Hoàn thiện công tác tuyển dụng nhân lực tại Công ty Cổ phần Đầu tư Du lịch Hà Nội

Tài liệu nghiên cứu Luận văn hoàn thiện công tác tuy n dụng nhân lực tại ctcp đầu tư du lịch hà nội hà nội, tổng hợp lý thuyết và thực hành, cung cấp kiến thức chuyên sâu về .

Trường đại học

Trường Đại học Thương mại

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2017

55
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG BIỂU

DANH MỤC SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ

PHẦN MỞ ĐẦU

1. PHẦN MỞ ĐẦU

1.1. Tính cấp thiết nghiên cứu đề tài

1.2. Tổng quan tình hình nghiên cứu đề tài

1.3. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu đề tài

1.4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu đề tài

1.5. Phương pháp nghiên cứu đề tài

1.6. Kết cấu của khóa luận tốt nghiệp

1. CHƯƠNG 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ CÔNG TÁC TUYỂN DỤNG NHÂN LỰC TẠI DOANH NGHIỆP LỮ HÀNH

1.1. Khái niệm về quản trị nhân lực tại doanh nghiệp lữ hành

1.1.1. Doanh nghiệp lữ hành

1.1.1.1. Khái niệm doanh nghiệp lữ hành
1.1.1.2. Phân loại doanh nghiệp lữ hành

1.1.2. Nhân lực tại doanh nghiệp lữ hành

1.1.2.1. Khái niệm nhân lực tại doanh nghiệp lữ hành
1.1.2.2. Đặc điểm nhân lực tại doanh nghiệp lữ hành

1.1.3. Quản trị nhân lực tại doanh nghiệp lữ hành

1.1.3.1. Khái niệm quản trị nhân lực tại doanh nghiệp lữ hành
1.1.3.2. Nội dung quản trị nhân lực tại doanh nghiệp lữ hành

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC TUYỂN DỤNG NHÂN LỰC TẠI CTCP ĐẦU TƯ DU LỊCH HÀ NỘI

2.1. Tổng quan tình hình và ảnh hưởng của các yếu tố đến công tác tuyển dụng nhân lực tại CTCP Đầu tư Du lịch Hà Nội

2.1.1. Tổng quan về CTCP Đầu tư Du lịch Hà Nội

2.1.2. Ảnh hưởng của các yếu tố đến công tác tuyển dụng nhân lực tại Công ty Cổ phần Đầu tư Du lịch Hà Nội

2.2. Kết quả nghiên cứu thực trạng công tác tuyển dụng nhân lực tại CTCP Đầu tư Du lịch Hà Nội

2.2.1. Tình hình nhân lực tại CTCP Đầu tư Du lịch Hà Nội

2.2.2. Phân tích thực trạng quy trình tuyển dụng nhân lực tại Công ty Cổ phần Đầu tư Du lịch Hà Nội

2.2.3. Đánh giá chung về thực trạng công tác tuyển dụng nhân lực tại Công ty Cổ phần Đầu tư Du lịch Hà Nội

2.2.3.1. Thành công và nguyên nhân
2.2.3.2. Hạn chế và nguyên nhân

3. CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ HOÀN THIỆN CÔNG TÁC TUYỂN DỤNG NHÂN LỰC TẠI CTCP ĐẦU TƯ DU LỊCH HÀ NỘI

3.1. Phương hướng và mục tiêu hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần Đầu tư Du lịch Hà Nội

3.1.1. Phương hướng hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần Đầu tư Du lịch Hà Nội

3.1.2. Mục tiêu hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần Đầu tư Du lịch Hà Nội

3.2. Phương hướng và quan điểm hoàn thiện công tác tuyển dụng nhân lực của Công ty Cổ phần Đầu tư Du lịch Hà Nội

3.2.1. Phương hướng tuyển dụng nhân lực của CTCP Đầu tư Du lịch Hà Nội

3.2.2. Quan điểm tuyển dụng nhân lực của Công ty Cổ phần Đầu tư Du lịch Hà Nội

3.3. Đề xuất giải pháp và kiến nghị hoàn thiện công tác tuyển dụng nhân lực tại Công ty Cổ phần Đầu tư Du lịch Hà Nội

