Chương 1: Tổng quan nghiên cứu đề tài ”Hoàn thiện trả lương tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam- Trung tâm thẻ” Chương 2: Một số vấn đề lý luận cơ bản về trả lương trong doanh nghiệp Chương 3: Thực trạng trả lương của Trung tâm thẻ- Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam Chương 4: Đề xuất giải pháp hoàn thiện trả lương tại công ty Cổ phần ID Việt Nam Trung tâm thẻ- Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam 8 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com CHƯƠNG 2: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ TRẢ LƯƠNG TRONG DOANH NGHIỆP 2. Một số định nghĩa, khái niệm cơ bản về trả lương trong doanh nghiệp 2. Khái niệm tiền lương Theo quan điểm của Các Mác: Tiền lương là biểu hiện sống bằng tiền của giá trị sức lao động. Theo quan điểm của các nhà kinh tế học hiện đại: Tiền lương là giá cả của lao động, được xác định bởi quan hệ cung cầu trên thị trường.
Hiện nay theo Khoản 1, Điều 90 - Bộ Luật Lao Động Việt Nam quy định: “Tiền lương là khoản tiền mà người sử dụng lao động trả cho người lao động để thực hiện công việc theo thỏa thuận. Tiền lương bao gồm mức lương theo công việc hoặc chức danh, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác. Mức lương của người lao động không được thấp hơn mức lương tối thiểu do chính phủ quy định”. Tóm lại, có rất nhiều các quan điểm về tiền lương với các cách diễn đạt khác nhau nhưng trong bài khóa luận tác giả sử dụng khái niệm: “Tiền lương là giá cả của lao động, được hình thành trên cơ sở thỏa thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động dựa trên năng suất, chất lượng, hiệu quả lao động mà người lao động tạo ra tính đến quan hệ cung cầu về lao động trên thị trường và tuân thủ pháp luật của nhà nước” [Tập bài giảng trả công lao động Bộ môn Kinh Tế Doanh Nghiệp, Trường Đại học Thương Mại].
Khái niệm trả lương Tiền lương được hiểu là số tiền mà người lao động nhận được từ người sử dụng lao động của họ thanh toán lại tương ứng với số lượng và chất lượng lao động mà họ đã tiêu hao trong quá trình tạo ra của cải cho xã hội. Công tác trả lương là toàn bộ những hoạt động liên quan đến việc hình thành, quản lý, và phân phối tiền lương. Các hoạt động đó được thực hiện trên cơ sở các quyết định ban hành của nhà nước, các ngành có liên quan. Vì vậy các doanh nghiệp tùy vào tình hình thực tế của doanh nghiệp mình để thực hiện công tác trả lương hiệu quả nhất.
Vì vậy, “Trả lương là quá trình tổ chức, doanh nghiệp (người sử dụng lao động) thực hiện việc chi trả tiền lương cho người lao động theo thỏa thuận giữa hai bên trên cơ sở quy đinh của pháp luật”. 9 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Tổng quỹ lương Tổng quỹ lương của doanh nghiệp bao gồm tất cả các khoản tiền lương, tiền công và các khoản phụ cấp có tính chất tiền lương (tiền ăn giữa ca, tiền hỗ trợ phương tiện đi lại, tiền quần áo đồng phục .) mà doanh nghiệp trả cho các loại lao động thuộc doanh nghiệp quản lý. Thành phần quỹ lương của doanh nghiệp bao gồm các khoản chủ yếu sau: -Tiền lương trả cho người lao động trong thời gian làm việc thực tế (Tiền lương theo thời gian, tiền lương theo sản phẩm và tiền lương khoán).
- Tiền lương trả cho người lao động sản xuất ra sản phẩm hỏng trong phạm vi chế độ quy định. - Tiền lương trả cho người lao động trong thời gian ngừng sản xuất do nguyên nhân khách quan, trong thời gian được điều động đi công tác làm nghĩa vụ theo chế độ quy định,thời gian nghỉ phép, thời gian đi học. - Tiền ăn trưa, ăn ca. - Các loại phụ cấp thường xuyên (phụ cấp làm thêm giờ, phụ cấp dạy nghề, phụ cấp trách nhiệm, phụ cấp thâm niên.) - Các khoản tiền thưởng có tính chất thường xuyên.
