Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ kinh tế chuyên ngành Quản lý kinh tế (mã số 9310110) của nghiên cứu sinh Nguyễn Thị Hoa, được thực hiện tại Viện Nghiên cứu quản lý Kinh tế Trung ương dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS Lê Xuân Đình và PGS.TS Nguyễn Đăng Huy (năm 2024), tập trung vào đề tài: "Hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ tại các tập đoàn kinh tế nhà nước trong thời kỳ hội nhập quốc tế: nghiên cứu trường hợp Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam".
Về tính cấp thiết, tiến trình hội nhập quốc tế của Việt Nam từ năm 1986 đến nay đã phát triển sâu rộng. Tính đến thời điểm nghiên cứu, Việt Nam đã ký kết 16 hiệp định thương mại tự do (FTA) gồm 8 FTA ký kết với tư cách thành viên ASEAN và 8 FTA độc lập, tham gia đàm phán 3 FTA mới (ASEAN - Canada, EFTA, Việt Nam - UAE), là thành viên của 63 tổ chức quốc tế và thiết lập quan hệ với hơn 500 tổ chức phi chính phủ. Trong bối cảnh đó, 10 tập đoàn kinh tế nhà nước (TĐKTNN) thành lập và hoạt động theo mô hình công ty mẹ - công ty con từ năm 2006 giữ vị trí then chốt tại các ngành kinh tế mũi nhọn. Tuy nhiên, hệ thống kiểm soát nội bộ (HTKSNB) tại các TĐKTNN nói chung và Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam (VNPT) nói riêng bộc lộ nhiều điểm hạn chế: bộ máy kiểm soát chưa đáp ứng yêu cầu chuyển đổi số và chuẩn mực quốc tế, chất lượng nhân lực chưa đồng đều, nội dung kiểm soát tập trung thiên lệch vào bảo toàn vốn nhà nước mà chưa cân đối với kiểm soát rủi ro và hoạt động sản xuất kinh doanh (SXKD), hình thức kiểm soát và năng lực giám sát chưa đa dạng.
Mục tiêu nghiên cứu tổng quát của luận án là đánh giá thực trạng HTKSNB tại các TĐKTNN thông qua nghiên cứu sâu tại VNPT để xác định các bất cập và đề xuất giải pháp hoàn thiện phục vụ công tác quản lý trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế.
Mục tiêu cụ thể của luận án gồm 3 nội dung:
- Hệ thống hóa và làm rõ cơ sở lý luận về HTKSNB tại các TĐKTNN trong thời kỳ hội nhập quốc tế theo hướng tiếp cận quản lý kinh tế.
- Phân tích thực trạng và các yếu tố ảnh hưởng đến HTKSNB tại các TĐKTNN thông qua trường hợp nghiên cứu sâu tại VNPT.
- Đề xuất định hướng và giải pháp hoàn thiện HTKSNB tại các TĐKTNN nói chung và VNPT nói riêng đến năm 2030.
Luận án giải quyết 3 câu hỏi nghiên cứu:
- Cơ sở lý luận nào để nghiên cứu về HTKSNB tại các TĐKTNN trong thời kỳ hội nhập quốc tế?
- Thực trạng HTKSNB tại các TĐKTNN ở Việt Nam hiện nay như thế nào qua trường hợp nghiên cứu điển hình tại VNPT? Những bất cập, vướng mắc của HTKSNB tại VNPT nói riêng và các TĐKTNN trước các đòi hỏi của hội nhập quốc tế là gì?
- Định hướng và giải pháp nào để hoàn thiện HTKSNB tại các TĐKTNN nói chung và VNPT nói riêng phù hợp với yêu cầu hội nhập quốc tế đến năm 2030?
Đối tượng nghiên cứu là các vấn đề liên quan đến HTKSNB tại VNPT và các TĐKTNN trong thời kỳ hội nhập quốc tế.
Phạm vi nghiên cứu được xác định:
- Phạm vi nội dung: Nghiên cứu 3 nội dung trụ cột của HTKSNB dưới giác độ quản lý kinh tế gồm bộ máy thực hiện kiểm soát nội bộ, nội dung kiểm soát nội bộ và hình thức kiểm soát nội bộ trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế.
- Phạm vi không gian: Các TĐKTNN Việt Nam, trong đó nghiên cứu thực tiễn điển hình tại VNPT (bao gồm công ty mẹ, các đơn vị trực thuộc, công ty con và công ty liên kết).