3.3.1. Một số kiến nghị

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng quan về công tác tuyển dụng nhân lực

Công tác tuyển dụng nhân lực là một trong những yếu tố then chốt quyết định sự thành công của doanh nghiệp, đặc biệt trong ngành du lịch. Công ty CP Đầu tư Du lịch Hà Nội đã nhận thức rõ tầm quan trọng của việc thu hút và phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao. Tuy nhiên, quy trình tuyển dụng hiện tại vẫn còn tồn tại một số hạn chế, đặc biệt trong việc đánh giá ứng viên và phỏng vấn tuyển dụng. Điều này ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng nhân lực và khả năng cạnh tranh của công ty trên thị trường lao động.

1.1. Khái niệm và vai trò của tuyển dụng nhân lực

Tuyển dụng nhân lực là quá trình tìm kiếm, thu hút và lựa chọn nhân sự phù hợp với nhu cầu của doanh nghiệp. Trong ngành du lịch, nguồn nhân lực chất lượng cao là yếu tố quyết định đến sự thành công của các sản phẩm dịch vụ. Công ty CP Đầu tư Du lịch Hà Nội đã áp dụng các phương pháp tuyển dụng chuyên nghiệp, nhưng vẫn cần hoàn thiện để đáp ứng tốt hơn nhu cầu thị trường.

1.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác tuyển dụng

Công tác tuyển dụng tại Công ty CP Đầu tư Du lịch Hà Nội chịu ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố, bao gồm cả yếu tố bên trong và bên ngoài. Yếu tố bên trong như chiến lược phát triển nguồn nhân lực, quy trình tuyển dụng, và văn hóa doanh nghiệp. Yếu tố bên ngoài bao gồm thị trường lao động, cạnh tranh từ các công ty du lịch khác, và xu hướng phát triển của ngành du lịch.

II. Thực trạng công tác tuyển dụng tại Công ty CP Đầu tư Du lịch Hà Nội

Thực trạng công tác tuyển dụng nhân lực tại Công ty CP Đầu tư Du lịch Hà Nội cho thấy những thành công và hạn chế nhất định. Công ty đã xây dựng được quy trình tuyển dụng bài bản, nhưng vẫn còn thiếu sự linh hoạt trong việc đánh giá ứng viên. Đặc biệt, công tác phỏng vấn tuyển dụng chưa thực sự hiệu quả, dẫn đến việc lựa chọn nhân sự chưa phù hợp với yêu cầu công việc.

2.1. Phân tích quy trình tuyển dụng

Quy trình tuyển dụng tại Công ty CP Đầu tư Du lịch Hà Nội bao gồm các bước cơ bản như đăng thông báo tuyển dụng, thu nhận hồ sơ, sơ tuyển, phỏng vấn, và đánh giá ứng viên. Tuy nhiên, quy trình này còn thiếu sự linh hoạt, đặc biệt trong việc đánh giá kỹ năng mềm và khả năng thích ứng của ứng viên với môi trường làm việc.

2.2. Đánh giá hiệu quả tuyển dụng

Hiệu quả tuyển dụng tại Công ty CP Đầu tư Du lịch Hà Nội được đánh giá dựa trên tỷ lệ ứng viên được tuyển dụng và mức độ hài lòng của các bộ phận với nhân sự mới. Kết quả cho thấy, mặc dù công ty đã thu hút được nhiều ứng viên tiềm năng, nhưng tỷ lệ nhân sự phù hợp với yêu cầu công việc vẫn còn thấp.

