Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp "Hoàn thiện hoạt động bán dịch vụ vận tải biển tại Công ty TNHH Vận Tải Và Tiếp Vận Toàn Cầu chi nhánh Hồ Chí Minh (Glotrans)" do sinh viên Nguyễn Thị Thu Thảo (ngành Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng, Khoa Kinh tế, Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP. Hồ Chí Minh) thực hiện dưới sự hướng dẫn của ThS. Võ Thị Xuân Hạnh vào tháng 04 năm 2021.

Về bối cảnh thực tiễn, tác giả dẫn số liệu từ Báo Điện tử Đảng Cộng Sản Việt Nam (ngày 08/05/2020) cho thấy tổng khối lượng vận chuyển và luân chuyển hàng hóa tại Việt Nam năm 2020 chỉ tăng khoảng 1,1% so với cùng kỳ năm 2019. Đây là mức tăng trưởng thấp nhất trong vòng 10 năm do tác động phức tạp của tình hình kinh tế và dịch bệnh Covid-19. Trong bối cảnh mức độ cạnh tranh giữa các doanh nghiệp giao nhận vận tải (freight forwarder) ngày càng gay gắt, việc củng cố hoạt động kinh doanh, tìm kiếm khách hàng xuất nhập khẩu và nâng cao tiềm lực đội ngũ bán hàng là điều kiện cốt lõi để duy trì tăng trưởng. Từ yêu cầu thực tế của Công ty TNHH Vận Tải Và Tiếp Vận Toàn Cầu (Glotrans) chi nhánh TP. Hồ Chí Minh kết hợp với mục tiêu tích lũy kinh nghiệm tác nghiệp thực tế, tác giả đã lựa chọn đề tài nghiên cứu này.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể gồm 3 nhiệm vụ:

  1. Trình bày khái quát về quá trình hình thành và các hoạt động kinh doanh của công ty.
  2. Tìm hiểu và nghiên cứu thực trạng hoạt động bán dịch vụ vận tải biển tại chi nhánh công ty.
  3. Đánh giá những kết quả đạt được, chỉ ra các mặt hạn chế còn tồn tại; từ đó đề xuất hệ thống giải pháp nhằm hoàn thiện hoạt động bán dịch vụ vận tải biển tại đơn vị.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động bán dịch vụ vận tải biển tại Công ty TNHH Vận Tải Và Tiếp Vận Toàn Cầu.
  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu thực hiện tại Công ty TNHH Vận Tải Và Tiếp Vận Toàn Cầu – Chi nhánh Hồ Chí Minh (địa chỉ: số 55 Lê Quốc Hưng, Phường 12, Quận 4, TP. Hồ Chí Minh).
  • Phạm vi thời gian: Khảo sát hoạt động kinh tế - nghiệp vụ chung trong giai đoạn 2019 – 2020; các số liệu báo cáo doanh thu vận tải biển của chi nhánh được phân tích qua các năm 2018, 2019 và 2020.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và khái niệm sử dụng trong văn bản:

