Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp "Hoàn thiện hệ thống kênh phân phối tại cơ sở sản xuất rượu Đại Hưng" do sinh viên Nguyễn Tuấn Kiệt thực hiện dưới sự hướng dẫn của PGS.TS. Nguyễn Văn Phát tại Khoa Quản trị Kinh doanh, Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế (khóa học 2020 – 2024). Nghiên cứu thuộc chuyên ngành Marketing, tập trung giải quyết bài toán quản trị chuỗi cung ứng và phân phối thương mại trong bối cảnh ngành đồ uống có cồn chịu nhiều biến động.

Theo báo cáo của VIRAC được trích dẫn trong văn bản, sản lượng sản xuất rượu mạnh của Việt Nam trong 6 tháng đầu năm 2023 giảm 20% so với cùng kỳ năm 2022. Dù chi phí nguyên vật liệu (chai, nút, nhãn, gạo) và logistics có dấu hiệu hạ nhiệt so với năm 2022 nhưng vẫn duy trì ở mức cao so với giai đoạn tiền đại dịch 2015 – 2019. Cùng với áp lực kinh tế vĩ mô và sự suy giảm của một số thương hiệu nội địa đầu ngành (như Vodka Men do mâu thuẫn nội bộ), các doanh nghiệp sản xuất đồ uống đối mặt với áp lực tiêu thụ gay gắt. Mặc dù tăng trưởng GDP cả nước năm 2022 ở mức 2,58%, tỷ trọng hàng hóa lưu thông qua kênh phân phối bán buôn, bán lẻ truyền thống vẫn chiếm trên 80%, đồng thời thương mại điện tử tăng trưởng 27% đạt 13,8 tỷ USD. Trong bối cảnh đó, Cơ sở sản xuất rượu Đại Hưng (thành lập từ năm 1998 tại thành phố Huế, sở hữu mạng lưới hơn 30 đại lý lớn tại miền Trung và mở rộng ra thị trường toàn quốc với quy mô 92 đại lý) cần rà soát và hoàn thiện hệ thống kênh để duy trì năng lực cạnh tranh.

Mục tiêu nghiên cứu tổng quát của đề tài là dựa trên việc phân tích, đánh giá thực trạng tổ chức và quản lý hệ thống phân phối của Cơ sở sản xuất rượu Đại Hưng để đề xuất các giải pháp hoàn thiện hệ thống phân phối, gia tăng khả năng tiêu thụ sản phẩm trong thời gian tới. Các mục tiêu cụ thể được xác định như sau:

  1. Mục tiêu 1: Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về kênh phân phối và hoàn thiện kênh phân phối sản phẩm của doanh nghiệp.
  2. Mục tiêu 2: Phân tích và đánh giá thực trạng tổ chức hệ thống phân phối tại Cơ sở sản xuất rượu Đại Hưng trong giai đoạn 2022 – 2023 (thông qua số liệu thứ cấp giai đoạn 2020 – 2022 và dữ liệu khảo sát năm 2023).
  3. Mục tiêu 3: Đề xuất hệ thống giải pháp hoàn thiện hệ thống kênh phân phối sản phẩm cho cơ sở trong giai đoạn năm 2024 (trọng tâm là quý 1 và quý 2 năm 2024).

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu được xác định cụ thể trong văn bản:

  • Khách thể nghiên cứu: Các trung gian phân phối sản phẩm của Cơ sở sản xuất rượu Đại Hưng trên toàn quốc.
  • Đối tượng nghiên cứu: Các vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến hoạt động tổ chức và quản lý hệ thống phân phối sản phẩm của cơ sở.
  • Phạm vi không gian: Cơ sở sản xuất rượu Đại Hưng tại Thừa Thiên Huế và mạng lưới đại lý trên phạm vi toàn quốc (phân bố tại ba khu vực: Bắc Trung Bộ, Trung Bộ và Nam Trung Bộ).
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu thứ cấp được thu thập trong giai đoạn 2020 – 2022. Dữ liệu sơ cấp được thu thập trong khoảng thời gian 3 tháng (từ ngày 20/08/2023 đến ngày 20/11/2023), trong đó đợt điều tra khảo sát đại lý diễn ra từ ngày 10/12/2023 đến ngày 20/12/2023. Các giải pháp định hướng triển khai vào năm 2024.
  • Phạm vi nội dung: Giới hạn trong việc phân tích các dòng chảy phân phối, đánh giá kết quả kinh tế của kênh và khảo sát mức độ hài lòng, đánh giá của các trung gian phân phối đối với chính sách của cơ sở.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Về mặt lý luận, tác giả hệ thống hóa các khái niệm nền tảng về kênh phân phối từ các học giả chuyên ngành Marketing và quản trị chuỗi cung ứng:

