Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ kinh tế với đề tài "Hoàn thiện hệ thống thông tin kế toán tại các công ty cổ phần xây dựng Việt Nam" do nghiên cứu sinh Trần Thị Kim Phú thực hiện tại Trường Đại học Thương mại (Hà Nội, 2019), dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Trần Thị Hồng Mai và TS. Phạm Đức Hiếu, thuộc chuyên ngành Kế toán (mã số: 62.01).
Tính cấp thiết của đề tài xuất phát từ bối cảnh ngành xây dựng Việt Nam có tính cạnh tranh cao thông qua cơ chế đấu thầu công trình với các yêu cầu khắt khe về giá dự thầu, tiến độ thi công và năng lực tài chính. Doanh nghiệp xây dựng có quy trình sản xuất kinh doanh đặc thù: thời gian thi công kéo dài, địa bàn phân tán lưu động, công trình mang tính đơn chiếc và chịu nhiều ảnh hưởng bởi điều kiện thời tiết tự nhiên. Trong điều kiện đó, hệ thống thông tin kế toán (HTTTKT) đóng vai trò then chốt trong việc thu nhận, xử lý và cung ứng thông tin phục vụ quản trị chi phí, lập dự toán và ra quyết định kinh doanh. Mặc dù các nghiên cứu về HTTTKT tại Việt Nam đã có nhiều bước phát triển, phần lớn các công trình trước đây chỉ tiếp cận ở góc độ kế toán tài chính phục vụ báo cáo bên ngoài hoặc khảo sát trên các doanh nghiệp niêm yết nói chung, chưa có nhiều nghiên cứu chuyên sâu về HTTTKT gắn liền với đặc thù quản lý của các công ty cổ phần xây dựng (CTCPXD).
Mục tiêu nghiên cứu tổng quát của luận án là đề xuất hệ thống giải pháp hoàn thiện HTTTKT tại các CTCPXD Việt Nam nhằm đáp ứng yêu cầu quản lý nội bộ và nâng cao năng lực cạnh tranh.
Các mục tiêu nghiên cứu cụ thể bao gồm:
- Xác định khung lý thuyết về HTTTKT tiếp cận theo các yếu tố cấu thành, đồng thời xác lập mô hình và thang đo các yếu tố làm cơ sở đánh giá hiệu quả HTTTKT dựa trên mức độ hài lòng của người sử dụng.
- Nghiên cứu và đánh giá thực trạng nội dung HTTTKT theo các yếu tố cấu thành, phân tích kết quả khảo sát thực nghiệm về mức độ hài lòng của người sử dụng đối với HTTTKT tại các CTCPXD Việt Nam.
- Đề xuất hệ thống giải pháp hoàn thiện HTTTKT tại các CTCPXD Việt Nam trong điều kiện ứng dụng công nghệ thông tin.
Luận án tập trung giải quyết 4 câu hỏi nghiên cứu:
- Nghiên cứu HTTTKT tại các CTCPXD Việt Nam bao gồm những nội dung nào?
- Đánh giá hiệu quả HTTTKT tại các CTCPXD Việt Nam thông qua mức độ hài lòng của người sử dụng theo mô hình nào?
- Thực trạng HTTTKT tại các CTCPXD Việt Nam, cụ thể là tại các CTCPXD khu vực miền Trung - Tây Nguyên diễn ra như thế nào?
- Cần đề xuất những giải pháp nào để hoàn thiện HTTTKT tại các CTCPXD Việt Nam?
Đối tượng nghiên cứu của luận án là nội dung HTTTKT tiếp cận theo các yếu tố cấu thành và việc đánh giá hiệu quả HTTTKT dựa trên mức độ hài lòng của người sử dụng tại các CTCPXD Việt Nam.
Phạm vi nghiên cứu:
- Không gian: Luận án tập trung khảo sát các CTCPXD chuyên ngành xây dựng dân dụng tại khu vực miền Trung - Tây Nguyên (do đây là khu vực có không gian kinh tế đủ lớn, tập trung nhiều đơn vị đa dạng về quy mô và các đặc trưng quản trị mang tính đại diện).
- Thời gian: Dữ liệu phục vụ nghiên cứu thực trạng và khảo sát thực nghiệm được thu thập trong giai đoạn từ năm 2015 đến năm 2017.