- Phạm vi thời gian: Dữ liệu thứ cấp phản ánh giai đoạn 2017 - 2022 (giai đoạn hoàn thành tái cấu trúc và chuyển giao đại diện sở hữu vốn về Ủy ban Quản lý vốn nhà nước tại doanh nghiệp), dữ liệu sơ cấp thu thập năm 2022; các định hướng và giải pháp đề xuất có tầm nhìn đến năm 2030.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Luận án tiến hành tổng quan các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước theo 4 nhóm nội dung chính:
Thứ nhất, các nghiên cứu về bộ máy thực hiện KSNB: Các công trình quốc tế như Karen C. Miller và cộng sự (2013), Varipin Mongkolsamai & Phapruke Ussahawanitchakit (2012), Vaclovas Lakis & Lukas Giriūnas (2012), Mawanda (2008), Angella Amudo & Eno L. Inanga (2009), Sultana & Haque (2011), Gamage và cộng sự (2014) chủ yếu lồng ghép bộ máy kiểm soát vào thành phần "môi trường kiểm soát" theo khung COSO hoặc COBIT, tập trung vào các ngân hàng, trường đại học hoặc doanh nghiệp niêm yết mà chưa đi sâu vào mô hình bộ máy kiểm soát đa tầng của TĐKTNN. Trong nước, các luận án của Bùi Thị Minh Hải (2012), Nguyễn Thanh Thủy (2017), Nguyễn Thị Thúy Hà (2019), Đinh Hoài Nam (2016), Hoàng Thanh Hạnh (2017) đã tiếp cận cơ cấu tổ chức và ban kiểm soát nhưng chủ yếu xem đây là một tiểu phần của môi trường kiểm soát theo chuyên ngành Kế toán.
Thứ hai, các nghiên cứu về nội dung KSNB: Hướng nghiên cứu về tác động của KSNB tới hoạt động tài chính và chất lượng báo cáo tài chính gồm Mawanda (2008), Cliff Nyandoro Magara (2013), Ge & McVay (2005), Shenkir & Walker (2006), Doyle & McVay (2007), Hammersley và cộng sự (2008), J. Altamuro (2010), DeFond & Jiambalvo (1991), Fekadu Bekele (2013). Các nghiên cứu trong nước của Đoàn Thị Thu Hà (2017), Nguyễn Tuấn (2020), Nguyễn Thị Lan Anh (2013), Võ Thu Phụng (2016) phản ánh nội dung KSNB qua kiểm toán nội bộ độc lập hoặc đánh giá rủi ro nhưng chưa phân định rõ ranh giới kiểm soát vốn, kiểm soát SXKD và kiểm soát nhân sự theo chuẩn mực quản lý kinh tế.
Thứ ba, các nghiên cứu về hình thức KSNB: Merchant (1985), Laura F. Spira & Micheal Page (2002), Yuan Li và cộng sự (2006) đặt KSNB trong mối quan hệ với kiểm tra kế toán và giám sát sản xuất. Các nghiên cứu tại Việt Nam thường gộp kiểm tra và giám sát vào thủ tục kiểm soát mà chưa phân tích độc lập hai hình thức này.
Thứ tư, các nghiên cứu về yếu tố ảnh hưởng và phương pháp nghiên cứu: Noorvee và cộng sự (2011), Đinh Doãn Cường (2021), Kumari & Weerasooriya (2019), Marita Kusuma Wardani (2019), Hồ Tuấn Vũ (2016), Ndifon Ejoh & Patrick Ejom (2014), Malisiovas Theodoros (2019), Shakirat & Kabiru (2014), Akhmetshin và cộng sự (2018), Lê Thị Ngọc Phương (2017), Ngô Trí Tuệ và cộng sự (2004), Nguyễn Minh Dũng (2014).
Từ việc tổng quan tài liệu, luận án xác định 4 khoảng trống nghiên cứu:
- Thiếu vắng các công trình tiếp cận HTKSNB theo chuyên ngành Quản lý kinh tế với cấu trúc 3 thành tố: chủ thể kiểm soát (bộ máy), nội dung kiểm soát và phương pháp/hình thức kiểm soát, thay vì cấu trúc 5 thành phần của COSO theo ngành Kế toán.
