CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT 1. Bản chất, mục đích và vai trò của Báo cáo tài chính hợp nhất 1. Khái niệm Báo cáo tài chính và Báo cáo tài chính hợp nhất 1. Khái niệm Báo cáo tài chính Theo VAS 01, Báo cáo tài chính phản ảnh tình hình tài chính của doanh nghiệp bằng cách tổng hợp các nghiệp vụ kinh tế, tài chính có cùng tính chất kinh tế thành các yếu tố của báo cáo tài chính.
Các yếu tố liên quan trực tiếp đến việc xác định tình hình tài chính trong Bảng cân đối kế toán là Tài sản, Nợ phải trả và Vốn chủ sở hữu. Các yếu tố liên quan trực tiếp đến đánh giá tình hình và kết quả kinh doanh trong Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh là Doanh thu, thu nhập khác, Chi phí và Kết quả kinh doanh. Khái niệm Báo cáo tài chính hợp nhất Báo cáo tài chính hợp nhất là báo cáo tài chính của một tập đoàn được trình bày như báo cáo tài chính của một doanh nghiệp. Báo cáo này được lập trên cơ sở hợp nhất báo cáo của công ty mẹ và các công ty con theo quy định của chuẩn mực kế toán Việt Nam số 25.
Bản chất, mục đích và vai trò của Báo cáo tài chính hợp nhất 1. Bản chất của Báo cáo tài chính hợp nhất Báo cáo tài chính hợp nhất của tập đoàn cũng được thể hiện như là một báo cáo tài chính của doanh nghiệp. Báo cáo tài chính hợp nhất lập trên cơ sở hợp nhất các báo cáo tài chính riêng biệt của công ty mẹ và công ty con. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 2 Báo cáo tài chính hợp nhất mang tính chất tổng hợp có điều chỉnh các chỉ tiêu kinh tế từ các báo cáo riêng biệt của công ty mẹ và công ty con.
Mục đích của Báo cáo tài chính hợp nhất Tổng hợp và trình bày một cách tổng quát, toàn diện tình hình tài sản, nợ phải trả, nguồn vốn chủ sở hữu tại thời điểm kết thúc năm tài chính, kết quả hoạt động kinh doanh và dòng lưu chuyển tiền tệ trong năm tài chính của tập đoàn, Tổng công ty như một doanh nghiệp độc lập không tính đến ranh giới pháp lý của cá nhân riêng biệt là công ty mẹ hay các công ty con trong tập đoàn. Cung cấp thông tin kinh tế, tài chính chủ yếu của việc đánh giá thực trạng tình hình tài chính và kết quả kinh doanh và các dòng lưu chuyển tiền tệ của tập đoàn, Tổng công ty trong năm tài chính đã qua và dự đoán trong tương lai. Thông tin của báo cáo tài chính hợp nhất là căn cứ quan trọng cho việc đề ra các quyết định về quản lý, điều hành hoạt động kinh doanh, hoặc đầu tư vào tập đoàn hoặc Tổng công ty của các chủ sở hữu, các nhà đầu tư, các chủ nợ hiện tại và tương lai,… 1. Vai trò của Báo cáo tài chính hợp nhất Báo cáo tài chính hợp nhất có vai trò cung cấp thông tin cho nhiều đối tượng sử dụng, đặc biệt là cung cấp thông tin cho cổ đông của công ty mẹ.
Báo cáo tài chính hợp nhất cho thấy được bức tranh và quá trình hoạt động cho cả tập đoàn, đảm bảo thông tin chính xác và trung thực trên báo cáo tài chính là yêu cầu đặt ra cho các doanh nghiệp Việt Nam. Đối tượng lập Báo cáo tài chính hợp nhất - Mô hình công ty mẹ - công ty con + Công ty mẹ Công ty mẹ là công ty có một hay nhiều công ty con. Công ty mẹ trong một tập đoàn kinh tế là một doanh nghiệp thành lập và đang ký theo quy định của pháp LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 3 luật, có tư cách pháp nhân, có khả năng trong một số lĩnh vực liên quan đến hoạt động kinh doanh đủ mạnh để kiểm soát hoặc chi phối các công ty khác trong tập đoàn và được các công ty thành viên trong tập đoàn chấp nhận sự kiểm soát, chi phối đó theo những nguyên tắc và phương thức nhất định. + Công ty con Công ty con là doanh nghiệp chịu sự kiểm soát của một doanh nghiệp khác (gọi là công ty mẹ).
Công ty con là những doanh nghiệp trong tập đoàn được thành lập và đăng ký theo quy định của pháp luật, có một công ty mẹ chi phối, kiểm soát và tự nguyện chấp nhận sự chi phối, kiểm soát của công ty mẹ theo những nguyên tắc và phương pháp nhất định. + Mô hình công ty mẹ - công ty con Theo chuẩn mực kế toán quốc tế IAS (International Accounting Standard),công ty mẹ (Parent company) là một thực thể pháp lý có ít nhất một đơn vị trực thuộc – công ty con (Subsidiary). Công ty con cũng là thực thể pháp lý nhưng bị kiểm soát bởi công ty mẹ. Kiểm soát ở đây được hiểu là : - Sở hữu trực tiếp hoặc gián tiếp nhiều hơn 50% số phiếu bầu.