- Đối tượng khảo sát: Các cán bộ quản lý công ty, lãnh đạo các phòng ban chức năng và cán bộ làm công tác kế toán trong các CTCPXD.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Tổng quan tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước được tác giả phân loại theo các hướng tiếp cận chính về HTTTKT và các mô hình đánh giá hiệu quả hệ thống thông tin:
Các hướng tiếp cận nghiên cứu về HTTTKT:
- Tiếp cận theo phần hành kế toán: Phổ biến trong các nghiên cứu truyền thống và giáo trình kế toán máy (Trần Song Minh, 2012; Nguyễn Thanh Quý, 2004). Cách tiếp cận này tổ chức thu thập, xử lý và cung cấp thông tin theo từng đối tượng kế toán riêng biệt (tiền mặt, vật tư, tài sản cố định). Ưu điểm là quản lý chi tiết từng phần hành nhưng có hạn chế là chia cắt công tác kế toán, thiếu tính liên kết hệ thống và khó triển khai trong môi trường phần mềm tích hợp doanh nghiệp (ERP).
- Tiếp cận theo chu trình kinh doanh: Được phân tích trong các nghiên cứu của Nguyễn Thế Hưng (2006), Nguyễn Mạnh Toàn và Huỳnh Thị Hồng Hạnh (2011), James A. Hall (2011), James A. Bennett (2011) và Huỳnh Thị Hồng Hạnh (2014). Cách tiếp cận này phân chia hệ thống theo các chu trình: doanh thu, chi phí/cung ứng, chuyển đổi và tài chính; giúp làm rõ dòng thông tin luân chuyển giữa các phòng ban nhưng chưa làm nổi bật chiều sâu của quy trình xử lý dữ liệu kế toán chi tiết.
- Tiếp cận theo quá trình của hệ thống thông tin: Dựa trên quy chuẩn của AICPA (1996) và các nghiên cứu của Pal (1990), Hoàng Văn Ninh (2010), Nguyễn Thị Thu Thủy (2017). Luồng thông tin được phân chia tuần tự qua 3 giai đoạn: Dữ liệu đầu vào $\rightarrow$ Xử lý dữ liệu $\rightarrow$ Cung cấp thông tin đầu ra. Tuy nhiên, cách tiếp cận này chủ yếu dừng lại ở mô tả dòng luân chuyển mà chưa bao quát đầy đủ các thành phần hạ tầng kỹ thuật và môi trường kiểm soát.
- Tiếp cận theo các yếu tố cấu thành: Được đề cập bởi George H. Bodnar & William S. Hopwood, Azhar Susanto (2008 - gồm 7 yếu tố: phần cứng, phần mềm, con người, thủ tục, cơ sở dữ liệu, công nghệ mạng truyền thông), Thái Phúc Huy và cộng sự (2012 - gồm 6 yếu tố), Phạm Hữu Đồng (2014), Lê Thị Hồng (2016), Nguyễn Thành Hưng (2017). Tác giả nhận định đây là hướng tiếp cận toàn diện nhất vì phản ánh đầy đủ cả khía cạnh quy trình, công nghệ, con người và kiểm soát.
- Các tiếp cận khác: Tổ chức riêng biệt kế toán tài chính và kế toán quản trị (Trần Hải Long, 2012; Nguyễn Thu Hương, 2016; Nguyễn Thị Nga, 2017) hoặc theo lý thuyết quản trị thông minh (Ngô Thị Thu Hằng và cộng sự, 2015).
Các mô hình đánh giá hiệu quả HTTTKT:
- Phương pháp trực tiếp: Đo lường hiệu quả qua các lợi ích kinh tế hoặc chất lượng thông tin trực tiếp (Yuvaraj & Kibert, 2013; Pairat; H. và cộng sự, 2008; Lê Ngọc Mỹ Hằng và cộng sự, 2012).
- Phương pháp gián tiếp thông qua mức độ hài lòng của người sử dụng: Tiêu biểu là mô hình của DeLone & McLean (1992, 2003) với các biến quan sát: Chất lượng thông tin, Chất lượng hệ thống, Chất lượng dịch vụ, Nhận thức về tính hữu ích và Mức độ sử dụng. Tại Việt Nam, hướng tiếp cận này được kế thừa và mở rộng bởi Nguyễn Mạnh Toàn và cộng sự (2013), Huỳnh Thị Hồng Hạnh (2015) và Nguyễn Trần Ngọc Diệu (2017).