  • Khái niệm dịch vụ vận tải biển: Căn cứ định nghĩa của Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế (OECD, 2003), dịch vụ vận tải biển là kết quả của việc sử dụng tàu biển để chuyên chở hàng hóa hoặc hành khách trên toàn bộ hay một phần tuyến đường biển; trong đó quá trình cung cấp và tiêu dùng dịch vụ diễn ra đồng thời, không thể tách rời. Đặc tính của loại hình này mang đầy đủ 4 đặc trưng của dịch vụ: tính vô hình, tính không đồng nhất, tính đồng thời giữa sản xuất - tiêu dùng và tính không thể lưu trữ.
  • Phân loại dịch vụ vận tải biển: Căn cứ tài liệu "Danh mục phân loại ngành dịch vụ" của WTO (ngày 10/07/1991) và Dự thảo cam kết của Nhóm đàm phán về dịch vụ vận tải biển (NGMTS), dịch vụ vận tải biển gồm 3 nhóm chính: Dịch vụ vận tải biển quốc tế, Dịch vụ hỗ trợ vận tải biển và Dịch vụ tại cảng biển. Tại Việt Nam, hệ thống phân loại này được thể chế hóa trong Nghị định số 115/2007/NĐ-CP của Chính phủ.
  • Lý thuyết nghiệp vụ bán hàng: Khóa luận tiếp cận các quan điểm bán hàng hiện đại của Nguyễn Minh Tuấn (2009) (hoạt động bán hàng là chuỗi trao đổi và thỏa thuận), Lê Đăng Lăng (2007) (bán lợi ích sản phẩm thông qua giao tiếp và khám phá nhu cầu), James M. Comer (2008), Brian Tracy (2015), và Phạm Thị Thu Hương (2005).
  • Các nhân tố ảnh hưởng đến bán hàng: Căn cứ mô hình của Philip Kotler & Kevin Lane Keller (2006), David Jobber & Geoffrey Lancaster (2009), và Đoàn Gia Dũng cùng cộng sự (2006), tác giả phân tích 8 nhóm nhân tố: Kỹ năng bán hàng, Giám sát bán hàng, Quản lý bán hàng, Dịch vụ chăm sóc khách hàng, Tuyển dụng và tuyển chọn lực lượng bán hàng, Chất lượng nguồn nhân lực, Phương tiện hữu hình, và Hoạt động Marketing - Bán hàng trực tuyến.
  • Mô hình quy trình bán hàng tiêu chuẩn: Áp dụng mô hình quy trình bán hàng 7 bước trong doanh nghiệp theo David Jobber & Geoffrey Lancaster (do Trần Đình Hải biên soạn, NXB Thống kê, 2002), bao gồm: (1) Tìm kiếm và tiếp nhận thông tin khách hàng; (2) Xử lý thông tin và nhận biết khách hàng tiềm năng; (3) Tiếp cận khách hàng; (4) Tìm kiếm cơ hội; (5) Phân tích nhu cầu khách hàng (5 loại: an toàn, tiện nghi, tính mới lạ, tính hãnh diện, giá cả); (6) Đưa ra đề xuất, cung cấp giải pháp; (7) Đàm phán, ký hợp đồng và kết thúc thương vụ.

Phương pháp nghiên cứu thực tế:

  • Phương pháp tra cứu và tổng hợp tài liệu: Thu thập kiến thức chuyên môn từ giáo trình kinh doanh thương mại, sách chuyên khảo, bài báo khoa học và website chuyên ngành; tham khảo kinh nghiệm từ giảng viên hướng dẫn và các chuyên viên Phòng Kinh doanh tại Glotrans TP. Hồ Chí Minh.
  • Phương pháp quan sát thực địa: Trực tiếp quan sát và tham gia vào quy trình gọi điện thoại tiếp cận khách hàng (telesales), xử lý thông tin lô hàng, tương tác báo giá và quản lý chứng từ tại văn phòng công ty.
  • Phương pháp thu thập và phân tích dữ liệu thứ cấp: Trích xuất số liệu từ các bảng cân đối kế toán, báo cáo hoạt động kinh doanh giai đoạn 2019 – 2020 do Phòng Kế hoạch – Tài chính và Phòng Hành chính – Kế toán của công ty cung cấp.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Giới thiệu Công ty TNHH Vận Tải Và Tiếp Vận Toàn Cầu chi nhánh Hồ Chí Minh

Chương này khái quát quá trình hình thành, cơ cấu tổ chức và năng lực kinh doanh của doanh nghiệp:

