CHƯƠNG 1: TỎNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN DEN DE TAI VA KET LUAN RUT RA 1. Tổng quan các công trinh nghiên cứu liên quan đến để tài ~ “Một số giải pháp xử lý tải sản bảo đảm hiện nay”. tiến sỹ Nguyễn Tiến Đông - Vụ trưởng Vụ Tin dụng CNKT. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, tạp chỉ ngân hang số 17/2015 tại Công thông tỉn điện tử Ngân hàng nhà nước Việt Nam.
iải pháp xử lý nợ xâu tại Ngân hàng thương mai cé phan Ngoại thương Việt Nam - Chỉ nhánh Nha Trang”, Lê Thị Hồng Hạnh - Ngân hàng VCB Nha Trang. ~ *Hoàn thiện công tác xử lý tải sản bảo đảm tại ngân hảng nông nghiệp và phát triển nông thôn việt nam chí nhánh tỉnh Kon Tum”, Nguyễn Thị Hương - Thạc sỹ quản trị kinh doanh trưởng Đại học Đà Nẵng năm 2012. ~ “Hoàn thiện công tác bảo đảm tiền vay bằng tài sản tại ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam - Chỉ nhánh Hải Châu, Đà Nẵng”, Trần Công Sinh - Thạc sỹ quản trị kinh doanh trường Đại học Đà Nẵng năm 2014. Kết luận rút ra từ các công trinh nghiên cứu liên quan đến để tài 1.1 Khải quát các điểm thống nhất từ các công trình nghiên cứu liên quan về bố cục luận văn, về vấn để lý luận, về vẫn để kiến nghị với các cơ quan chức năng 1.
Khoảng trống nghiên cứu của các đề tải liên quan. Các công trình nghiên cứu liên quan đến dé tai mặc dù đã đưa ra được các giải pháp để cài thiện hiệu quả của công tác xử lý tải sản bảo đám nhưng hẳu hết các giải pháp nảy mang tính tổng quát, chưa đi sâu vào các giải pháp nghiệp vụ cụ thể hướng dẫn cho từng hoạt động, từng biện pháp xử lý tài sản bảo đảm mà pháp luật cho phép. Đồng thời nghiên cứu, phân tích dựa trên các cơ sở dữ liệu có được để đưa ra giải pháp hoàn thiện công tác xử lý tài sản bảo đảm tại VIBAMC lả chưa có nghiên cứu nảo thực hiện. Do vậy đây là 2 điểm chính mà luận văn muốn đóng góp và thực hiện triển khai nghiên cửu.
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ THỰC TẾ VẺ TÀI SẢN BẢO ĐẢM, XỬ LÝ TÀI SẢN BẢO ĐÂM 2. Tài sản bảo đám 2. Khái niệm và đặc điểm của tải sán bảo đảm a. Khái niệm; Khoản 7 Điều 3 và Khoản 1 Điều 4 Nghị định số 163/2006/NĐ-CP đã đưa ra khái niệm khá trọn vẹn về TSBĐ: “Tài sản bảo đảm là tài sản mà bên bảo đảm ding dé bảo đảm thực hiện nghĩa vụ dâm sự đối với hên nhận bao dam” “Tài sản bảo đảm do các bên thoả thuận và thuộc sở hiểu của bên có nghĩa vụ hoặc thuộc sở hiữu của người thứ ba mà người này cam kết dùng tài sản đỏ để bảo đâm thực hiện nghĩa vụ của bên có nghĩa vụ đổi với bên có quyền.
Tài sản bảo đảm có thể là tải sản hiện có, tài sản hình thành trong tương lai và được phép giao địch ". Đặc điểm Tài sản bảo đảm phải tuân theo một số nguyên tắc nhằm đảm bảo việc xứ lý tài sản bảo đảm có ý nghĩa và hiệu quả, cụ thể: iv - Tai sn phai c6 sin thj trường tiêu thụ. ~ Tài sản đủ cơ sở pháp ly. Khải niệm xử lý tài sản bảo đảm.