Khoảng trống nghiên cứu được luận án xác định: Các công trình đã công bố phần lớn nghiên cứu HTTTKT tại các đơn vị sự nghiệp, ngân hàng, công ty thương mại hoặc công ty cổ phần niêm yết nói chung; thiếu vắng các nghiên cứu chuyên biệt về CTCPXD với đặc thù quản lý chi phí theo dự toán, sản phẩm đơn chiếc và kiểm soát thi công tại các công trình độc lập. Bên cạnh đó, chưa có mô hình tích hợp đánh giá hiệu quả HTTTKT thông qua sự hài lòng của người sử dụng gắn riêng với các yếu tố cấu thành trong doanh nghiệp xây dựng.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý thuyết nền tảng
- Lý thuyết Bất cân xứng thông tin (Information Asymmetry Theory): Khởi xướng bởi George Akerlof (1970) và phát triển bởi Michael Spence, Joseph Stiglitz, Healy & Palepu (2001). Luận án vận dụng lý thuyết này để giải thích nhu cầu minh bạch hóa thông tin kế toán giữa nhà quản trị doanh nghiệp và các đối tượng bên ngoài (nhà đầu tư, ngân hàng, cơ quan thuế, chủ đầu tư), đồng thời giải quyết mâu thuẫn thông tin giữa cấp quản lý doanh nghiệp và các ban chỉ huy công trình/đội thi công.
- Lý thuyết Năng lực động (Dynamic Capabilities Theory): Được phát triển bởi Teece, Pisano & Shuen (1997), Eisenhardt & Martin (2000), Sanchez & Heene (1996). Lý thuyết giải thích việc CTCPXD sử dụng HTTTKT như một nguồn lực nội bộ linh hoạt, kết hợp hạ tầng công nghệ thông tin và năng lực chuyên môn của đội ngũ nhân sự kế toán nhằm thích ứng với biến động thị trường và tối ưu hóa quản trị chi phí xây dựng.
- Khái niệm và cấu trúc HTTTKT: Luận án định nghĩa HTTTKT là sự kết hợp các thành phần của hệ thống để thu thập, lưu trữ, xử lý dữ liệu theo những trình tự nhất định nhằm cung cấp thông tin tài chính và phi tài chính hữu ích cho người sử dụng bên trong và bên ngoài doanh nghiệp. Hệ thống được cấu thành từ 5 yếu tố: (1) Dữ liệu đầu vào, (2) Quá trình xử lý dữ liệu, (3) Thông tin đầu ra, (4) Kiểm soát HTTTKT, và (5) Lưu trữ dữ liệu và thông tin.
- Tiêu chuẩn chất lượng thông tin kế toán: Dựa trên quan điểm của Hall (2011), chất lượng thông tin được đánh giá qua 5 tiêu chí: Thích hợp, Chính xác, Kịp thời, Đầy đủ và Tổng hợp.
Phương pháp nghiên cứu
Luận án áp dụng phương pháp nghiên cứu kết hợp giữa định tính và định lượng theo quy trình 8 bước:
| Bước | Nội dung thực hiện | Phương pháp và công cụ áp dụng |
|---|---|---|
| Bước 1 | Xác định vấn đề nghiên cứu | Tổng thuật thực tiễn ngành xây dựng |
| Bước 2 | Tổng quan các nghiên cứu liên quan | Tổng hợp tài liệu trong và ngoài nước |
| Bước 3 | Xác định khoảng trống và nội dung nghiên cứu | Phân tích so sánh các hướng tiếp cận |
| Bước 4 | Xác định phương pháp nghiên cứu chung | Phương pháp hỗn hợp (định tính + định lượng) |
| Bước 5 | Hệ thống hóa cơ sở lý luận về HTTTKT | Phân tích lý thuyết bất cân xứng, năng lực động |
| Bước 6 | Thu thập dữ liệu thực trạng | Phỏng vấn sâu, khảo sát bảng hỏi cấu trúc Likert 5 mức độ |
| Bước 7 | Đánh giá thực trạng và kiểm định mô hình | Thống kê mô tả, Cronbach's Alpha, EFA, Pearson, Hồi quy |
| Bước 8 | Đề xuất hệ thống giải pháp hoàn thiện | Phân tích định hướng và thiết kế quy trình kế toán |