  • Lịch sử hình thành: Glotrans bắt đầu hoạt động từ ngày 15/08/2009 với trụ sở chính tại Tòa nhà Thành Đạt, số 3 Lê Thánh Tông, Ngô Quyền, Hải Phòng. Chi nhánh TP. Hồ Chí Minh được thành lập ngày 14/06/2012 (Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0200968937-002 cấp lần đầu ngày 18/05/2012; đại diện pháp luật: ông Trần Anh Giang) tại số 55 Lê Quốc Hưng, Phường 12, Quận 4. Ngoài ra, Glotrans còn có chi nhánh tại Hà Nội (15/05/2012), Đà Nẵng (01/03/2019) cùng mạng lưới văn phòng đại diện tại Bắc Ninh, Quy Nhơn, Nha Trang, Cần Thơ.
  • Lĩnh vực kinh doanh: Công ty cung cấp 6 nhóm dịch vụ chính: Giao nhận vận chuyển hàng không; Giao nhận vận chuyển đường biển (dịch vụ mũi nhọn: vận chuyển FCL, LCL, hàng dự án, kho ngoại quan); Vận chuyển nội địa; Dịch vụ khai báo hải quan; Dịch vụ kho bãi; Vận tải xuyên biên giới và hàng quá cảnh (trục hành lang kinh tế Đông - Tây, tuyến Việt Nam - Trung Quốc, Việt Nam - Campuchia).
  • Cơ cấu tổ chức: Ban Giám đốc điều hành trực tiếp 3 bộ phận: Phòng Chăm sóc khách hàng, Phòng Hành chính - Kế toán, và Phòng Kinh doanh (gồm Pricing team, Logistics, Giao nhận, Bộ phận thông quan).

Bảng số liệu tổng hợp kết quả kinh doanh chung của Glotrans trong 2 năm:

Chỉ tiêu (Đơn vị: VNĐ) Năm 2019 Năm 2020 Tỷ lệ tăng trưởng 2020/2019
Doanh thu 78.204.724.326 81.636.003.646 +4,393%
Chi phí 67.957.366.067 69.167.686.277 +3,154%
Lợi nhuận 10.247.358.259 12.468.317.369 +11,914%

Năm 2020, doanh thu toàn công ty tăng hơn 3,43 tỷ đồng, trong khi chi phí được kiểm soát ở mức tăng 3,154%, giúp lợi nhuận tăng trưởng đạt 11,914%.

Chương 2: Cơ sở lý luận về hoạt động bán dịch vụ vận tải biển

Chương 2 thiết lập khung lý thuyết chuyên ngành về vận tải và bán hàng:

  • Phân tích vai trò của vận tải biển qua 6 khía cạnh: thúc đẩy lưu thông hàng hóa quốc tế và tăng trưởng GDP; thu hút vốn FDI; thúc đẩy phân công lao động xã hội; hỗ trợ hội nhập kinh tế; bảo đảm quốc phòng - an ninh; tạo việc làm và thu nhập cho người lao động.
  • Hệ thống hóa các phương thức phân loại nghề bán hàng theo 6 tiêu chí: địa điểm (lưu động, tại quầy); quyền sở hữu hàng hóa (tự sản tự tiêu, trung gian môi giới, mua lại); hình thái sản phẩm (hữu hình, dịch vụ, giấy tờ có giá); thời điểm giao hàng (hiện có, tương lai); hình thức cửa hàng (siêu thị, chợ, trung tâm thương mại, tiệm tạp hóa); và đối tượng mua (người tiêu dùng cá nhân, khách hàng công nghiệp, xuất khẩu).
  • Làm rõ nhiệm vụ của nhân viên bán hàng hiện đại (thăm dò, xác định mục tiêu, cung cấp thông tin, bán hàng, chăm sóc và thu thập phản hồi).
  • Phân tích sâu 8 nhân tố ảnh hưởng đến kết quả bán hàng và cấu trúc 7 bước tác nghiệp tiêu chuẩn trong giao dịch thương mại theo mô hình David Jobber & Geoff Lancaster (2002).