Xử lý TSBĐ được hiểu là NHTM tiến hành thanh lý tải sản nếu trong thời hạn trà nợ mà khách hàng không trả được nợ, tải sản sẽ được xử lý theo phương thức mà các bên đã thỏa thuận hoặc theo quy định của pháp luật. Tầm quan trọng của công tác xử lý tài sản báo đảm. Điều mà tất cả các NHTM đều mong muốn khí đến hạn trà nợ bên vay trá được hết nợ cả gốc lẫn lãi thì theo cam kết các bên, lúc nảy NHTM phải trả lại TSBD cho bén vay. Tuy nhiên, nhiều trưởng hợp bên vay vì một lý do nào đó mà không trả được nợ thì TSBD dé được đem ra xử lý để thu hồi nợ.
thực sự là “chiếc lá chân cuối cùn; ‘ho NHTM để thu hồi vốn, việc xứ lý TSBĐ là điều mà các NHTM không mong muốn nhưng để thu hỗi nợ thì đó là giải pháp bắt buộc phải áp dụng và là biên pháp cuối cùng, 2. Những nội dung cơ bản của công tác xử lý tài sản bảo đảm 2. Cơ sở pháp lý trong công tác xử lý tải sắn bảo đảm. 57 Nghị định 163/2016/NĐ-CP quy định tất rõ các trường hợp.
NHTM được phép xử lý tài sản bảo đám. Tuy nhiên trên thực tế thì không phải lúc nảo khách hàng vì phạm nghĩa vụ trả nợ lã ngân hãng đều tiến hành xử lý TSBĐ. Đôi khi, với những khách hàng vẫn có khả năng thanh toán thì NHTM vẫn tiếp tục xem xét khả năng trả nợ của khách hàng và xem xét gia hạn nợ, thậm chí ngân hàng có thể cấp tín dụng bổ sung cho khách hàng để tiếp tục duy trì kinh doanh. Mục tiêu của ngân hàng không phải là xử lý TSBĐ của khách hang mà luôn tạo điều kiện tối đa giúp khách hãng cỏ thể trả được nợ cho ngân hàng.
Cách thức xử lý tài sân bảo đảm. TSBĐ được xử lý theo thỏa thuận hay theo pháp luật thì các hình thức chủ yếu để xử lý TSBĐ vẫn là: [6] - Ban tai san bao dam ~ Bên nhận bảo đảm nhận chỉnh tài sản bảo đảm để thay thế cho việc thực hiện nghĩa vụ của bên bảo đám - Bên nhận bảo đảm nhận các khoản tiền hoặc tải sản khác từ người thứ ba trong trường hợp thể chấp quyền doi nợ ~ Phương thức khác do các bẻn thỏa thuận. Nguyên tắc xử lý tải sản bảo đảm Điều S8 Nghị định số 163/2006/NĐ-CP và Điều I5 Nghị định số 11/2012/NĐ-CP sửa đổi Khoản 4 và bổ sung Khoản 6 Điều 58 Nghị định số 163/2006/NĐ-CP quy định cụ thể về nguyễn tắc xử lý TSBĐ. Trình tự, thủ tục xử lý tải sắn bảo đâm.
Theo Điều 61, 62, 63, 6, 69 Nghị định 163/2006/NĐ-CP; Điều 16 Nghị định 11/2012/NĐ-CP, trình tự thủ tục xứ lý tài sản bảo đám có thể được khái quát thành sơ đồ như sau: [6] [10] Thông báo cho bên bảo đảm về việc xử lý TSBĐ. Lập biên ban xt ly TSBD ‡ Triển khai công tác bản giao TSBĐ I Xử lý TSBĐ J Xoá đăng ký xir ly TSBD Hình 01: Trình tự, thù tục xử lý tài sản bảo đảm vi CHƯƠNG 3: THUC TRẠNG CÔNG TÁC XU LY TAISAN BAO DAM TAI VIBAMC 3,1. Giới thiệu khái quát về VIBAMC 3. Quá trình hình thành vả phát triển của Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Quân lý nợ và Khai thác tải sản Ngân hàng Thương mại cỗ phần Quốc tế Việt Nam 3.