Quy trình phân tích dữ liệu định lượng được thực hiện trên tập mẫu khảo sát gồm cán bộ quản lý, kế toán trưởng và nhân viên kế toán tại các CTCPXD miền Trung - Tây Nguyên thông qua phần mềm thống kê để đánh giá độ tin cậy thang đo (Cronbach's Alpha), phân tích nhân tố khám phá (EFA) cho biến độc lập và biến phụ thuộc, kiểm định tương quan Pearson và mô hình hồi quy đa biến nhằm xác định mức độ tác động của các nhân tố đến sự hài lòng của người sử dụng đối với HTTTKT.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về hệ thống thông tin kế toán trong công ty cổ phần xây dựng
Chương 1 tập trung xây dựng nền tảng lý luận về bản chất, chức năng, nhiệm vụ và các thành phần của HTTTKT trong doanh nghiệp xây dựng:
- Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh ảnh hưởng đến HTTTKT: Hoạt động xây dựng mang các đặc trưng: thi công theo hợp đồng trúng thầu hoặc chỉ định thầu; sản phẩm mang tính đơn chiếc và cố định tại hiện trường trong khi địa bàn thi công lưu động; chu kỳ sản xuất kéo dài qua nhiều kỳ kế toán; thi công ngoài trời chịu tác động lớn của thời tiết dẫn đến rủi ro hư hỏng, phát sinh chi phí làm lại hoặc ngừng sản xuất; thời gian bảo hành công trình kéo dài đòi hỏi phải trích lập dự phòng bảo hành.
- Nhu cầu thông tin kế toán: Phân tích chi tiết nhu cầu thông tin của các đối tượng bên ngoài (nhà đầu tư, ngân hàng, cơ quan thuế, cơ quan quản lý nhà nước, chủ đầu tư) thông qua hệ thống báo cáo tài chính và hồ sơ quyết toán; cùng nhu cầu của nhà quản trị bên trong phục vụ 4 chức năng: lập kế hoạch (dự toán chi phí, doanh thu, dòng tiền), tổ chức thực hiện, kiểm tra - kiểm soát (so sánh chi phí thực tế với dự toán) và ra quyết định kinh doanh (lựa chọn giá dự thầu, quyết định tự thi công hay giao khoán).
- Nội dung 5 yếu tố cấu thành HTTTKT:
- Dữ liệu đầu vào: Gồm dữ liệu quá khứ và dữ liệu dự báo; thu thập qua chứng từ kế toán và các tài liệu kỹ thuật (bản vẽ bóc tách khối lượng, định mức kinh tế - kỹ thuật).
- Quá trình xử lý dữ liệu: Phương pháp mã hóa đối tượng quản lý, tổ chức danh mục tài khoản kế toán, vận dụng chính sách kế toán đo lường doanh thu, chi phí, giá thành công trình và hệ thống sổ kế toán.
- Cung cấp thông tin đầu ra: Hệ thống báo cáo tài chính và hệ thống báo cáo kế toán quản trị phục vụ đánh giá trung tâm trách nhiệm.
- Kiểm soát hệ thống: Kiểm soát ứng dụng trong môi trường công nghệ thông tin, phân quyền truy cập, kiểm soát dữ liệu nhập và xử lý.
- Lưu trữ dữ liệu: Tổ chức cơ sở dữ liệu kế toán, lưu trữ chứng từ điện tử và hồ sơ công trình.
- Mô hình nghiên cứu đánh giá hiệu quả HTTTKT: Thiết lập mô hình đánh giá thông qua mức độ hài lòng của người sử dụng kế thừa mô hình DeLone & McLean (2003) gắn với các đặc trưng của doanh nghiệp xây dựng.
Chương 2: Phương pháp nghiên cứu hệ thống thông tin kế toán tại các công ty cổ phần xây dựng Việt Nam
Chương 2 trình bày chi tiết thiết kế nghiên cứu:
- Xây dựng khung nghiên cứu chung kết hợp giữa phân tích mô tả thực trạng hệ thống theo 5 yếu tố cấu thành và phân tích định lượng đánh giá hiệu quả hệ thống.
- Thiết kế thang đo các nhân tố ảnh hưởng đến mức độ hài lòng của người sử dụng đối với HTTTKT (gồm thang đo chất lượng thông tin, chất lượng hệ thống, chất lượng dịch vụ, nhận thức tính hữu ích, đội ngũ nhân sự kế toán).
- Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp (báo cáo ngành xây dựng, chính sách kế toán, tài liệu nội bộ) và dữ liệu sơ cấp (phiếu khảo sát chuyên gia, cán bộ quản lý và kế toán tại các CTCPXD).