- Chưa có công trình nào nghiên cứu điển hình tại VNPT trong giai đoạn mới để khái quát hóa cho hệ thống các TĐKTNN.
- Chưa có nghiên cứu đặt bài toán hoàn thiện HTKSNB của TĐKTNN gắn liền với các yêu cầu cụ thể của hội nhập quốc tế (cam kết FTA thế hệ mới như CPTPP, yêu cầu không trợ cấp méo mó thị trường của WTO, chuyển đổi số trong CMCN 4.0).
- Dữ liệu thực nghiệm của các nghiên cứu trước đây tại TĐKTNN (Dầu khí, Điện lực, Dệt may, Hóa chất) chủ yếu diễn ra trước năm 2017, chưa phản ánh giai đoạn chuyển giao quyền đại diện chủ sở hữu vốn nhà nước sang Ủy ban Quản lý vốn nhà nước tại doanh nghiệp từ năm 2018.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Luận án tổng hợp các khái niệm nền tảng về kiểm soát nội bộ (AICPA, COSO 2013, VSA 315 theo Thông tư 214/2012/TT-BTC, Luật Kế toán 2019), hệ thống kiểm soát nội bộ (AICPA, MACPA & MIA Malaysia, EAA Anh quốc, IFAC, Spencer Pickett 2001, VSA 400), và tập đoàn kinh tế nhà nước (Longman, Luật Doanh nghiệp 2020 Điều 194, Viện Nghiên cứu Quản lý Kinh tế Trung ương 2003).
Dưới giác độ quản lý kinh tế, luận án xác định: HTKSNB là hệ thống chính sách, thủ tục quy định, quy trình về bộ máy thực hiện, nội dung và hình thức kiểm soát có tính chất bao trùm các lĩnh vực trong doanh nghiệp phục vụ hoạt động quản lý, có tác động và chi phối lẫn nhau nhằm mục tiêu bảo vệ tài sản, bảo đảm độ tin cậy của thông tin, thực hiện các chế độ pháp lý và nâng cao hiệu quả hoạt động của đơn vị.
| Tiêu chí phân tích |
Tiếp cận Kế toán / Kiểm toán (COSO) |
Tiếp cận Quản lý kinh tế (Luận án lựa chọn) |
| Bản chất tiếp cận |
Cấu trúc các yếu tố kiểm soát quy trình và thông tin tài chính |
Cấu trúc hệ thống quản lý tổng thể của chủ sở hữu và nhà quản trị |
| Các thành tố cấu thành |
5 yếu tố: Môi trường kiểm soát, Đánh giá rủi ro, Hoạt động kiểm soát, Thông tin và truyền thông, Giám sát |
3 trụ cột: (1) Bộ máy thực hiện KSNB; (2) Nội dung KSNB; (3) Hình thức KSNB |
| Trọng tâm kiểm soát |
Tính trung thực của BCTC, tuân thủ kế toán, hạn chế sai sót và gian lận |
Hiệu quả bảo toàn và phát triển vốn nhà nước, hiệu quả SXKD, quản trị nhân sự, phòng ngừa rủi ro chiến lược |
| Bối cảnh vận hành |
Quy định kế toán và kiểm toán hiện hành |
Cam kết hội nhập quốc tế (WTO, FTA thế hệ mới), CMCN 4.0, mô hình quản lý vốn nhà nước |
Phương pháp nghiên cứu kết hợp giữa nghiên cứu định tính và phân tích thống kê mô tả từ dữ liệu khảo sát thực tế:
- Phương pháp định tính: Phân tích - tổng hợp tài liệu, phương pháp suy luận - quy nạp, logic - lịch sử, so sánh kinh nghiệm quốc tế tại Tập đoàn Samsung (Hàn Quốc) và Tập đoàn Viễn thông Trung Quốc (China Telecom). Luận án cũng sử dụng phương pháp tham vấn ý kiến chuyên gia (phỏng vấn sâu các chuyên gia: Hồ Sỹ Hùng, Phạm Xuân Kiên, Trần Thế Nữ, Hoàng Thế Anh, Đỗ Kiều Oanh).