- Sở hữu ít hơn 50% số phiếu bầu nhưng nắm quyền đối với hơn 50% số phiếu bầu theo sự thỏa thuận của các cổ đông khác; hoặc nắm quyền lãnh đạo, điều hành liên quan đến các chính sách tài chính hay sản xuất kinh doanh của công ty và được quy định tại điều lệ theo sự thỏa thuận hay hợp đồng; hoặc có quyền bổ nhiệm hay miễn nhiệm phần lớn các thành viên của Hội đồng quản trị, Ban lãnh đạo; hoặc có quyền quyết định, định hướng đến phần lớn số phiếu bầu tại các cuộc họp của Hội đồng quản trị, ban lãnh đạo. Theo VAS 25, công ty được đầu tư trở thành công ty con khi mà một trong các điều kiện sau đây được thỏa mãn: - Công ty mẹ nắm giữ trên 50% quyền biểu quyết. - Trong các trường hợp sau đây, quyền kiểm soát vẫn được thực hiện ngay cả khi công ty mẹ nắm giữ ít hơn 50% quyền biểu quyết tại công ty con: LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 4 ‚ Các nhà đầu tư khác thỏa thuận dành cho công ty mẹ hơn 50% quyền biểu quyết; ‚ Công ty mẹ có quyền chi phối các chính sách tài chính và hoạt động theo quy chế thỏa thuận; ‚ Công ty mẹ có quyền bổ nhiệm hoặc bãi miễn đại đa số các thành viên Hội đồng quản trị hoặc cấp quản lý tương đương; ‚ Công ty mẹ có quyền bỏ đa số phiếu tại các cuộc họp của Hội đồng quản trị hoặc cấp quản lý tương đương. Như vậy, có thể nêu khái niệm chung về mô hình công ty mẹ – công ty con như sau: công ty mẹ – công ty con là một tổ hợp gồm nhiều doanh nghiệp có tư cách pháp nhân độc lập, trong đó, doanh nghiệp có tiềm lực mạnh nhất về vốn, công nghệ, thị trường đầu tư và chi phối doanh nghiệp khác trở thành công ty mẹ; doanh nghiệp nhận vốn đầu tư và bị doanh nghiệp khác chi phối trở thành công ty con.
Việc chi phối, kiểm soát chủ yếu là về vốn, công nghệ, thị trường, thương hiệu. Một công ty mẹ với nhiều công ty con hoạt động trong nhiều lĩnh vực khác nhau, nhiều địa bàn khác nhau tạo nên một thế mạnh chung gọi là “tập đoàn”. Các mối quan hệ về vốn, về quyền, nghĩa vụ và lợi ích giữa công ty mẹ và các công ty con được xác định rõ ràng trên cơ sở vốn đầu tư. Đây là điểm mấu chốt trong mô hình công ty mẹ – công ty con.
+ Quyền kiểm soát và lợi ích của công ty mẹ đối với công ty con ‚ Xác định quyền kiểm soát của công ty mẹ đối với công ty con a. Công ty mẹ nắm giữ trên 50% quyền biểu quyết của công ty con Quyền kiểm soát của công ty mẹ đối với công ty con được xác định khi công ty mẹ nắm giữ trên 50% quyền biểu quyết ở công ty con. Thông thường, khi đạt LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 5 được tỷ lệ quyền biểu quyết như trên thì công ty mẹ có quyền kiểm soát được các chính sách kinh tế – tài chính của tập đoàn. Quyền biểu quyết của công ty mẹ được xác định khác nhau tùy theo từng trường hợp cụ thể như sau: - Công ty mẹ đầu tư trực tiếp vào công ty con; - Công ty mẹ đầu tư gián tiếp thông qua một công ty con khác; - Công ty mẹ đồng thời vừa đầu tư trực tiếp và đầu tư gián tiếp vào một công ty con thông qua một công ty con khác.
Công ty mẹ đầu tư trực tiếp vào công ty con Trong trường hợp này, quyền kiểm soát của công ty mẹ được xác định tương ứng với quyền biểu quyết của công ty mẹ trong công ty con, tỷ lệ % quyền biểu quyết được xác định theo công thức: P Qt = x 100% (1.1) T Trong đó: Qt : Tỷ lệ % quyền biểu quyết trực tiếp của công ty mẹ trong công ty con P : Số cổ phiếu có quyền biểu quyết mà công ty mẹ nắm giữ T : Tổng số cổ phiếu có quyền biểu quyết của công ty con đang lưu hành a2. Công ty mẹ sở hữu gián tiếp công ty con thông qua công ty con khác Theo VAS 25, một công ty có thể trở thành công ty mẹ khi nó đầu tư vốn gián tiếp vào công ty nào đó thông qua một công ty con khác và công ty mẹ nắm giữ trên 50% quyền biểu quyết ở công ty con đầu tư gián tiếp. Trong trường hợp này, tỷ lệ % quyền kiểm soát của công ty mẹ được xác định theo công thức: Qg = qt x qg x 100% (1.2) Trong đó: Qg : Tỷ lệ % quyền biểu quyết của công ty mẹ trong công ty con đầu tư gián tiếp LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 6 qt : Tỷ lệ % quyền biểu quyết của công ty mẹ trong công ty con đầu tư trực tiếp ở công ty con đầu tư gián tiếp qg : Tỷ lệ % quyền biểu quyết của công ty con đầu tư trực tiếp trong công ty con đầu tư gián tiếp a3. Công ty mẹ vừa đầu tư trực tiếp và gián tiếp vào một công ty con Một công ty mẹ có thể đạt được quyền kiểm soát một công ty con thông qua hoạt động vừa đầu tư trực tiếp và đầu tư gián tiếp vào một công ty con.
Trong trường hợp này, tỷ lệ % quyền biểu quyết của công ty mẹ có thể được tính toán theo công thức: Q = Q t + Qg (1.