- Trình bày quy trình kiểm định thang đo thông qua hệ số Cronbach's Alpha, phân tích nhân tố khám phá EFA, kiểm định tương quan Pearson và mô hình hồi quy tuyến tính.
Chương 3: Thực trạng hệ thống thông tin kế toán tại các công ty cổ phần xây dựng Việt Nam
Chương 3 phản ánh bức tranh thực trạng tổ chức và vận hành HTTTKT tại các CTCPXD:
- Tổng quan ngành xây dựng: Phân tích tốc độ vốn đầu tư ngành xây dựng, cơ cấu doanh nghiệp theo lĩnh vực và đặc điểm tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh, các hình thức khoán thi công (khoán gọn, khoán từng phần) đang áp dụng phổ biến.
- Thực trạng tổ chức HTTTKT theo 5 yếu tố cấu thành:
- Dữ liệu đầu vào: Hệ thống chứng từ ban đầu chưa đồng bộ giữa hiện trường thi công và phòng kế toán; việc lập chứng từ bóc tách khối lượng và dự toán chi phí còn chậm trễ; phương thức chuyển dữ liệu từ công trường về trụ sở chủ yếu bằng văn bản giấy.
- Xử lý dữ liệu: Phần lớn doanh nghiệp sử dụng phần mềm kế toán đóng gói độc lập, chưa liên kết với phần mềm quản lý kỹ thuật/dự toán; việc mã hóa đối tượng quản lý chi tiết (công trình, hạng mục công trình, nhà thầu phụ, tổ đội) còn thiếu thống nhất; phương pháp tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành công trình còn nặng về kỹ thuật kế toán tài chính, chưa phân tách rõ biến phí - định phí để kiểm soát.
- Cung cấp thông tin: Hệ thống báo cáo tài chính được thực hiện đầy đủ theo quy định pháp lý; tuy nhiên hệ thống báo cáo kế toán quản trị (báo cáo thực hiện dự toán chi phí, báo cáo phân tích chênh lệch chi phí nguyên vật liệu, nhân công, máy thi công) chưa được lập định kỳ và kịp thời.
- Kiểm soát và lưu trữ: Phân quyền truy cập hệ thống còn lỏng lẻo; sao lưu dữ liệu kế toán tại một số doanh nghiệp chưa thành quy chuẩn định kỳ.
- Kết quả phân tích định lượng: Luận án trình bày kết quả phân tích số liệu khảo sát về mức độ hài lòng của người sử dụng, kết quả kiểm định Cronbach's Alpha của các thang đo, kết quả phân tích nhân tố EFA cho các biến độc lập và biến phụ thuộc, ma trận tương quan Pearson và phương trình hồi quy xác định mức độ tác động của từng nhân tố đến hiệu quả HTTTKT.
- Đánh giá chung: Chỉ rõ các mặt đạt được (tin học hóa kế toán tài chính, tuân thủ chế độ báo cáo nhà nước) và các hạn chế cốt lõi (thiếu thông tin kế toán quản trị phục vụ kiểm soát dự toán, độ trễ thông tin từ công trường, mức độ tích hợp hệ thống thấp).
Chương 4: Giải pháp hoàn thiện hệ thống thông tin kế toán tại các công ty cổ phần xây dựng Việt Nam
Chương 4 đề xuất các giải pháp mang tính ứng dụng cụ thể:
- Giải pháp đáp ứng yêu cầu thông tin của các đối tượng sử dụng: Thiết kế danh mục báo cáo kế toán quản trị chuyên biệt theo từng công trình/hạng mục công trình phục vụ ban điều hành và các cấp quản lý.
- Giải pháp thu thập dữ liệu đầu vào: Chuẩn hóa quy trình luân chuyển chứng từ giữa ban chỉ huy công trình và phòng kế toán; ứng dụng chứng từ điện tử và cập nhật dữ liệu hiện trường qua mạng nội bộ; xây dựng hệ thống biểu mẫu thu thập dữ liệu dự toán kỹ thuật.
- Giải pháp xử lý dữ liệu kế toán:
- Hoàn thiện hệ thống mã hóa: Thiết lập nguyên tắc mã hóa đồng bộ cho công trình, hạng mục công trình, khoản mục chi phí, kho vật tư, đội thi công và khách hàng.