- Phương pháp thu thập và phân tích dữ liệu: Dữ liệu thứ cấp được thu thập từ báo cáo tài chính, báo cáo quản trị giai đoạn 2017 - 2022 của VNPT và các cơ quan quản lý nhà nước. Dữ liệu sơ cấp được thu thập trong năm 2022 thông qua bảng hỏi khảo sát cán bộ quản lý, kiểm soát viên, nhân sự liên quan tại VNPT (gồm công ty mẹ và đơn vị thành viên) để thực hiện thống kê mô tả, đánh giá thực trạng bộ máy, nội dung, hình thức và các yếu tố ảnh hưởng.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan các công trình và hướng nghiên cứu của luận án
Chương 1 hệ thống hóa các nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến KSNB theo 3 trục nội hàm (bộ máy, nội dung, hình thức) và các yếu tố ảnh hưởng. Từ việc chỉ ra khoảng trống về mặt lý luận và thực tiễn, tác giả xác định mục tiêu, đối tượng, phạm vi nghiên cứu 3 trụ cột quản lý kinh tế giai đoạn 2017 - 2022, xây dựng 3 câu hỏi nghiên cứu và thiết lập khung phân tích cùng phương pháp luận thu thập, xử lý dữ liệu.
Chương 2: Cơ sở lý luận và kinh nghiệm quốc tế về hệ thống kiểm soát nội bộ tại các tập đoàn kinh tế nhà nước trong thời kỳ hội nhập quốc tế
Chương 2 làm rõ 6 đặc trưng của TĐKTNN tại Việt Nam: (1) Chế độ sở hữu 100% vốn nhà nước; (2) Tính pháp lý (tập đoàn không có tư cách pháp nhân độc lập, công ty mẹ và công ty con đều có tư cách pháp nhân riêng và bình đẳng trước pháp luật); (3) Mô hình tổ chức đa khối; (4) Quy mô vốn, tài sản, lao động lớn và địa bàn rộng; (5) Ngành nghề kinh doanh đa dạng nhưng có lĩnh vực then chốt chủ đạo; (6) Sự tách biệt giữa chủ thể sở hữu vốn (Nhà nước) và chủ thể điều hành kinh doanh.
Từ đặc trưng trên, chương 2 chỉ ra 6 đặc điểm và 4 vai trò của HTKSNB tại TĐKTNN (bảo vệ tài sản, bảo đảm độ tin cậy thông tin, bảo đảm tuân thủ pháp lý, bảo đảm hiệu quả hoạt động). Bối cảnh hội nhập quốc tế đặt ra các yêu cầu mới đối với HTKSNB:
- Đối với bộ máy: Phải xây dựng theo chuẩn mực quốc tế (COSO); tổ chức đa tầng nấc, độc lập; nhân sự có chuyên môn cao và am hiểu công nghệ; phân định rõ trách nhiệm giữa Hội đồng thành viên (HĐTV), Ban Kiểm soát/Kiểm soát viên và Ban Giám đốc; tăng cường kiểm soát tại các công ty thành viên theo yêu cầu minh bạch của CPTPP; vận hành theo mô hình số hóa (Big Data, tự động hóa).
- Đối với nội dung: Đòi hỏi kiểm soát vốn đa sở hữu (vốn nhà nước, tư nhân, FDI); kiểm soát SXKD phải tuân thủ chuẩn mực quốc tế, tiêu chuẩn hàng hóa của FTA và nguyên tắc không trợ cấp làm méo mó thị trường của WTO; kiểm soát nhân sự dựa trên ISO 9001, KPIs, hệ thống ERP; kiểm soát rủi ro toàn diện.
- Đối với hình thức: Kết hợp hài hòa giữa kiểm tra định kỳ/đột xuất và giám sát thường xuyên trên nền tảng công nghệ thông tin.
Chương này cũng phân tích kinh nghiệm KSNB tại Tập đoàn Samsung (Hàn Quốc) và Tập đoàn Viễn thông Trung Quốc, từ đó rút ra bài học cho các TĐKTNN Việt Nam về chuẩn hóa quy trình, thiết lập hệ thống giám sát độc lập và đẩy mạnh công nghệ kiểm soát.