Chương 3: Hoạt động bán dịch vụ vận tải biển tại Công ty TNHH Vận Tải Và Tiếp Vận Toàn Cầu chi nhánh Hồ Chí Minh

Chương này trình bày toàn bộ số liệu và thực trạng vận hành hoạt động bán dịch vụ vận tải biển tại chi nhánh:

  • Thị trường và đối tác: Glotrans HCM tập trung khai thác các tuyến hàng nhập khẩu nội Á (Trung Quốc, Hàn Quốc, Nhật Bản, Malaysia...) và một số tuyến châu Âu (Đức, Tây Ban Nha) với hệ thống đại lý tại Trung Quốc, Ấn Độ, Indonesia, Nhật Bản, Hàn Quốc, Singapore, Đài Loan, Thái Lan, Thổ Nhĩ Kỳ.
  • Kết quả doanh thu vận tải biển tại chi nhánh TP.HCM: Năm 2020, tổng doanh thu vận tải biển tăng trưởng 8,607% so với năm 2019; trong đó nhóm hàng chỉ định (nominated cargo) ghi nhận mức tăng 5,676%.
  • Quy trình bán dịch vụ vận tải biển thực tế tại Glotrans HCM (chu trình 9 bước):
    1. Bước 1: Xác định lợi thế cạnh tranh của công ty: Tập trung vào các tuyến nội Á có giá cước tốt và nhóm mặt hàng có thủ tục hải quan đơn giản, sản lượng cao (máy móc công nghiệp, thiết bị điện, vật liệu xây dựng, phụ tùng xe).
    2. Bước 2: Tìm kiếm khách hàng: Nhân viên mới khai thác dữ liệu qua nền tảng trực tuyến như Alibaba.com, Trang Vàng Việt Nam (trangvangvietnam.vn) hoặc tìm kiếm theo tính chất mùa vụ và nhu cầu thị trường (vật tư y tế trong dịch Covid-19, bánh kẹo mùa Tết trung thu).
    3. Bước 3: Tiếp cận khách hàng: Thực hiện telesales, sử dụng các câu hỏi nghiệp vụ (hỏi về cảng bốc POL, cảng dỡ POD, điều kiện Incoterms EXW hay FOB) nhằm nhận diện người phụ trách bộ phận xuất nhập khẩu; sau đó gửi thư ngỏ giới thiệu dịch vụ qua email.
    4. Bước 4: Phân loại khách hàng: Chia làm 3 nhóm: Khách hàng loại 1 (có lô hàng chuẩn bị vận chuyển ngay); Khách hàng loại 2 (thường xuyên xuất nhập khẩu nhưng chưa có nhu cầu tại thời điểm liên hệ); Khách hàng loại 3 (không có nhu cầu thuê ngoài hoặc sản lượng quá nhỏ).
    5. Bước 5: Thu thập thông tin lô hàng và chuyển tiếp bộ phận CSKH: Thu thập các chứng từ cụ thể từ khách hàng như Hóa đơn thương mại (Commercial Invoice), Phiếu đóng gói (Packing List), phiếu cân, mã HS Code, quy cách kích thước (CBM), giấy chứng nhận FDA đối với thị trường Hoa Kỳ (minh chứng qua lô hàng tỏi đen của Công ty TNHH Công nghệ Cali, hay lô hàng phụ tùng của Công ty Thanh Long).
    6. Bước 6: Nhận giá đầu vào từ phòng CSKH và cộng biên lợi nhuận: Bộ phận CSKH/Pricing cung cấp giá vốn dịch vụ (cost); nhân viên bán hàng cân đối biên độ lợi nhuận cộng thêm dựa trên mức độ nhạy cảm về giá của từng đối tượng khách hàng.
    7. Bước 7: Báo giá cho khách hàng: Soạn thảo bảng báo giá chi tiết gồm cước vận chuyển, các loại phụ phí địa phương (local charges như phí THC, CFS, B/L, Handling), thời gian vận chuyển dự kiến (transit time) và lịch khởi hành (ETD).
    8. Bước 8: Xử lý phản hồi và chốt hợp đồng:
      • Nếu khách hàng đồng ý: Chuyển sang Bước 8 (chính thức), lập Booking Note hoặc ký Hợp đồng dịch vụ Logistics dựa trên mẫu chuẩn của Hiệp hội Doanh nghiệp Dịch vụ Logistics Việt Nam (VLA), yêu cầu đóng dấu giáp lai và gửi CSKH đặt chỗ với hãng tàu.
      • Nếu khách hàng từ chối/yêu cầu điều chỉnh: Chuyển sang Bước 8' (gặp trực tiếp khách hàng để đàm phán lại biểu phí, tìm hiểu nguyên nhân hoặc thu thập thông tin cho các dự án xuất nhập khẩu tiếp theo).
    9. Bước 9: Lưu giữ thông tin và chăm sóc sau bán: Nhân viên bán hàng phối hợp cùng CSKH theo dõi lịch trình tàu, gửi thông báo cập nhật khi có sự cố phát sinh (như trường hợp thông báo tàu trễ 01 ngày của hãng tàu COSCO đối với chuyến tàu CSCL MANZANILLO 060W), duy trì chăm sóc định kỳ để tái ký hợp đồng.

