hàng:

  1. Quy trình chăm sóc khách hàng (5 bước): Quản lý thông tin khách hàng $\rightarrow$ Phân loại danh sách khách hàng $\rightarrow$ Tư vấn và hỗ trợ khách hàng thường xuyên $\rightarrow$ Tư vấn bán hàng $\rightarrow$ Xây dựng mối quan hệ bền lâu.
  2. Quy trình giải quyết khiếu nại (4 bước): Tiếp nhận khiếu nại $\rightarrow$ Xử lý sơ bộ (phân loại và chuyển giao bộ phận chuyên môn) $\rightarrow$ Trả lời khách hàng $\rightarrow$ Đóng khiếu nại và lưu trữ hồ sơ.

Chương 2: Thực trạng hoạt động chăm sóc khách hàng tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn Đầu tư giáo dục Trạng Nguyên

Chương 2 trình bày tổng quan về Công ty TNHH Đầu tư giáo dục Trạng Nguyên, cơ cấu tổ chức gồm Ban Giám đốc và 6 phòng chức năng (Hành chính, Tài chính - Kế toán, Kinh doanh, Kỹ thuật, Nội dung, Chăm sóc khách hàng). Doanh nghiệp cung ứng 2 sản phẩm chủ lực:

  • Khóa học trực tuyến: Tích hợp 6 môn học (Toán, Tiếng Việt, Tiếng Anh, Khoa học, Xã hội, IQ & Toán Tiếng Anh), video bài giảng 3D tương tác, học phí 365.000 đồng/365 ngày.
  • Sách Trạng Nguyên: Bộ ấn phẩm 2 tập hỗ trợ kiến thức học kỳ 1 và học kỳ 2, giá niêm yết 90.000 đồng/bộ.

Quy mô nhân sự của công ty có sự tăng trưởng nhanh chóng qua 3 năm nhằm phục vụ việc mở rộng mạng lưới người dùng trên 63 tỉnh thành:

Đơn vị / Phòng ban Năm 2018 (người) Năm 2019 (người) Năm 2020 (người)
Ban Lãnh đạo 2 2 2
Ban Cố vấn 2 2 3
Phòng Kinh doanh 3 4 5
Phòng Tài chính - Kế toán 2 3 4
Phòng Kỹ thuật 4 5 6
Phòng Nội dung 4 6 7
Phòng Chăm sóc khách hàng 3 8 10
Phòng Hành chính 2 3 3
Tổng số nhân sự 22 33 40

Nguồn: Phòng Hành chính Công ty TNHH Đầu tư giáo dục Trạng Nguyên

Về cơ cấu lao động:

  • Theo giới tính: Tỷ lệ nhân viên nữ chiếm ưu thế vượt trội và tăng dần qua các năm (tập trung chủ yếu tại Phòng Chăm sóc khách hàng và Phòng Nội dung nhờ sự khéo léo, kiên nhẫn khi tương tác với phụ huynh/học sinh). Nhân sự nam tập trung chính ở Phòng Kỹ thuật để quản trị hạ tầng máy chủ và hệ thống CMS.
  • Theo trình độ: Cán bộ có trình độ sau đại học (Tiến sĩ, Thạc sĩ trong Ban Lãnh đạo, Ban Cố vấn) duy trì từ 2-3 người; trình độ Đại học chiếm lực lượng chủ chốt (Trưởng phòng ban); trình độ Cao đẳng và Trung cấp chiếm tỷ lệ lớn ở vị trí nhân viên trực tổng đài và cộng tác viên CSKH.

Thực trạng công tác chăm sóc khách hàng được triển khai thông qua:

  • Nhóm khách hàng mục tiêu: Học sinh tiểu học từ lớp 1 đến lớp 5; Phụ huynh học sinh (người chi trả tài chính trực tiếp); Thầy, cô giáo các trường tiểu học (người hướng dẫn, đôn đốc học sinh tham gia thi).
  • Hệ thống quản lý dữ liệu: Sử dụng hệ thống quản trị nội dung CMS (Content Management System) để lưu trữ thông tin, phân quyền truy cập, chỉnh sửa tài liệu và hỗ trợ giải đáp người dùng. Tuy nhiên, CMS bộc lộ nhược điểm: giao diện rập khuôn, độ linh hoạt thấp, nguy cơ bảo mật và tốc độ tải trang chậm khi lưu lượng truy cập tăng cao.
  • Phương thức thực hiện: Chăm sóc gián tiếp qua hệ thống tổng đài điện thoại, hòm thư điện tử (email), fanpage Facebook và các cổng thanh toán trực tuyến.
  • Hạn chế tồn tại: Quy trình tiếp nhận thông tin còn phân tán; thời gian phản hồi khiếu nại trong các đợt cao điểm thi trực tuyến chưa đáp ứng kịp; đội ngũ cộng tác viên CSKH biến động liên tục và thiếu các khóa đào tạo chuyên sâu về kỹ năng xử lý tình huống; chính sách đánh giá, khen thưởng nhân viên CSKH chưa gắn chặt với các chỉ số hài lòng thực tế.