III. Giải pháp hoàn thiện công tác tuyển dụng

Để hoàn thiện công tác tuyển dụng nhân lực, Công ty CP Đầu tư Du lịch Hà Nội cần áp dụng các giải pháp đồng bộ, từ việc cải thiện quy trình tuyển dụng đến nâng cao chất lượng đánh giá ứng viên. Các giải pháp này không chỉ giúp công ty thu hút nhân tài mà còn đảm bảo sự phù hợp giữa nhân sự và yêu cầu công việc.

3.1. Cải thiện quy trình tuyển dụng

Công ty cần tối ưu hóa quy trình tuyển dụng bằng cách tích hợp các công cụ đánh giá hiện đại, như bài kiểm tra năng lực và phỏng vấn hành vi. Điều này giúp đánh giá toàn diện hơn về kỹ năng và thái độ của ứng viên, từ đó lựa chọn nhân sự phù hợp hơn.

3.2. Nâng cao chất lượng phỏng vấn

Phỏng vấn tuyển dụng cần được cải thiện bằng cách đào tạo kỹ năng phỏng vấn cho nhà tuyển dụng và sử dụng các câu hỏi chuẩn hóa. Điều này giúp đánh giá chính xác hơn về khả năng và tiềm năng của ứng viên, đồng thời tăng tính khách quan trong quyết định tuyển dụng.

13/02/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ CÔNG TÁC TUYỂN DỤNG NHÂN LỰC TẠI DOANH NGHIỆP LỮ HÀNH 1. Khái niệm về quản trị nhân lực tại doanh nghiệp lữ hành 1. Doanh nghiệp lữ hành 1. Khái niệm doanh nghiệp lữ hành Doanh nghiệp lữ hành (DNLH) là tổ chức kinh tế có tên riêng, có tài sản, có trụ sở ổn định, được đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật nhằm mục đích lợi nhuận thông qua việc tổ chức xây dựng, bán và tổ chức thực hiện các Chương trình du lịch (CTDL) cho Khách du lịch (KDL).

Ngoài ra, DNLH còn có thể tiến hành các hoạt động trung gian bán sản phẩm của các nhà cung cấp (NCC) du lịch hoặc thực hiện các hoạt động kinh doanh (HĐKD) tổng hợp khác đảm bảo phục vụ các nhu cầu du lịch của khách từ khâu đầu tiên đến khâu cuối cùng. Phân loại doanh nghiệp lữ hành: - Theo Luật Du lịch: + DNLH nội địa: có quyền xây dựng bán và tổ chức thực hiện các chương trình du lịch (CTDL) cho khách du lịch nội địa, có phạm vi HĐKD trong lãnh thổ Việt Nam. + DNLH quốc tế (DNLH quốc tế Inbound; DNLH quốc tế Outbound): có quyền xây dựng bán CTDL trọn gói hoặc từng phần theo yêu cầu của khách để trực tiếp thu hút khách đến Việt Nam và đưa công dân Việt Nam, người nước ngoài cư trú ở Việt Nam đi du lịch nước ngoài. - Theo quy mô: được chia thành DNLH lớn; DNLH nhỏ và vừa.

- Theo hình thức sở hữu: Doanh nghiệp Nhà nước, CTCP, Doanh nghiệp Tư nhân, Công ty trách nhiệm hữu hạn, Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài - Theo sản phẩm: Doanh nghiệp kinh doanh chương trình du lịch, đại lý lữ hành. Nhân lực tại doanh nghiệp lữ hành 1. Khái niệm nhân lực tại DNLH: Nhân lực tại DNLH là một bộ phận lao động xã hội cần thiết được phân công để thực hiện việc sản xuất, cung ứng dịch vụ, đáp ứng nhu cầu của xã hội và khoa học [Nguồn: Nguyễn Thị Nguyên Hồng (2014), Giáo trình Quản trị dịch vụ, NXB Thống kê]. Đặc điểm nhân lực tại DNLH: - Lao động dịch vụ (LĐDV) trong DNLH mang tính chất phi sản xuất vật chất: LĐDV nói chung và LĐ trong DNLH nói riêng cũng tạo ra các sản phẩm, các sản 6 phẩm này không tồn tại dưới hình thái vật thể, tác động tới cảm nhận của khách hàng và quyết định tới chất lượng sản phẩm cung ứng.