Bảng cơ cấu nhân sự Phòng Kinh doanh tại Glotrans HCM:

Chức danh Tổng số nhân sự Trình độ Đại học Trình độ Cao đẳng Phân bổ phòng Top 1 (Lầu 3) Phân bổ phòng Top 2, Top 3 (Lầu G)
Trưởng phòng bán hàng 01 01 00 01 00
Phó phòng bán hàng 02 02 00 02 00
Trưởng nhóm bán hàng 01 01 00 01 00
Nhân viên bán hàng 10 07 03 02 08
Tổng cộng 14 11 (78,6%) 03 (21,4%) 06 08

Thực trạng công tác nhân sự, đào tạo và giám sát tại chi nhánh:

  • Tuyển dụng: Chủ yếu đăng tin qua mạng xã hội Facebook. Nhân viên mới chịu thời gian thử việc 2 tháng với định mức chỉ tiêu (KPI) khắt khe: phải hoàn thành tối thiểu 01 đơn hàng và xây dựng được tệp dữ liệu cá nhân gồm 50 khách hàng loại 1. Áp lực này dẫn đến tỷ lệ nhân viên mới bỏ việc tương đối cao.
  • Đào tạo: Tổ chức các buổi tập huấn kỹ năng mềm về giao tiếp và xử lý tình huống từ chối báo giá.
  • Giám sát: Kiểm tra tiến độ KPI định kỳ theo lịch tuần (Top 1 vào chiều Thứ 2; Top 2 và 3 vào chiều Thứ 3; thực tập sinh vào chiều Thứ 4). Toàn bộ thư điện tử giao dịch giữa nhân viên bán hàng với khách hàng và bộ phận nội bộ đều phải tạo bản sao (CC) gửi các cấp quản lý. Tuy nhiên, tình trạng xử lý báo giá chậm trễ giữa Sales và CSKH vẫn diễn ra do khối lượng công việc kiểm tra chéo quá tải.
  • Hạn chế cơ sở vật chất: Việc bố trí nhân sự bán hàng xuất sắc (Top 1) làm việc tại Lầu 3 tách biệt với nhân sự mới/nhân sự có doanh số thấp hơn (Top 2, 3) tại Lầu G tạo rào cản trao đổi chuyên môn trực tiếp.