- Hoàn thiện tài khoản kế toán chi tiết: Mở rộng các tài khoản cấp 2, cấp 3 theo dõi chi phí sản xuất kinh doanh dở dang chi tiết cho từng công trình (TK 621, TK 622, TK 623, TK 627, TK 154).
- Hoàn thiện phương pháp lập dự toán và phân bổ chi phí sản xuất chung: Xác lập tiêu thức phân bổ chi phí sử dụng máy và chi phí sản xuất chung phù hợp với từng biện pháp thi công.
- Giải pháp cung cấp thông tin, kiểm soát và lưu trữ: Thiết lập hệ thống báo cáo đánh giá, kiểm soát chi phí thực tế so với dự toán theo từng giai đoạn nghiệm thu; xây dựng quy chế phân quyền truy cập và bảo mật dữ liệu kế toán trên nền tảng mạng máy tính.
- Điều kiện thực hiện giải pháp: Nêu rõ các điều kiện cần thiết từ phía Nhà nước (hoàn thiện khung pháp lý về chứng từ điện tử, chế độ kế toán) và từ phía bản thân các CTCPXD (đầu tư hạ tầng công nghệ, đào tạo nhân sự kế toán, nâng cao nhận thức quản trị của ban lãnh đạo).
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp về mặt lý luận
- Hệ thống hóa và làm rõ khung lý thuyết về HTTTKT trong doanh nghiệp xây dựng tiếp cận theo 5 yếu tố cấu thành (Dữ liệu đầu vào, Xử lý dữ liệu, Thông tin đầu ra, Kiểm soát hệ thống, Lưu trữ dữ liệu) kết hợp chặt chẽ giữa kế toán tài chính và kế toán quản trị.
- Vận dụng lý thuyết bất cân xứng thông tin và lý thuyết năng lực động để giải thích cơ chế vận hành của dòng thông tin kế toán trong mối quan hệ giữa công trường và văn phòng công ty.
- Xây dựng và kiểm định mô hình đánh giá hiệu quả HTTTKT thông qua mức độ hài lòng của người sử dụng phù hợp với đặc thù của các CTCPXD Việt Nam.
Đóng góp về mặt thực tiễn
- Phản ánh trung thực và có hệ thống thực trạng tổ chức dữ liệu, quy trình xử lý và cung cấp thông tin kế toán tại các CTCPXD khu vực miền Trung - Tây Nguyên trong giai đoạn 2015 - 2017.
- Chỉ ra các nguyên nhân dẫn đến sự chậm trễ và sai lệch thông tin kế toán chi phí xây dựng, làm rõ sự đứt gãy thông tin giữa khâu lập dự toán kỹ thuật và khâu hạch toán chi phí thực tế.
- Đề xuất quy trình xử lý dữ liệu và hệ thống bảng biểu, danh mục mã hóa tài khoản chi tiết, bảng tổng hợp dự toán và báo cáo phân tích chênh lệch chi phí có tính khả thi cao, áp dụng trực tiếp cho các CTCPXD.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Về phạm vi không gian khảo sát: Do điều kiện thu thập số liệu thực tế, mẫu khảo sát thực nghiệm của luận án tập trung chủ yếu tại khu vực miền Trung - Tây Nguyên, chưa bao quát đồng đều các CTCPXD có quy mô lớn tại hai trung tâm kinh tế là Hà Nội và TP. Hồ Chí Minh.
- Về đối tượng công trình: Luận án chủ yếu tập trung vào các công ty xây dựng công trình dân dụng, chưa đi sâu phân tích các loại hình xây dựng chuyên biệt khác như công trình giao thông, thủy lợi hay hạ tầng kỹ thuật ngầm.
- Hướng nghiên cứu tiếp theo: Mở rộng phạm vi khảo sát trên toàn quốc, nghiên cứu mô hình HTTTKT tích hợp toàn diện trên nền tảng ERP đám mây và ứng dụng dữ liệu lớn (Big Data) trong quản trị chi phí xây dựng theo thời gian thực.
Giá trị tham khảo
Luận án là tài liệu tham khảo hữu ích cho nhiều đối tượng:
- Nghiên cứu sinh, học viên cao học và giảng viên ngành Kế toán - Kiểm toán, Hệ thống thông tin quản lý: Cung cấp khung lý luận hoàn chỉnh về HTTTKT tiếp cận theo yếu tố cấu thành và phương pháp luận thiết kế nghiên cứu định lượng đánh giá sự hài lòng của người dùng hệ thống thông tin.