  • Khái niệm phân phối và kênh phân phối của Philip Kotler (2008), Nguyễn Bách Khoa và Cao Tuấn Khanh (2011), Quách Thị Bửu Châu (2009), Trương Đình Chiến (2012). Kênh phân phối được tiếp cận dưới góc độ là một tổ chức các mối quan hệ bên ngoài doanh nghiệp, liên kết nhà sản xuất, trung gian thương mại (nhà bán buôn, nhà bán lẻ, đại lý) và người tiêu dùng cuối cùng.
  • Cấu trúc kênh phân phối: Xem xét chiều dài kênh (kênh trực tiếp, kênh một cấp, kênh nhiều cấp) và bề rộng kênh phân phối (phân phối rộng rãi, phân phối chọn lọc, phân phối độc quyền).
  • Hệ thống tiếp thị dọc (Vertical Marketing Systems - VMS): Hệ thống kênh liên kết thống nhất bao gồm VMS tập đoàn (Corporate VMS), VMS hợp đồng (Contractual VMS) và VMS được quản lý (Administered VMS).
  • Lý thuyết quản trị các dòng chảy trong kênh phân phối: Dòng quyền sở hữu, dòng đàm phán, dòng vận động vật chất (phân phối vật chất/logistics), dòng thông tin và dòng chia sẻ rủi ro.
  • Khung tiêu chí đánh giá đại lý: Tổng hợp từ 3 nghiên cứu trước đó và hiệu chỉnh cho phù hợp với đặc thù hộ kinh doanh đồ uống, bao gồm 5 nhóm nhân tố chính: "Chính sách bán hàng", "Chính sách giá", "Khả năng phân phối", "Chính sách ưu đãi" và "Nhân viên thị trường".

Về phương pháp thu thập dữ liệu:

  • Nguồn dữ liệu thứ cấp: Số liệu nội bộ giai đoạn 2020 – 2022 được thu thập từ Phòng Kế hoạch kinh doanh và Phòng Kế toán tài chính của Cơ sở sản xuất rượu Đại Hưng (kết quả doanh thu, chi phí, lợi nhuận, danh mục sản phẩm, cơ cấu nhân sự và mạng lưới đại lý); kết hợp các báo cáo ngành của VIRAC và tài liệu nghiên cứu liên quan.
  • Nguồn dữ liệu sơ cấp: Thu thập thông qua phỏng vấn chuyên sâu nhóm tham khảo (giám đốc cơ sở, nhân viên thị trường, đại lý) để hiệu chỉnh bảng hỏi dự thảo, sau đó tiến hành khảo sát chính thức bằng bảng câu hỏi cấu trúc thang đo Likert 5 bậc (từ 1: Hoàn toàn không đồng ý đến 5: Hoàn toàn đồng ý).
  • Quy trình chọn mẫu: Tổng thể gồm 92 đại lý của cơ sở. Tác giả áp dụng phương pháp chọn mẫu thuận tiện, gửi trực tuyến 50 bảng hỏi thông qua Google Form với sự hỗ trợ của nhân viên thị trường. Kết quả thu về 42 phiếu hợp lệ (đạt tỷ lệ phản hồi 84%, vượt mức cỡ mẫu tối thiểu 30 theo dự tính ban đầu để xử lý thống kê).

Về phương pháp phân tích và xử lý dữ liệu:

  • Phân tích thống kê mô tả: Tổng hợp tần số, tỷ lệ phần trăm, tính giá trị trung bình (Mean) và độ lệch chuẩn bằng phần mềm Microsoft Excel và SPSS để làm rõ đặc điểm mẫu khảo sát cùng thực trạng vận hành.
  • Kiểm định độ tin cậy thang đo (Cronbach's Alpha): Đánh giá độ tin cậy nội hàm của các nhóm biến quan sát. Tiêu chuẩn loại biến: hệ số tương quan biến - tổng (Corrected Item-Total Correlation) nhỏ hơn 0,3 hoặc 0,4.
  • Kiểm định giá trị trung bình tổng thể (One-sample T-Test): Kiểm định cặp giả thuyết $H_0: \mu = 3$ và $H_1: \mu \neq 3$ với giá trị kiểm định (Test Value) bằng 3 (mức trung lập của thang đo Likert), mức ý nghĩa $\alpha = 0,05$. Bác bỏ giả thuyết $H_0$ khi giá trị Sig. (2-tailed) $\le 0,05$.
  • Phương pháp so sánh: Đánh giá biến động doanh thu, tỷ trọng cơ cấu thị trường, cơ cấu sản phẩm và hiệu quả các kênh qua các năm 2020, 2021 và 2022.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Một số vấn đề lý luận và thực tiễn về kênh phân phối và hoàn thiện kênh phân phối sản phẩm