Chương 3: Thực trạng hệ thống kiểm soát nội bộ tại các tập đoàn kinh tế nhà nước trong thời kỳ hội nhập quốc tế qua nghiên cứu trường hợp tại Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam
Chương 3 trình bày tổng quan về 10 TĐKTNN Việt Nam và đi sâu phân tích trường hợp VNPT giai đoạn 2017 - 2022. Nội dung khảo sát và số liệu thực trạng được phản ánh qua hệ thống 24 bảng dữ liệu và 5 đồ thị/sơ đồ:
- Về bộ máy KSNB: Đánh giá cơ cấu tổ chức bộ máy kiểm soát tại VNPT từ công ty mẹ đến các đơn vị trực thuộc, công ty con; số lượng và chất lượng thành viên tham gia bộ máy (Bảng 5, Bảng 7, Bảng 8, Bảng 9, Bảng 10, Bảng 11). Kết quả chỉ ra bộ máy KSNB vẫn còn điểm bất cập trong phân bổ nhiệm vụ, năng lực kiểm soát viên tiếp cận chuẩn quốc tế chưa cao và mức độ ứng dụng công nghệ trong kiểm soát chưa đồng bộ.
- Về nội dung KSNB: Phân tích thực trạng kiểm soát tài chính - vốn, kiểm soát hoạt động SXKD và kiểm soát rủi ro tại VNPT (Bảng 12, Bảng 13, Bảng 14). Kết quả kinh doanh giai đoạn 2017 - 2022 cho thấy việc kiểm soát vẫn đặt trọng tâm chính vào tuân thủ tài chính và bảo toàn vốn, trong khi kiểm soát rủi ro thị trường và rủi ro hội nhập quốc tế chưa được thực hiện đầy đủ.
- Về hình thức KSNB: Phân tích số lượng các cuộc kiểm tra, hoạt động kiểm tra định kỳ, đột xuất và hoạt động giám sát (Bảng 6, Bảng 15, Bảng 16, Bảng 17). Hình thức kiểm tra trực tiếp vẫn chiếm ưu thế, năng lực giám sát gián tiếp và giám sát từ xa dựa trên cơ sở dữ liệu số còn hạn chế.
- Về các yếu tố ảnh hưởng: Đánh giá định lượng ý kiến khảo sát về ảnh hưởng của pháp luật, bối cảnh kinh tế - xã hội (yếu tố bên ngoài) và nhận thức quản lý, quy mô cơ cấu tổ chức, đặc điểm ngành viễn thông - công nghệ, hạ tầng CNTT và chuyển đổi số (yếu tố bên trong) tới HTKSNB tại VNPT (Bảng 18 đến Bảng 24).
Chương 3 kết luận những kết quả đạt được, đồng thời chỉ ra nguyên nhân khách quan (môi trường pháp lý cho TĐKTNN đang trong quá trình sửa đổi, sự thay đổi công nghệ nhanh chóng) và nguyên nhân chủ quan (nhận thức về kiểm soát rủi ro chưa đầy đủ, bộ máy kiêm nhiệm, cơ chế đãi ngộ cán bộ KSNB chưa tương xứng).
Chương 4: Định hướng và giải pháp hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ tại các tập đoàn kinh tế nhà nước và cụ thể tại Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam trong thời kỳ hội nhập quốc tế
Chương 4 xác định bối cảnh hội nhập quốc tế giai đoạn mới và đề xuất các nhóm giải pháp có lộ trình thực hiện đến năm 2030:
- Hoàn thiện tổ chức bộ máy thực hiện KSNB: Tái cơ cấu bộ máy kiểm soát theo chuẩn mực quốc tế, phân định rõ thẩm quyền và trách nhiệm giữa HĐTV, Ban Tổng giám đốc và Ban Kiểm soát; bổ sung các bộ phận kiểm soát chuyên môn (kiểm toán nội bộ tài chính, kiểm soát kỹ thuật - SXKD, kiểm soát nhân sự và kiểm soát rủi ro); nâng cao tiêu chuẩn tuyển chọn, bồi dưỡng kỹ năng số và chứng chỉ nghề nghiệp quốc tế cho đội ngũ kiểm soát viên.
- Hoàn thiện nội dung KSNB: Mở rộng nội dung kiểm soát toàn diện, cân đối giữa bảo toàn vốn với kiểm soát hiệu quả SXKD; áp dụng chuẩn mực quản trị rủi ro; xây dựng tiêu chuẩn kiểm soát chất lượng sản phẩm dịch vụ viễn thông - công nghệ số theo cam kết thương mại quốc tế; chuẩn hóa quy trình kiểm soát nhân sự theo ISO 9001 kết hợp KPIs và hệ thống ERP.