- Ban lãnh đạo và kế toán trưởng các doanh nghiệp xây dựng: Tham khảo các mô hình luân chuyển chứng từ, bảng phân tích nhu cầu thông tin theo cấp quản lý, giải pháp mã hóa đối tượng kế toán chi tiết và phương pháp lập báo cáo so sánh chi phí thực tế với dự toán công trình.
- Các chuyên viên tư vấn, phát triển phần mềm kế toán và ERP: Có căn cứ thực tiễn để thiết kế các phân hệ kế toán xây lắp đáp ứng đúng đặc thù bóc tách dự toán và quản trị chi phí theo từng hạng mục công trình.
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án lựa chọn cách tiếp cận nghiên cứu HTTTKT nào làm trọng tâm?
Luận án lựa chọn cách tiếp cận theo các yếu tố cấu thành (gồm: Dữ liệu đầu vào, Quá trình xử lý, Thông tin đầu ra, Kiểm soát và Lưu trữ) vì cách tiếp cận này phản ánh toàn diện cả về luồng quy trình nghiệp vụ, hạ tầng công nghệ thông tin và cơ chế kiểm soát nội bộ.
2. Hai lý thuyết kinh tế nền tảng được luận án vận dụng là gì?
Luận án vận dụng Lý thuyết Bất cân xứng thông tin (Information Asymmetry Theory - George Akerlof) để xử lý tính minh bạch của thông tin kế toán với các bên liên quan, và Lý thuyết Năng lực động (Dynamic Capabilities Theory - Teece et al.) để nâng cao hiệu quả phối hợp nguồn lực và năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp xây dựng thông qua HTTTKT.
3. Khảo sát thực nghiệm của luận án được thực hiện tại địa bàn nào và trong thời gian nào?
Khảo sát thực nghiệm được tác giả thực hiện đối với các công ty cổ phần xây dựng chuyên ngành xây dựng dân dụng tại khu vực miền Trung - Tây Nguyên, dữ liệu thu thập trong giai đoạn từ năm 2015 đến năm 2017.
4. Vì sao việc quản lý chi phí theo dự toán lại là đặc thù trọng tâm ảnh hưởng đến HTTTKT trong CTCPXD?
Do sản phẩm xây dựng có giá trị lớn, thời gian thi công kéo dài và mang tính đơn chiếc, doanh nghiệp phải lập dự toán để tham gia đấu thầu và ký hợp đồng. HTTTKT bắt buộc phải tổ chức thu thập, phân bổ và xử lý dữ liệu chi phí theo từng công trình/hạng mục công trình nhằm liên tục so sánh chi phí thực tế phát sinh với dự toán được duyệt để kiểm soát kịp thời nguy cơ vượt dự toán.
5. Luận án đề xuất những giải pháp kỹ thuật cụ thể nào trong khâu xử lý dữ liệu kế toán?
Tác giả đề xuất: chuẩn hóa bộ mã đối tượng quản lý chi tiết (công trình, đội thi công, vật tư); thiết lập hệ thống tài khoản kế toán chi tiết phục vụ bóc tách chi phí (TK 621, 622, 623, 627, 154); xây dựng tiêu thức phân bổ chi phí sản xuất chung hợp lý; và hoàn thiện quy trình lập báo cáo tình hình thực hiện chi phí sản xuất định kỳ so với dự toán.
Kết luận
Luận án tiến sĩ của tác giả Trần Thị Kim Phú đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về hệ thống thông tin kế toán trong các công ty cổ phần xây dựng theo 5 yếu tố cấu thành gắn với hai lý thuyết nền tảng là lý thuyết bất cân xứng thông tin và lý thuyết năng lực động. Nghiên cứu đã phân tích sâu sắc các đặc thù quản lý của ngành xây dựng tác động đến dòng thông tin kế toán, đồng thời kiểm định thực nghiệm mô hình đánh giá sự hài lòng của người sử dụng đối với hệ thống thông tin kế toán tại các doanh nghiệp miền Trung - Tây Nguyên. Hệ thống giải pháp được đề xuất mang tính đồng bộ và ứng dụng thực tiễn cao, giúp các doanh nghiệp xây dựng chuẩn hóa quy trình thu nhận chứng từ, mã hóa dữ liệu và cung ứng thông tin kế toán quản trị phục vụ kiểm soát chi phí thi công hiệu quả.