Chương này trình bày toàn diện khung lý thuyết về phân phối thương mại:

  • Khái niệm, chức năng và vai trò của kênh phân phối đối với doanh nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng. Kênh phân phối đảm nhận các chức năng: nghiên cứu thị trường, xúc tiến khuếch trương, thương lượng, phân phối vật chất, thiết lập quan hệ, hoàn thiện hàng hóa, tài trợ và chia sẻ rủi ro.
  • Cấu trúc tổ chức kênh phân phối: Phân tích chiều dài và bề rộng kênh, các mô hình VMS, tiêu chuẩn tuyển chọn thành viên kênh (điều kiện tài chính, kinh nghiệm, năng lực bán hàng, hệ thống kho bãi và logistics).
  • Các yếu tố thuộc Marketing-Mix (4P) tác động trực tiếp đến quản trị kênh.
  • Tiêu chí đánh giá hoạt động kênh phân phối: Tiêu chuẩn kinh tế (doanh số, chi phí, lợi nhuận), dịch vụ cung ứng và độ bao phủ thị trường. Tác giả xây dựng bảng tiêu chí khảo sát trung gian phân phối gồm 5 nhóm thang đo: Chính sách bán hàng (S1-S5), Chính sách giá (P1-P4), Khả năng phân phối (D1-D5), Chính sách ưu đãi (U1-U5) và Nhân viên thị trường (E1-E5).
  • Khái quát thực tiễn thị trường đồ uống có cồn tại Việt Nam, sự sụt giảm sản lượng năm 2023 và đặc điểm phân phối ngành rượu bia.

Chương 2: Thực trạng quản trị kênh phân phối của cơ sở sản xuất rượu Đại Hưng

Chương 2 đi sâu phân tích đối tượng nghiên cứu thực tế tại hộ kinh doanh:

  • Tổng quan về cơ sở: Tên chính thức là Hộ kinh doanh cơ sở sản xuất Đại Hưng, thành lập ngày 18/09/1998, địa chỉ tại thửa 487, tờ bản đồ 17, phường Hương Sơ, thành phố Huế; đại diện là ông Nguyễn Dũng. Khởi đầu với 10 nhân sự và vốn kinh doanh 20 triệu đồng, cơ sở mở rộng danh mục sản phẩm gồm: Rượu Vodka Sao Vàng, Nước uống giải khát Beverly, Rượu lúa nếp Đại Hưng, Rượu Men Seville.
  • Đánh giá kết quả kinh tế của kênh qua số liệu thứ cấp (2020 – 2022): Doanh thu năm 2022 đạt 31,355 tỷ đồng (giảm 1,239 tỷ đồng so với mức 32,594 tỷ đồng của năm 2021). Tuy nhiên, lợi nhuận sau thuế năm 2022 đạt 80,051 triệu đồng, tăng 40,8% so với năm 2021 nhờ cắt giảm chi phí phân phối và tối ưu hóa quy mô kho bãi.
  • Cơ cấu thị trường: Khu vực Trung Bộ chiếm tỷ trọng doanh thu cao nhất dù có xu hướng giảm (57,8% năm 2020 xuống 45,8% năm 2022); Bắc Trung Bộ tăng từ 21,5% lên 24,5%; Nam Trung Bộ tăng trưởng mạnh nhất từ 20,7% lên 29,7%.
  • Cấu trúc kênh phân phối hiện hành: Cơ sở vận hành 2 kênh chính gồm Kênh cấp 1 (Nhà sản xuất $\rightarrow$ Đại lý cấp 1 $\rightarrow$ Bán lẻ $\rightarrow$ Người tiêu dùng) và Kênh trực tiếp (Nhà sản xuất $\rightarrow$ Người tiêu dùng). Kênh cấp 1 chiếm tỷ trọng áp đảo (chiếm trên 70% đến hơn 91% tùy loại sản phẩm, đơn cử nước Beverly qua kênh cấp 1 chiếm 91,24%).
  • Phân tích dữ liệu khảo sát 42 đại lý: Đại lý tại Trung Bộ chiếm 73,8%, Bắc Trung Bộ 14,3%, Nam Trung Bộ 11,9%. Về quy mô doanh số mỗi đại lý, mức 10 – 50 triệu đồng chiếm tỷ lệ lớn nhất (57,1%), tiếp theo là mức 50 – 100 triệu đồng (23,8%). Chu kỳ đặt hàng phổ biến từ 10 – 20 ngày (33,3%), thời gian giao nhận hàng kéo dài trên 2 ngày chiếm 31%. 79,5% đại lý hợp tác vì sản phẩm tiêu thụ tốt; 72,7% có nhu cầu mở rộng quy mô.
  • Kiểm định thang đo: Loại bỏ biến quan sát P2 ("Chính sách giá áp dụng cho đại lý là công bằng và phù hợp") do hệ số tương quan biến - tổng bằng 0,335 (< 0,4) và Cronbach's Alpha nếu loại biến lớn hơn chỉ số tổng. Các biến còn lại đều đạt chuẩn tin cậy. Kết quả kiểm định One-sample T-test khẳng định các nhân tố chính sách bán hàng, chính sách giá, ưu đãi, khả năng phân phối và nhân viên thị trường đều có tác động có ý nghĩa thống kê ($Sig. < 0,05$) đến quyết định nhập hàng của đại lý.