- Hoàn thiện hình thức KSNB: Đổi mới phương thức kiểm soát kết hợp giữa kiểm tra thực địa và giám sát trực tuyến thường xuyên; đẩy mạnh chuyển đổi số hoạt động KSNB, khai thác dữ liệu lớn (Big Data) để cảnh báo sớm rủi ro vi phạm.
- Tháo gỡ các yếu tố cản trở: Nâng cao nhận thức của lãnh đạo và nhân viên; hoàn thiện quy chế quản trị nội bộ; đồng bộ hóa hạ tầng công nghệ thông tin.
- Kiến nghị và lộ trình: Đề xuất kiến nghị với Quốc hội và Chính phủ về hoàn thiện khung pháp lý về quản lý vốn nhà nước tại doanh nghiệp, phân định quyền hạn đại diện chủ sở hữu; vạch rõ lộ trình thực hiện các giải pháp tại VNPT theo từng giai đoạn đến năm 2030.
Kết quả và những đóng góp mới
Về mặt khoa học và lý luận:
- Bổ sung khung lý luận nghiên cứu về HTKSNB tại TĐKTNN theo hướng tiếp cận Quản lý kinh tế. Luận án không đi theo cấu trúc 5 yếu tố của COSO (tiếp cận kế toán) mà xây dựng khung phân tích 3 nội dung cốt lõi: bộ máy thực hiện (người kiểm soát), nội dung kiểm soát và hình thức kiểm soát, đặt trong môi trường quản lý tổng thể của tập đoàn kinh tế.
- Làm rõ các yêu cầu lý luận mới đối với HTKSNB của TĐKTNN phát sinh từ bối cảnh hội nhập quốc tế thế hệ mới, bao gồm các cam kết minh bạch và phi phân biệt đối xử của CPTPP, quy định chống trợ cấp của WTO và làn sóng chuyển đổi số trong CMCN 4.0.
Về mặt thực tiễn:
- Cung cấp bức tranh thực nghiệm toàn diện về thực trạng tổ chức bộ máy, nội dung và hình thức KSNB tại VNPT giai đoạn 2017 - 2022 (sau tái cơ cấu và chuyển giao quyền đại diện sở hữu vốn về Ủy ban Quản lý vốn nhà nước tại doanh nghiệp).
- Chỉ rõ các điểm nghẽn thực tế: bộ máy chưa đáp ứng chuẩn số hóa, nội dung kiểm soát rủi ro chưa tương xứng với kiểm soát vốn, hình thức giám sát từ xa chưa phát huy hiệu quả.
- Đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ gắn với lộ trình đến năm 2030 cho VNPT và gợi mở các bài học áp dụng chung cho các TĐKTNN khác.
- Cung cấp luận cứ thực tiễn giúp Quốc hội, Chính phủ và các cơ quan quản lý hoàn thiện thể chế pháp lý về giám sát, kiểm soát doanh nghiệp nhà nước.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Về mặt hạn chế, do nguồn dữ liệu và phạm vi nghiên cứu điển hình, luận án chủ yếu thu thập số liệu chi tiết tại VNPT trong giai đoạn 2017 - 2022 và dữ liệu khảo sát sơ cấp năm 2022; việc khái quát hóa sang toàn bộ 10 TĐKTNN có những đặc thù ngành nghề khác nhau (dầu khí, điện lực, hóa chất, cao su) đòi hỏi cần có thêm các nghiên cứu đối chứng.
Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng khảo sát so sánh đa tập đoàn kinh tế nhà nước trong các lĩnh vực kinh tế - kỹ thuật khác nhau, đồng thời phát triển các mô hình lượng hóa chuyên sâu đánh giá tác động của mức độ ứng dụng chuyển đổi số và trí tuệ nhân tạo đối với hiệu quả giám sát của HTKSNB tại doanh nghiệp nhà nước sau năm 2024.
Giá trị tham khảo
Luận án là tài liệu tham khảo hữu ích cho các nhóm đối tượng:
- Nghiên cứu sinh, học viên cao học và giảng viên: Cung cấp khung lý thuyết tiếp cận HTKSNB theo chuyên ngành Quản lý kinh tế (phân biệt với chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán) cùng hệ thống tổng quan tài liệu phong phú trong và ngoài nước.
- Lãnh đạo và cán bộ kiểm soát tại các TĐKTNN, DNNN: Tham khảo mô hình tổ chức bộ máy kiểm soát đa tầng, quy trình kiểm soát rủi ro và các giải pháp số hóa hình thức giám sát tại VNPT để vận dụng vào đơn vị.