Chương 4: Giải pháp hoàn thiện hoạt động bán dịch vụ vận tải biển tại Công ty TNHH Vận Tải Và Tiếp Vận Toàn Cầu chi nhánh Hồ Chí Minh

Trên cơ sở phân tích thực trạng, chương 4 đề xuất 7 nhóm giải pháp hoàn thiện:

  1. Định hướng mục tiêu về hoạt động bán dịch vụ: Xác định cụ thể kế hoạch doanh số, phân bổ thị phần cho từng tuyến dịch vụ thế mạnh (nội Á, hàng tổng hợp) theo từng quý.
  2. Thường xuyên tổ chức đào tạo nguồn nhân lực hiện tại: Tổ chức đào tạo liên tục về kỹ năng telesales, cập nhật các quy định Incoterms, kiến thức tra cứu mã HS Code và thủ tục kiểm tra chuyên ngành của các thị trường trọng điểm.
  3. Tăng cường công tác quản lý, giám sát, kiểm tra, đánh giá: Chuẩn hóa quy trình phối hợp báo giá giữa Pricing team và nhân viên kinh doanh; rút ngắn thời gian xử lý yêu cầu cước nhằm hạn chế mất khách hàng vào tay đối thủ.
  4. Nâng cao hiệu quả dịch vụ chăm sóc khách hàng: Áp dụng "Phiếu khảo sát chất lượng dịch vụ vận tải biển tại Glotrans HCM" để ghi nhận phản hồi định kỳ về độ chính xác lịch tàu, thái độ hỗ trợ và tốc độ xử lý khiếu nại.
  5. Xây dựng hoạt động nghiên cứu thị trường: Chủ động tham gia các diễn đàn kinh tế, sự kiện xúc tiến lớn như Hội chợ Thương mại Quốc tế Việt Nam (Vietnam Expo) nhằm tiếp cận trực tiếp các giám đốc xuất nhập khẩu.
  6. Đẩy mạnh hoạt động Marketing - quảng cáo qua mạng: Tận dụng trang chủ website doanh nghiệp và tối ưu hóa fanpage Facebook của Glotrans HCM để đăng tải thông tin dịch vụ, lịch tàu thường kỳ thay vì chỉ dùng cho tuyển dụng.
  7. Đặt kế hoạch và mục tiêu làm việc rõ ràng: Yêu cầu nhân viên lập và nộp biểu mẫu "Báo cáo kế hoạch viếng thăm khách hàng hằng tuần", giúp việc tiếp cận khách hàng có kế hoạch cụ thể và thuận tiện cho ban quản lý giám sát.

Kết quả và đóng góp

Kết quả chính của nghiên cứu:

  • Cung cấp bức tranh tài chính và vận hành minh bạch của Glotrans qua 2 năm 2019 – 2020: Doanh thu chung toàn công ty năm 2020 đạt 81,63 tỷ đồng (tăng 4,393%), lợi nhuận đạt 12,46 tỷ đồng (tăng 11,914%); doanh thu mảng dịch vụ vận tải biển tại riêng chi nhánh TP.HCM tăng trưởng 8,607%.
  • Mô hình hóa đầy đủ 9 bước tác nghiệp bán cước vận tải biển thực tế tại doanh nghiệp giao nhận vận tải Việt Nam, đối chiếu trực tiếp với khung lý thuyết 7 bước kinh điển của David Jobber và Geoffrey Lancaster.
  • Làm rõ cấu trúc nhân sự bán hàng gồm 14 người, chỉ ra tỷ lệ chuyên môn (78,6% đại học, 21,4% cao đẳng) và thực tế phân chia cấp bậc theo doanh thu (Top 1, Top 2, Top 3).

Giải pháp do tác giả đề xuất:

  • Đưa ra 7 nhóm giải pháp đồng bộ từ khâu tái cấu trúc công tác tuyển dụng, đào tạo nội bộ, quản trị kênh thông tin báo giá, kiểm soát chất lượng qua phiếu khảo sát định kỳ, đến việc áp dụng các biểu mẫu báo cáo tuần và đẩy mạnh tiếp thị kỹ thuật số.