Do hoạt động lao động rất khó xác định nên mang tính chất phi sản xuất vật chất. - Lao động dịch vụ trong DNLH mang tính chất phức tạp: SPDV được tạo ra trên cơ sở sự tương tác giữa nhân viên và khách hàng, môi trường tương tác này làm nảy sinh hàng loạt mối quan hệ, chính sự phức tạp của các mối quan hệ mà LĐDV mang tính chất phức tạp. Mối quan hệ giữa LĐDV - khách hàng là mối quan hệ phức tạp nhất. - Có tính đa dạng và chuyên môn hóa cao: Nhu cầu khác hàng có sự đa dạng mà LĐDV trong DNLH sinh ra để phục vụ khách hàng nên LĐDV trong DNLH đa dạng.

Do xu thế phát triển kinh tế nên ngành dịch vụ càng trở nên phức tạp, chuyên môn hóa. - Lao động dịch vụ trong DNLH mang tính thời điểm, thời vụ: Nhu cầu dịch vụ được sinh ra để đáp ứng nhu cầu khách hàng, mà nhu cầu khách hàng mang tính chu kỳ nên hoạt động của LĐDV trong DNLH mang tính chất thời vụ. Từ đó ảnh hưởng tới HĐKD của nhà cung ứng cũng như hoạt động của người lao động. Vì vậy nhà cung ứng cũng cần phải linh hoạt trong quá trình sử dụng lao động, đặc biệt sử dụng đội ngũ lao động thời vụ, lao động bán thời gian để nâng cao hiệu quả quá trình cung ứng.

- Lao động dịch vụ trong DNLH có tính sẵn sàng đón tiếp và phục vụ khách hàng: Nhu cầu khách hàng có thể nảy sinh bất kỳ lúc nào, nhân viên phải đáp ứng nhu cầu khách hàng bất cứ thời điểm nào, điều này chính là sự sẵn sàng đón tiếp và phục vụ khách hàng nhưng không ổn định. - Lao động dịch vụ trong DNLH có tỷ trọng lao động nữ cao: Nữ thường cẩn thận, tỉ mỉ, chu đáo,. đây chính là nhưng đặc tính cần thiết trong lĩnh vực dịch vụ. Sự phát triển kinh tế - xã hội dẫn đến dư thừa lao động sống, phụ nữ có thời gian để tham gia các công việc xã hội.

Kinh tế phát triển nên nhu cầu tăng dẫn đến tăng thu nhập vì vậy con người tham gia nhiều hơn các công việc bán thời gian, thời vụ,. - Các đặc điểm khác: Cơ hội thăng tiến không cao; thu nhập không ổn định,. Quản trị nhân lực tại doanh nghiệp lữ hành 1. Khái niệm QTNL tại DNLH: Quản trị nhân lực (QTNL) tại DNLH là công tác quản lý các lực lượng lao động của một tổ chức, công ty, xã hội, nguồn nhân lực.

Chịu trách nhiệm thu hút, tuyển dụng, đào tạo, đánh giá, và tưởng thưởng người lao động, đồng thời giám sát lãnh đạo và văn hóa của tổ chức, và bảo đảm phù hợp với luật lao động và việc làm (Nguồn: GS. TS Phạm Vũ Luận (2004), Giáo trình Quản trị doanh nghiệp thương mại, NXB Thống kê). Nội dung QTNL tại DNLH: a, Hoạch định nhân lực: Là việc phác thảo kế hoạch tổng thể về nhân lực cho doanh nghiệp trong tương lai, không chỉ đáp ứng về mặt số lượng mà còn về mặt chất lượng và các yếu tố khác. Cơ sở hoạch định nhân lực là căn cứ vào mục tiêu kinh doanh của doanh nghiệp du lịch.