Chương 3: Giải pháp hoàn thiện hoạt động chăm sóc khách hàng tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn Đầu tư giáo dục Trạng Nguyên

Trên cơ sở định hướng phát triển đến năm 2025 (xây dựng đội ngũ nhân sự "Xinh – Tinh" gồm 17 nhân sự cơ hữu, 10 cộng tác viên, áp dụng chính sách thưởng "3T", phát triển website giáo dục đạt 2 triệu tài khoản tại 50 tỉnh thành, ứng dụng học tập 200.000 người dùng, hoàn thiện hệ sinh thái web, app, sách và trại hè), khóa luận đề xuất 5 nhóm giải pháp:

  1. Nhóm giải pháp quản lý: Hoàn thiện sơ đồ phân công công việc, chuẩn hóa luồng tiếp nhận và chia sẻ thông tin khách hàng giữa Phòng CSKH, Phòng Kỹ thuật và Phòng Kinh doanh nhằm loại bỏ dữ liệu trùng lặp.
  2. Nhóm giải pháp về nguồn nhân lực: Tổ chức đào tạo nghiệp vụ giao tiếp, chuẩn hóa kịch bản xử lý cuộc gọi cho đội ngũ cộng tác viên; xây dựng tiêu chí đánh giá hiệu quả công việc rõ ràng.
  3. Nhóm giải pháp dành cho chủ doanh nghiệp: Tăng cường ngân sách đầu tư cho hoạt động dịch vụ khách hàng; ban hành chính sách đãi ngộ, khen thưởng kịp thời để giảm tỷ lệ thôi việc của nhân viên trực tổng đài.
  4. Nhóm giải pháp kỹ thuật: Nâng cấp hạ tầng máy chủ, tối ưu hóa hệ thống CMS, sử dụng các plugin tăng tốc độ tải trang; tăng cường tính năng bảo mật tài khoản cho học sinh và giáo viên.
  5. Nhóm giải pháp nghiệp vụ: Hoàn thiện 5 bước quy trình CSKH và 4 bước giải quyết khiếu nại; thiết lập các kênh khảo sát ý kiến định kỳ sau khi khách hàng trải nghiệm dịch vụ hoặc kết thúc các vòng thi.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp và chỉ ra những kết quả cụ thể về mặt khoa học và thực tiễn:

  • Dữ liệu thực tiễn chi tiết: Phản ánh bức tranh tăng trưởng nhân sự của công ty từ 22 người (năm 2018) lên 40 người (năm 2020), trong đó Phòng Chăm sóc khách hàng tăng trưởng mạnh nhất (từ 3 nhân sự năm 2018 lên 10 nhân sự năm 2020, tương đương mức tăng hơn 333%).
  • Xác định các điểm nghẽn nghiệp vụ: Phân tích rõ những bất cập của hệ thống CMS đang dùng trong việc quản lý dữ liệu người dùng, chỉ ra sự quá tải trong các khâu giải quyết khiếu nại và chăm sóc khách hàng gián tiếp khi lượng tài khoản dự thi tăng nhanh.
  • Đóng góp ứng dụng: Hệ thống hóa toàn diện 5 nhóm giải pháp (quản lý, nhân sự, chủ doanh nghiệp, kỹ thuật, nghiệp vụ) gắn liền với mục tiêu chiến lược 2025 của Công ty Trạng Nguyên, cung cấp đề xuất thực tế giúp doanh nghiệp nâng cao tỷ lệ giữ chân khách hàng và tối ưu chi phí vận hành.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Phạm vi khảo sát và dữ liệu thứ cấp của đề tài chỉ tập trung giới hạn tại một doanh nghiệp giáo dục trực tuyến (Công ty TNHH Đầu tư giáo dục Trạng Nguyên) trong khoảng thời gian từ năm 2018 đến năm 2020. Nghiên cứu chủ yếu sử dụng phương pháp định tính và số liệu thống kê nội bộ từ các phòng ban, chưa thực hiện các cuộc điều tra khảo sát diện rộng bằng bảng hỏi định lượng đối với toàn bộ các nhóm đối tượng (phụ huynh, học sinh, giáo viên) trên cả nước.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu sang giai đoạn sau năm 2020 khi thị trường EdTech có sự chuyển biến mạnh mẽ; áp dụng các mô hình định lượng đo lường mức độ hài lòng của khách hàng (như SERVQUAL hoặc CSAT/NPS); khảo sát sự khác biệt về hành vi và kỳ vọng của khách hàng đối với các sản phẩm ứng dụng di động (app) so với nền tảng web truyền thống.