Đóng góp tự nêu của khóa luận:

  • Khóa luận đã hệ thống hóa và làm sáng tỏ quy trình tác nghiệp thực tế của một nhân viên kinh doanh cước vận tải biển (freight forwarder sales), cung cấp số liệu thực tế về áp lực công việc, tiêu chuẩn kiểm tra thông tin hàng hóa quốc tế và các tình huống phát sinh trong giai đoạn thị trường logistics gặp khó khăn do dịch Covid-19.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của khóa luận:

  • Phạm vi nghiên cứu chủ yếu tập trung vào dữ liệu nội bộ của một chi nhánh trong giai đoạn 2 năm (2019 – 2020), chịu sự ràng buộc về tính bảo mật của doanh nghiệp nên một số thông tin chi tiết về giá cước hợp đồng tổng thể chưa được công bố toàn diện.
  • Thời gian khảo sát thực tế tại văn phòng ngắn (khoảng 2 tháng thực tập), các giải pháp đưa ra ở Chương 4 chủ yếu mang tính định hướng nghiệp vụ và đề xuất chính sách nội bộ, chưa có điều kiện thử nghiệm thực tế để đánh giá hiệu quả định lượng bằng số liệu hồi quy hay khảo sát quy mô lớn.

Hướng nghiên cứu tiếp:

  • Mở rộng phạm vi đánh giá trên toàn bộ hệ thống các chi nhánh của Glotrans tại Hải Phòng, Hà Nội, Đà Nẵng để rút ra mô hình quản trị lực lượng bán hàng chung cho toàn doanh nghiệp.
  • Ứng dụng các công cụ khảo sát định lượng chuyên sâu (như mô hình SERVQUAL hoặc các thang đo mức độ hài lòng khách hàng) để đo lường chính xác các yếu tố tác động đến quyết định lựa chọn đơn vị vận tải biển của các chủ hàng tại TP. Hồ Chí Minh.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng, Kinh tế đối ngoại, Kinh doanh quốc tế đang thực hiện khóa luận tốt nghiệp hoặc báo cáo thực tập tốt nghiệp liên quan đến mảng vận tải biển và kinh doanh dịch vụ giao nhận (forwarding).
  • Nhân viên kinh doanh mới (Sales Logistics / Freight Forwarder) cần tài liệu tham khảo chi tiết về quy trình chào giá, cách đọc hiểu các chứng từ xuất nhập khẩu (Invoice, Packing List, phiếu cân, mã HS Code, FDA), các mẫu biểu báo giá thực tế và hợp đồng dịch vụ logistics (Booking Note theo chuẩn VLA).
  • Cán bộ quản lý kinh doanh tại các doanh nghiệp logistics vừa và nhỏ tham khảo mô hình tổ chức phòng kinh doanh, cơ chế giao nhận việc, cách xây dựng tiêu chí thử việc và phương thức kiểm soát quy trình báo giá nội bộ giữa bộ phận kinh doanh và dịch vụ khách hàng.

Câu hỏi thường gặp

  1. Quy trình bán dịch vụ vận tải biển thực tế tại Glotrans HCM gồm mấy bước và khác gì so với quy trình lý thuyết? Quy trình thực tế tại Glotrans HCM gồm 9 bước, được cụ thể hóa theo đặc thù logistics: (1) Xác định lợi thế cạnh tranh; (2) Tìm kiếm khách hàng; (3) Tiếp cận khách hàng; (4) Phân loại khách hàng; (5) Thu thập thông tin lô hàng; (6) Nhận giá đầu vào từ CSKH và cộng biên lợi nhuận; (7) Báo giá; (8) Đàm phán và chốt hợp đồng (có nhánh 8' gặp trực tiếp khi phát sinh vướng mắc về giá); (9) Lưu giữ thông tin và chăm sóc sau bán. Điểm khác biệt lớn nhất so với quy trình 7 bước lý thuyết của David Jobber & Geoff Lancaster là quy trình thực tế có thêm khâu nội bộ phối hợp giữa bộ phận Sales và bộ phận CSKH/Pricing để tính toán giá cước gốc và cộng biên độ lãi trước khi gửi khách hàng.