- Các cơ quan hoạch định chính sách (Quốc hội, Chính phủ, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính, Ủy ban Quản lý vốn nhà nước tại doanh nghiệp): Sử dụng các luận cứ thực tiễn để rà soát, sửa đổi các quy định pháp luật về quản lý vốn, cơ chế hoạt động của Ban Kiểm soát và người đại diện phần vốn nhà nước trong thời kỳ hội nhập quốc tế.
Câu hỏi thường gặp
1. Khung phân tích HTKSNB của luận án có điểm gì khác biệt so với mô hình COSO truyền thống?
Luận án tiếp cận theo chuyên ngành Quản lý kinh tế, cấu trúc HTKSNB thành 3 trụ cột quản lý: bộ máy thực hiện kiểm soát (chủ thể), nội dung kiểm soát (đối tượng/nội dung) và hình thức kiểm soát (phương pháp). Khung này khác với mô hình 5 thành phần của COSO (Môi trường kiểm soát, Đánh giá rủi ro, Hoạt động kiểm soát, Thông tin và truyền thông, Giám sát) vốn được thiết kế cho ngành Kế toán - Kiểm toán.
2. Tại sao tác giả lựa chọn Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam (VNPT) làm trường hợp nghiên cứu điển hình?
VNPT là TĐKTNN có quy mô vốn và lao động ở mức trung bình trong khối TĐKTNN nhưng có độ bao trùm sản phẩm rộng lớn trong và ngoài nước, hoạt động trong lĩnh vực công nghệ kỹ thuật cao, chịu tác động trực tiếp và mạnh mẽ từ hội nhập quốc tế. Đồng thời, VNPT đã hoàn thành tái cấu trúc từ năm 2017 và chưa có công trình nghiên cứu sâu về HTKSNB dưới góc độ quản lý kinh tế trong giai đoạn mới.
3. Giai đoạn thời gian nghiên cứu thực trạng trong luận án là giai đoạn nào?
Luận án nghiên cứu dữ liệu thứ cấp giai đoạn 2017 - 2022 (gắn với thời điểm các TĐKTNN hoàn tất tái cấu trúc và chuyển giao quản lý về Ủy ban Quản lý vốn nhà nước từ năm 2018) và dữ liệu sơ cấp thu thập năm 2022; các giải pháp và lộ trình thực hiện được xây dựng hướng tới năm 2030.
4. Bối cảnh hội nhập quốc tế đặt ra những yêu cầu mới nào đối với nội dung kiểm soát tại TĐKTNN?
Hội nhập quốc tế đòi hỏi kiểm soát tài chính - vốn phải bao quát nhiều nguồn vốn (nhà nước, tư nhân, FDI); kiểm soát SXKD phải tuân thủ tiêu chuẩn chất lượng hàng hóa của các FTA, cam kết không trợ cấp gây méo mó thị trường của WTO và minh bạch thông tin; kiểm soát nhân sự phải theo quy chuẩn quốc tế (ISO 9001, KPIs, ERP); và thiết lập kiểm soát rủi ro toàn diện.
5. Luận án đã tham khảo kinh nghiệm thực tiễn từ những tập đoàn quốc tế nào?
Luận án nghiên cứu và phân tích kinh nghiệm tổ chức HTKSNB của Tập đoàn Samsung (Hàn Quốc) và Tập đoàn Viễn thông Trung Quốc (China Telecom) để rút ra bài học về quy chuẩn hóa bộ máy, tính độc lập của kiểm soát viên và ứng dụng công nghệ giám sát.
Kết luận
Luận án tiến sĩ của tác giả Nguyễn Thị Hoa đã làm rõ cơ sở lý luận về hoàn thiện HTKSNB tại các TĐKTNN theo hướng tiếp cận Quản lý kinh tế trong thời kỳ hội nhập quốc tế. Thông qua khảo sát thực trạng toàn diện tại VNPT giai đoạn 2017 - 2022, công trình chỉ ra các hạn chế mang tính hệ thống về bộ máy, nội dung và hình thức kiểm soát. Trên cơ sở đó, luận án đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ và lộ trình thực hiện đến năm 2030, đóng góp luận cứ khoa học cho công tác quản trị doanh nghiệp nhà nước và hoàn thiện thể chế quản lý kinh tế tại Việt Nam.