Cơ cầu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Quản lý nợ và Khai thác tài sản Ngân hàng Thương mại cổ phần Quốc tế Việt Nam H_QT VIB == Chủ tịch VIBAMC BKS I TGD VIBAMC I 6 pha Phong Phong QL&KTTS TCKT ô QL&KTTS MT Hình 02: Sơ đỗ cơ cầu tô chức của VIBAMC 3. Chức năng, nhiệm vụ của phỏng Mua bản tài sản thuộc Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Quản lý nợ vả Khai thác tải sản Ngân hàng Thương mại cổ phần Quốc tế Việt Nam vii 3. Thire trang cng tac xir ly tai san bao dam tai VIBAMC. Các hình thức xử lý tải sản đang được áp dung tai VIB, VIBAMC ~ Chủ tài sản đồng ý thỏa thuân với VIB te nguyện bản giao và úy quyền cho VIB (hod bén do VIB chỉ định) được toàn quyền định đoạt tải sân - Phòng MBTS xử lý TSBD qua hình thức bản trực tiếp hoặc bản qua đấu giá.
~ Chủ tải sản đôngý thỏa thuận với VIB để VỊB (VIBAMC) nhận tài sản bảo đảm để thay thể nghĩa vụ trả nợ: Thực hiện việc chuyển nhượng, sang tên theo đứng quy định pháp luật. ~ Sau khi bộ phận XLN VIB thực hiện công tác thu giữ, thông báo cho khách hàng hình thức xử lý và cho thời hạn để chuộc lại tải sản thì phòng MBTS triển khai công việc định giá độc lập, đấu giá độc lập. tìm kiểm khách mua và sang tên chuyển nhượng cho người mua. Kết quả công tác xử lý tải sản bảo đâm trong những nim tir 2013 - 2016 1 120 100 ” ° “ » 5 $$ $< $$ tp 9 ` ”.
Seton tm san ean ta stm) s “ “© Gaim ate tan) tá tàn —Siphieen ay) ve 3 —Silewrierdvetjl — tàm N81 "Hình 03: Số liệu tổng hợp các nấm tử 3013 - 2016 ix 3.3, Đánh giá tông quát về công tác xử lý tài sản bảo đảm tại VIBAMC 3. Những kết quả tích cực đã đạt được a. Nhìn chung phỏng MBTS đã hoàn thành ở mức độ trung bình nhiệm vụ đặt ra là xử lý tải sân bảo đảm phục vụ công tác thu hồi ng cho VIBAMC. Xây dựng được bộ quy trình, quy định và mẫu biểu chuẩn là cơ sở để các cán bộ của phòng MBTS triển khai công việc đâm bảo tính chặt chẽ và nhất quán.
Đắc biệt định kỳ 6 tháng sẽ xem xét lại bộ quy trình, quy định va mau biểu này để có những điều chinh hợp lý phù hợp với thực tiễn triển khai công việc. Có những biện pháp như hỗ trợ tiền xăng xe, điện thoại cho cán bộ phòng MBTS tạo động lực làm việc nhằm thúc đẩy công tác xử lý tài sản bảo đảm.Những hạn chế, tồn tại a, Giá trị tải sản tiếp nhận giữa các tháng không đều, phụ thuộc vào quá trình xử lý nợ và theo nhóm tải sản tiếp nhận. Đây là một điểm hạn chế mang tính hệ thống vả là yếu tố đặc biệt ảnh hưởng đến kết quả cũng như thành tích của phòng. Chỉ mới áp dụng được một số các kênh tiếp cận tài sán để xử lý mà những kênh nảy ngảy cảng bộc lộ nhiều nhược điểm.
Bỏ qua nhiều kênh khác tiếp cận tải sản thuận lợi hơn và đêm lại hiệu quả xử lý tốt hơn nh.; ~ Tiếp cận trực tiếp với chủ tải sản người đang có các khoản nợ quá hạn tại ngăn hàng đẻ hỗ trợ. phối kết hợp tìm khách mua. Bán được tài sản trên cơ sở thỏa thuận với chủ tải sản, giải quyết nhanh khoản nợ tránh kéo dài quá lâu, tổn dong vốn, dư nợ phát sinh cao. ~ Repo tải sản - Chủ tài sản bản tải sản cho ngân hàng với điều kiện chú tài sản có quyên chuộc lại tài sản trong một thời hạn và điều kiện về thanh toán và lãi suất nhất định ~ Tham gia tìm kiếm khách mua trong giai đoạn THA tổ chức bản đấu giá.