  2. Tiêu chí phân loại khách hàng tại Glotrans HCM được quy định như thế nào? Khách hàng được nhân viên bán hàng chia thành 3 nhóm rõ rệt: Khách hàng loại 1 là các đơn vị đang có lô hàng chuẩn bị xuất khẩu hoặc nhập khẩu cần vận chuyển ngay; Khách hàng loại 2 là những đơn vị có phát sinh hoạt động xuất nhập khẩu định kỳ nhưng chưa có kế hoạch vận chuyển tại thời điểm chào giá; Khách hàng loại 3 là các doanh nghiệp không có nhu cầu, tự vận chuyển hoặc chỉ vận chuyển nội địa với khối lượng rất nhỏ.

  3. Kết quả kinh doanh của Glotrans trong giai đoạn 2019 – 2020 đạt được những chỉ số nào? Doanh thu thuần toàn công ty năm 2019 đạt 78.204.724.326 VNĐ, đến năm 2020 đạt 81.636.003.646 VNĐ (tăng 4,393%). Lợi nhuận gộp năm 2019 đạt 10.247.358.259 VNĐ, tăng lên 12.468.317.369 VNĐ trong năm 2020 (tăng 11,914%). Riêng tại chi nhánh TP.HCM, tổng doanh thu mảng dịch vụ vận tải biển năm 2020 tăng trưởng 8,607% so với năm 2019, trong đó sản lượng hàng chỉ định tăng 5,676%.

  4. Cơ cấu nhân sự và bất cập trong tổ chức không gian làm việc của Phòng Kinh doanh Glotrans HCM là gì? Phòng Kinh doanh chi nhánh gồm 14 nhân sự: 1 Trưởng phòng, 2 Phó phòng, 1 Trưởng nhóm và 10 Nhân viên bán hàng (tỷ lệ 78,6% đại học và 21,4% cao đẳng). Nhân viên bán hàng được phân hạng thành 3 nhóm (Top 1, Top 2, Top 3) dựa trên doanh thu. Bất cập phát sinh từ việc công ty bố trí nhân sự nhóm Top 1 làm việc tại Lầu 3, trong khi các nhân viên nhóm Top 2 và Top 3 ngồi tại Lầu G, gây cản trở sự tương tác, học hỏi kinh nghiệm tác nghiệp trực tiếp giữa nhân sự mới và những người có thành tích cao.

  5. Chỉ tiêu KPI áp dụng cho nhân viên bán hàng mới trong giai đoạn thử việc tại Glotrans HCM được quy định ra sao? Nhân viên bán hàng mới phải trải qua thời gian thử việc 2 tháng. Tiêu chuẩn đánh giá bắt buộc là phải ký kết thành công tối thiểu 01 đơn hàng thực tế và xây dựng được tệp dữ liệu cá nhân gồm 50 khách hàng tiềm năng thuộc nhóm Khách hàng loại 1.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Thu Thảo đã phản ánh toàn diện thực trạng hoạt động bán dịch vụ vận tải biển tại Công ty TNHH Vận Tải Và Tiếp Vận Toàn Cầu chi nhánh TP. Hồ Chí Minh trong giai đoạn biến động 2019 – 2020. Nghiên cứu đã hệ thống hóa thành công quy trình tác nghiệp 9 bước thực tế, đồng thời làm rõ mối quan hệ giữa kết quả kinh doanh với năng lực đội ngũ nhân sự và cơ chế phối hợp nội bộ giữa các bộ phận Sales, CSKH và Pricing. Thông qua việc phân tích các nút thắt về phân chia không gian làm việc, định mức KPI thử việc và kiểm soát khiếu nại cước, tác giả đã đề xuất hệ thống 7 nhóm giải pháp có tính khả thi, mang lại giá trị tham khảo rõ ràng cho sinh viên chuyên ngành logistics và các nhà quản trị kinh doanh dịch vụ giao nhận vận tải biển.