Chương 3: Các giải pháp hoàn thiện hệ thống kênh phân phối sản phẩm của cơ sở sản xuất rượu Đại Hưng

Dựa trên các tồn tại được phát hiện ở Chương 2, tác giả đề xuất 5 nhóm giải pháp quản trị:

  • Hoàn thiện cấu trúc kênh phân phối: Kết hợp mở rộng kênh một cấp và phát triển mạng lưới kênh nhiều cấp; đồng thời tăng cường phát triển kênh bán hàng trực tiếp để tận dụng tỷ suất lợi nhuận cao hơn. Thiết lập bộ tiêu chuẩn sàng lọc và kiểm soát chất lượng đại lý mới.
  • Xây dựng quan hệ giữa các thành viên kênh: Tăng cường cơ chế trao đổi thông tin định kỳ giữa chủ cơ sở và đại lý; thực hiện cam kết chia sẻ rủi ro tồn kho và hỗ trợ xúc tiến tại điểm bán.
  • Quản trị các dòng chảy trong kênh: Cải thiện dòng thông tin đơn hàng; linh hoạt chính sách công nợ vào các dịp cao điểm lễ Tết; áp dụng mức chiết khấu thanh toán nhanh; chuẩn hóa quy trình tiếp nhận đơn hàng để rút ngắn thời gian giao nhận xuống dưới 2 ngày.
  • Hoàn thiện chính sách khuyến khích: Bổ sung chính sách thưởng doanh số cuối năm, hỗ trợ chi phí vận chuyển, tổ chức đào tạo kỹ năng bán hàng và truyền thông sản phẩm cho đội ngũ nhân viên thị trường.
  • Xây dựng quy trình 5 bước đánh giá định kỳ thành viên kênh:
    1. Bước 1: Lựa chọn hệ thống tiêu chuẩn đánh giá và phương pháp đo lường.
    2. Bước 2: Xác định trọng số (độ quan trọng tương đối) cho từng tiêu chuẩn (tổng trọng số bằng 10 hoặc 100%).
    3. Bước 3: Đánh giá và chấm điểm đại lý theo thang điểm từ 0 đến 10 cho từng tiêu chuẩn.
    4. Bước 4: Tính điểm hệ số (lấy điểm đánh giá nhân với trọng số tương ứng).
    5. Bước 5: Tổng hợp điểm hệ số để xếp hạng đại lý trên toàn thị trường, làm căn cứ áp dụng chính sách thưởng - phạt.

Kết quả và đóng góp

Nghiên cứu cung cấp bức tranh chi tiết về hoạt động kinh doanh và kênh phân phối của một cơ sở sản xuất rượu truyền thống tại miền Trung thông qua các số liệu tài chính và số liệu khảo sát thực nghiệm.