Từ đó hình thành nhu cầu nhân lực cho các bộ phận khác nhau. Công tác hoạch định bao gồm: xác định nhu cần nhân lực trong từng thời kỳ, đề ra chính sách và kế hoạch nhằm đáp ứng nhu cầu về nhân lực đã dự kiến, xây dựng các biện pháp nhằm khắc phục tình trạng thừa hoặc thiếu nhân lực. b, Tuyển dụng nhân lực: là quá trình tìm kiếm, thu hút và lựa chọn nhân lực để thỏa mãn nhu cầu sử dụng của doanh nghiệp. Để tuyển dụng nhân lực có hiệu quả cao cần thực hiện đầu đủ quy trình tuyển dụng nhân lực: định danh công việc, chuẩn bị và thông báo tuyển dụng, thu nhận hồ sơ và sơ tuyển, tổ chức thi tuyển, kiểm tra sức khỏe, đánh giá và ra quyết định tuyển dụng.

c, Bố trí và sử dụng nhân lực: là quá trình sắp xếp nhân lực vào các vị trí tuyển dụng phù hợp nhằm phát huy tối đa năng lực làm việc của nhân lực. Bố trí và sử dụng nhân lực phải thực hiện xây dựng định mức cho từng nhân viên hoặc bộ phận, tiến hành phân công lao động, xác định quy chế làm việc và tổ chức chỗ làm cho người lao động. d, Đánh giá nhân lực: là thực hiện một hệ thống các xét duyệt mức độ hoàn thành công việc của từng nhân viên trong một thời gian nhất định. Đây là tiến trình sử dụng nhiều phương pháp đánh giá khác nhau để đưa ra kết luận.

Mục đích nhằm xác định sự nổ lực của người lao động với công việc được giao, đánh giá nhân viên là cơ sở đưa ra quyết định khen thưởng, kỷ luật hay đề bạt,… Do vậy, yêu cầu việc đnáh giá nhân viên phải khách quan, công bằng và chịnh xác. e, Đào tạo và phát triển nhân lực: là quá trình trang bị kiến thức, hoàn thiện kỹ năng, rèn luyện các phẩm chất nghề nghiệp cho người lao động để có thể hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao, góp phần hoàn thành mục tiêu của doanh nghiệp. Đào tạo liên quan tới bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng; phát triển nhân lực là hoạt động tạo điều kiện cho nhân lực hoàn thiện các kỹ năng, rèn luyện phẩm chấ để thành đạt và có cơ hội thằn tiến. f, Đãi ngộ nhân lực: là quá trình chăm lo cho đời sống vật chất, tinh thần của người lao động nhằm tạo động lực hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao.

Công tác tuyển dụng nhân lực tại doanh nghiệp lữ hành 1. Khái niệm và vai trò tuyển dụng nhân lực tại doanh nghiệp lữ hành 1. Khái niệm TDNL tại DNLH: Tuyển dụng nhân lực (TDNL) của DNLH là quá trình tìm kiếm, thu hút, lựa chọn và đánh giá các ứng viên theo nhiều khía cạnh khác nhau dựa vào các yêu cầu của công việc, để tìm được những người phù hợp bổ sung 8 lực lượng lao động cần thiết nhằm đáp ứng được yêu cầu sử dụng lao động của tổ chức. Quá trình tuyển dụng được coi là hoàn tất khi bao gồm cả hoạt động định hướng nhân viên, hướng dẫn nhân viên mới hòa nhập trong môi trường của tổ chức (Nguồn: Dương Thị Kim Chung (2007),‘‘Quy trình tuyển dụng nhân viên’’, NXB Trẻ, Hà Nội).