Giá trị tham khảo

Báo cáo khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành: Sinh viên ngành Quản trị kinh doanh, Quản trị doanh nghiệp, Marketing dịch vụ đang thực hiện đồ án hoặc khóa luận tốt nghiệp về đề tài chăm sóc khách hàng, quản trị trải nghiệm khách hàng trong khối doanh nghiệp dịch vụ số.
  • Doanh nghiệp giáo dục trực tuyến (EdTech): Cung cấp tài liệu tham khảo thực tế về cơ cấu tổ chức bộ máy CSKH, quy trình giải quyết khiếu nại 4 bước, và phương thức phân loại khách hàng đặc thù (học sinh - phụ huynh - giáo viên) tại các nền tảng học tập trực tuyến.

Câu hỏi thường gặp

1. Khách hàng của Công ty Trạng Nguyên gồm những nhóm đối tượng nào và đặc điểm ra sao?
Khách hàng của công ty là khách hàng cá nhân, được chia làm 3 nhóm chính:

  • Học sinh tiểu học (lớp 1 - lớp 5): Người trực tiếp sử dụng dịch vụ thông qua bài thi mô phỏng game giải trí.
  • Phụ huynh học sinh: Người đồng hành, quan tâm chất lượng dịch vụ và trực tiếp chi trả học phí.
  • Thầy, cô giáo: Người đôn đốc, hướng dẫn học sinh làm bài và tham khảo cấu trúc đề thi.

2. Công ty Trạng Nguyên cung cấp những sản phẩm giáo dục nào với mức giá bao nhiêu?
Công ty cung cấp 2 sản phẩm chính:

  • Khóa học trực tuyến (6 môn: Toán, Tiếng Việt, Tiếng Anh, Khoa học, Xã hội, IQ & Toán Tiếng Anh) với đồ họa hoạt hình 3D, giá 365.000 đồng cho 365 ngày sử dụng.
  • Bộ sách Trạng Nguyên (2 cuốn/bộ cho học kỳ 1 và học kỳ 2), giá niêm yết 90.000 đồng/bộ.

3. Nhân sự Phòng Chăm sóc khách hàng của công ty thay đổi như thế nào trong giai đoạn 2018 - 2020?
Phòng Chăm sóc khách hàng có sự gia tăng nhân sự liên tục: năm 2018 có 3 nhân sự, năm 2019 tăng lên 8 nhân sự và năm 2020 đạt 10 nhân sự (chiếm 25% tổng số 40 nhân sự của toàn công ty).

4. Công ty sử dụng công cụ gì để quản lý khách hàng và có những ưu/nhược điểm gì?
Công ty sử dụng hệ thống quản trị nội dung CMS (Content Management System). Hệ thống này có ưu điểm là dễ cài đặt, tiết kiệm chi phí vận hành, dễ phân quyền biên tập viên/quản trị viên; nhưng có nhược điểm là giao diện rập khuôn, tính linh hoạt kém, tính bảo mật chưa cao và dễ làm chậm tốc độ tải trang khi có lượng truy cập lớn.

5. Mục tiêu phát triển của Công ty Trạng Nguyên đến năm 2025 là gì?
Mục tiêu bao gồm: xây dựng đội ngũ nhân sự "Xinh – Tinh" (17 cơ hữu, 10 CTV, thưởng 3T); phát triển website học trực tuyến hàng đầu với 3 cuộc thi ý nghĩa, đạt 2 triệu tài khoản tại 50 tỉnh thành; phát triển ứng dụng học tập tương tác qua video và trò chơi đạt 200.000 người dùng; và hoàn thiện hệ sinh thái học tập online kết hợp offline (web, app, sách, trại hè).


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Thủy Tiên đã hệ thống hóa các vấn đề lý luận cốt lõi về quản trị chăm sóc khách hàng trong ngành dịch vụ. Bằng phương pháp nghiên cứu tài liệu và phân tích số liệu thực tế giai đoạn 2018 - 2020, đề tài phản ánh trung thực thực trạng vận hành, cơ cấu nhân sự và phương thức tương tác người dùng tại Công ty TNHH Đầu tư giáo dục Trạng Nguyên. Các nhóm giải pháp hoàn thiện được đề xuất có tính liên kết chặt chẽ với định hướng chiến lược đến năm 2025 của doanh nghiệp, mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho công tác quản trị dịch vụ giáo dục trực tuyến.