Chỉ tiêu kinh tế / Cơ cấu Năm 2020 Năm 2021 Năm 2022 Ghi chú biến động
Tổng doanh thu thuần (triệu đồng) - 32.594,00 31.355,00 Giảm 1.239 triệu đồng (-3,8%)
Lợi nhuận sau thuế (triệu đồng) - 56,85 80,05 Tăng 40,8% (tiết giảm chi phí phân phối)
Doanh số Bắc Trung Bộ (triệu đồng) 8.698,50 - - Tỷ trọng tăng từ 21,5% lên 24,5%
Doanh số Trung Bộ (triệu đồng) 23.383,70 - - Giảm 38,7%; tỷ trọng giảm từ 57,8% xuống 45,8%
Doanh số Nam Trung Bộ (triệu đồng) 8.374,40 - - Tăng 11,2%; tỷ trọng tăng từ 20,7% lên 29,7%

Về cơ cấu tiêu thụ sản phẩm, Nước uống giải khát Beverly chiếm tỷ trọng doanh thu cao nhất (72,4% năm 2020 và giảm xuống khoảng 66% năm 2022), phân phối chủ yếu qua kênh cấp 1 (chiếm 91,24%). Rượu lúa nếp Đại Hưng duy trì tỷ trọng ổn định khoảng 7,3% – 7,5%, đạt tốc độ tăng trưởng doanh thu liên tục qua các năm (tăng 12% mỗi năm). Rượu Vodka Sao Vàng chiếm tỷ trọng trên 11%, phân phối qua kênh cấp 1 chiếm trên 72% và kênh trực tiếp chiếm trên 27%. Rượu Men Seville chiếm tỷ trọng khoảng 4%.

Kết quả kiểm định định lượng mẫu khảo sát ($n=42$) chỉ ra:

  • Chính sách bán hàng có mức độ đồng ý cao nhất trong các tiêu chí với điểm trung bình đạt 4,14. Tuy nhiên, biến S1 ("Chính sách bảo hành và đổi trả sản phẩm") có điểm số thấp nhất trong nhóm bán hàng.
  • Chính sách giá có tác động mạnh nhất đến quyết định mua hàng của đại lý với điểm trung bình là 3,95; mức độ hài lòng về giá đạt trung bình 4,05. Biến P2 bị loại do không đáp ứng tương quan biến - tổng ($r = 0,335$).
  • Năng lực của nhân viên thị trường và tốc độ giao hàng (khả năng phân phối) còn hạn chế: 31% đại lý nhận hàng chậm hơn 2 ngày; tương tác giữa nhân viên tiếp thị và đại lý chưa đạt điểm đánh giá cao.

Đóng góp của khóa luận thể hiện ở việc kế thừa có chọn lọc các lý thuyết quản trị kênh hiện đại, xây dựng thành công thang đo 5 khía cạnh áp dụng cho mạng lưới phân phối của hộ kinh doanh cá thể quy mô cấp tỉnh/khu vực. Về mặt quản trị, tác giả đề xuất được quy trình đánh giá thành viên kênh 5 bước rõ ràng kèm các kiến nghị chính sách thực tế với chính quyền địa phương (hỗ trợ tiếp cận vốn ưu đãi và thực thi Luật Cạnh tranh, Luật Thương mại để bảo vệ thương hiệu trước vấn nạn hàng giả).

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Tác giả tự nhận định một số hạn chế trong quá trình thực hiện khóa luận:

  • Phương pháp và quy mô chọn mẫu: Do giới hạn về mặt thời gian và nguồn lực, nghiên cứu chỉ áp dụng phương pháp chọn mẫu thuận tiện với kích thước mẫu $n = 42$ trên tổng thể 92 đại lý (chiếm khoảng 45,6% tổng thể).
  • Phạm vi địa bàn khảo sát: Mẫu khảo sát tập trung chủ yếu tại thị trường truyền thống là khu vực Trung Bộ (chiếm 73,8%), trong khi số lượng mẫu tại Bắc Trung Bộ (14,3%) và Nam Trung Bộ (11,9%) còn khiêm tốn, chưa phản ánh đầy đủ đặc thù phân phối tại hai đầu thị trường đang tăng trưởng.
  • Hình thức thu thập: Việc gửi phiếu khảo sát trực tuyến qua Google Form có thể hạn chế sự tương tác sâu và kiểm soát chất lượng phản hồi so với phỏng vấn trực tiếp tại cơ sở kinh doanh của đại lý.