Vai trò TDNL tại DNLH: - Đối với doanh nghiệp: Việc tuyển dụng có hiệu quả sẽ cung cấp cho doanh nghiệp một đội ngũ lao động lành nghề, năng động, sáng tạo, bổ sung nguồn nhân lực phù hợp với yêu cầu hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Tuyển dụng tốt giúp doanh nghiệp thực hiện tốt các mục tiêu kinh doanh hiệu quả nhất, từ đó nâng cao hiệu quả kinh doanh, phát triển đội ngũ, đáp ứng yêu cầu hoạt động kinh doanh trong điều kiện toàn cầu hóa. Chất lượng của đội ngũ nhân sự tạo ra năng lực cạnh tranh bền vững cho doanh nghiệp, TDNL tốt góp phần vào việc tạo ra “đầu vào” của nguồn nhân lực. TDNL tốt giúp doanh nghiệp giảm gánh nặng chi phí kinh doanh và sử dụng có hiệu quả nguồn ngân sách của doanh nghiệp và hoàn thành tốt kế hoạch kinh doanh đã định.

- Đối với lao động: TDNL lực giúp cho người lao động trong doanh nghiệp hiểu rõ thêm về triết lý, quan điểm của các nhà quản trị, từ đó sẽ định hướng cho họ theo những quan điểm đó. TDNL tạo ra không khí thi đua, tinh thần cạnh tranh trong nội bộ những người lao động của doanh nghiệp, từ đó nâng cao hiệu quả kinh doanh. - Đối với xã hội: Người lao động có việc làm, có thu nhập, giảm bớt gánh nặng xã hội như thất nghiệp và các tệ nạn xã hội khác. Đồng thời việc TDNL của doanh nghiệp còn giúp cho việc sử dụng nguồn lực của xã hội một cách hữu ích nhất.

Các căn cứ tuyển dụng nhân lực tại doanh nghiệp lữ hành Dựa trên yêu cầu công việc, chiến lược sử dụng nhân lực, định hướng của công ty và bầu không khí văn hóa của công ty. Các căn cứ TDNL tại DNLH bao gồm: - Khả năng chuyên môn, nghiệp vụ - Khả năng cá nhân: tính hiếu học, tính cố gắng, khả năng chịu đựng… và các kỹ năng như giao tiếp, làm việc nhóm, ra quyết định….

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Hoàn thiện công tác tuyển dụng nhân lực tại Công ty CP Đầu tư Du lịch Hà Nội" tập trung phân tích thực trạng và đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quy trình tuyển dụng nhân sự trong doanh nghiệp. Với những phân tích chi tiết về thách thức và cơ hội, tài liệu này cung cấp góc nhìn toàn diện giúp các nhà quản lý tối ưu hóa công tác tuyển dụng, từ đó thu hút và giữ chân nhân tài hiệu quả hơn. Đây là nguồn tham khảo hữu ích cho những ai quan tâm đến quản lý nhân sự trong lĩnh vực du lịch và dịch vụ.

Để mở rộng kiến thức về chủ đề này, bạn có thể tham khảo thêm Luận văn phân tích và đề xuất một số giải pháp hoàn thiện quản lý nhân lực tại công ty cổ phần may nam định nagaco, nơi cung cấp các giải pháp cụ thể để tối ưu hóa quản lý nhân sự. Ngoài ra, Luận văn thạc sĩ thực trạng đào tạo nguồn nhân lực của công ty cổ phần sovico sovico holdings sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực. Cuối cùng, Luận văn thạc sĩ quản trị kinh doanh phân tích thực trạng và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý nhân sự tại công ty lưới điện cao thế miền nam mang đến những góc nhìn sâu sắc về quản lý nhân sự trong các doanh nghiệp lớn. Hãy khám phá thêm để có cái nhìn đa chiều và toàn diện hơn!