Hướng nghiên cứu tiếp theo được gợi ý bao gồm việc mở rộng cỡ mẫu khảo sát trên toàn bộ 92 đại lý, tăng tỷ trọng mẫu đại diện tại Nam Trung Bộ và Bắc Bộ, đồng thời nghiên cứu sâu hơn về hành vi tiêu dùng của khách hàng cá nhân tại kênh bán lẻ trực tiếp.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu tham khảo phù hợp cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Marketing, Quản trị Kinh doanh và Thương mại thực hiện khóa luận hoặc tiểu luận về quản trị kênh phân phối, logistics bán lẻ và khảo sát trung gian thương mại B2B.
  • Những người nghiên cứu quan tâm đến quy trình xử lý dữ liệu SPSS trong đánh giá kênh: kỹ thuật kiểm định độ tin cậy Cronbach's Alpha, phương pháp phân tích One-sample T-test với Test Value = 3.
  • Các nhà quản lý hộ kinh doanh, doanh nghiệp vừa và nhỏ (SME) trong ngành sản xuất rượu, bia, nước giải khát tham khảo quy trình đánh giá đại lý 5 bước và các giải pháp cân đối tỷ trọng giữa kênh cấp 1 và kênh bán hàng trực tiếp.

Câu hỏi thường gặp

1. Cơ sở sản xuất rượu Đại Hưng thành lập năm nào và quy mô ban đầu ra sao?
Cơ sở sản xuất Đại Hưng được thành lập chính thức vào ngày 18/09/1998 tại phường Hương Sơ, thành phố Huế, do ông Nguyễn Dũng làm chủ sở hữu. Ban đầu cơ sở chỉ có 10 nhân viên với số vốn kinh doanh là 20 triệu đồng. Đến thời điểm nghiên cứu, cơ sở đã mở rộng mạng lưới phân phối gồm 92 đại lý trên toàn quốc.

2. Tại sao doanh thu năm 2022 của cơ sở giảm nhưng lợi nhuận sau thuế lại tăng trưởng mạnh?
Doanh thu thuần năm 2022 giảm nhẹ 3,8% (đạt 31,355 tỷ đồng so với 32,594 tỷ đồng năm 2021) do ảnh hưởng sức mua hậu COVID-19 và chính sách quản lý đồ uống có cồn. Tuy nhiên, lợi nhuận sau thuế tăng 40,8% (đạt 80,051 triệu đồng) nhờ cơ sở hoàn thiện hệ thống kho bãi giúp cắt giảm chi phí vận chuyển, lưu kho và tận dụng lợi thế kinh tế theo quy mô sản xuất.

3. Sản phẩm nào chiếm tỷ trọng doanh số lớn nhất của cơ sở trong giai đoạn 2020 – 2022?
Nước uống giải khát Beverly là mặt hàng có tỷ trọng doanh số cao nhất, chiếm 72,4% vào năm 2020 và khoảng 66% vào năm 2022. Mặt hàng này được phân phối chủ yếu thông qua kênh cấp 1 (chiếm tỷ trọng 91,24%).

4. Biến quan sát nào bị loại trong bước phân tích Cronbach's Alpha và lý do là gì?
Biến quan sát P2 ("Chính sách giá áp dụng cho đại lý là công bằng và phù hợp") thuộc thang đo Chính sách giá đã bị loại bỏ vì có hệ số tương quan biến - tổng (Corrected Item-Total Correlation) chỉ đạt 0,335 (nhỏ hơn ngưỡng 0,4) và hệ số Cronbach's Alpha nếu loại biến lớn hơn hệ số Cronbach's Alpha tổng của thang đo.

5. Thị trường khu vực nào đạt tốc độ tăng trưởng doanh thu cao nhất của cơ sở?
Khu vực Nam Trung Bộ đạt tốc độ tăng trưởng doanh thu cao nhất, tăng 11,2% từ mức 8.374,4 triệu đồng năm 2020 lên trên 9 tỷ đồng năm 2022, đưa tỷ trọng doanh số của khu vực này tăng từ 20,7% lên 29,7%.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Tuấn Kiệt đã hoàn thành mục tiêu hệ thống hóa lý luận quản trị kênh phân phối và phản ánh thực trạng phân phối tại Hộ kinh doanh cơ sở sản xuất Đại Hưng. Qua việc kết hợp phân tích chuỗi dữ liệu thứ cấp giai đoạn 2020 – 2022 và kiểm định định lượng 42 đại lý bằng phần mềm SPSS, tác giả đã làm rõ các điểm nghẽn về chính sách đổi trả, thời gian giao vận và tương tác của nhân viên thị trường. Hệ thống giải pháp được đề xuất tập trung vào tái cấu trúc kênh, quản trị dòng chảy và quy trình 5 bước đánh giá đại lý, mang tính ứng dụng cụ thể cho mô hình kinh doanh đồ uống quy mô vừa và nhỏ.