Để phục vụ cho công tác hạch toán tiền lương trong doanh nghiệp có thể chia thành hai loại: Tiền lương chính và tiền lương phụ. - Tiền lương chính là tiền lương doanh nghiệp trả cho người lao động trong thời gian người lao động thực hiện nhiệm vụ chính của họ, gồm tiền lương trả theo cấp bậc và phụ cấp kèm theo như phụ cấp trách nhiệm; phụ cấp khu vực, phụ cấp thâm niên. - Tiền lương phụ là tiền lương trả cho người lao động trong thời gian người lao động thực hiện nhiệm vụ khác ngoài nhiệm vụ chính và thời gian người lao động nghỉ phép, nghỉ tết, nghỉ vì ngừng sản xuất. được hưởng theo chế độ.
Vì vậy, “Quỹ lương của một doanh nghiệp là tổng số tiền mà doanh nghiệp sử dụng để trả lương cho người lao động làm việc trong doanh nghiệp trong một thời kỳ nhất định” theo Bài giảng Trả công lao động, năm 2014 của Bộ môn Kinh tế doanh nghiệp – Trường đại học thương mại 2. Đơn giá tiền lương Theo Bài giảng Trả công lao động, năm 2014 của Bộ môn Kinh tế doanh nghiệp – Trường đại học thương mại viết: “Đơn giá tiền lương được xác định dựa trên cơ sở 10 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com định mức lao động trung bình. Đơn giá tiền lương có thể lớn hơn hoặc bằng mức lương tối thiểu của doanh nghiệp và có thể được thay đổi theo năm kinh doanh phụ thuộc vào tổng quỹ lương của năm; kết quả hoạt động kinh doanh và được điều chỉnh cho phù hợp với từng doanh nghiệp”. Để tính đơn giá tiền lương một cách đúng đắn và công bằng thì phải căn cứ vào hai mặt số lượng và chất lượng lao động.
Số lượng lao động thể hiện qua mức hao phí thời gian lao động dùng để sản xuất ra sản phẩm trong một khoảng thời gian theo lịch nào đó, ví dụ số giờ lao động trong ngày, số ngày lao động trong tuần hay trong tháng. Đơn vị số lượng lao động chính là số thời gian lao động. Chất lượng lao động là trình độ lành nghề của người lao động được sử dụng vào quá trình lao động. Chất lượng lao động thể hiện ở trình độ giáo dục đào tạo, kinh nghiệm kỹ năng.
Chất lượng lao động càng cao, thì năng suất lao động và hiệu quả làm việc cũng càng cao. Vậy, “Đơn giá tiền lương là mức tiền lương dùng để trả cho người lao động khi họ hoàn thành một đơn vị sản phẩm hay công việc”. Nội dung của trả lương trong doanh nghiệp 2. Vai trò của trả lương Tầm quan trọng của việc trả lương lao động trong doanh nghiệp: - Trả lương lao động hợp lý sẽ đảm bảo tái sản xuất và tái sản xuất mở rộng sức lao động, từ đó góp phần nâng cao năng suất, chất lượng và hiện quả công việc, từ đó người lao động nâng cao thu nhập, nâng cao năng lực và sự phát triển của bản thân và gia đình.
- Trả lương lao động hợp lý cũng là yếu tố tạo ra sự kích thích của người lao động (thực hiện chức năng đòn bẩy kinh tế) qua đó nâng cao năng lực cạnh tranh và hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp. - Trả lương lao động hợp lý cũng góp phần cân đốigiữa phần chi phí với lợi nhuận để tái sản xuất mở rộng doanh nghiệp, đầu tư theo chiều sâu để gia tăng năng suất và hiệu quả. - Trả lương lao động hợp lý cũng góp phần tạo lập, duy trì, phát triển đội ngũ, nâng cao năng lực, nguồn nhân lực, giữ và thu hút được nhân tài, phát triển đội ngũ, 11 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com tạo bầu không khí và văn hóa doanh nghiệp tích cực trong doanh nghiệp cũng như công tác quản trị doanh nghiệp. Yêu cầu của trả lương - Thứ nhất, trả lương trên cơ sở thoả thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động được ghi trên hợp đồng lao động.
-Thứ hai, để bảo vệ cho người lao động , tuy hai bên đã thoả thuận mức lương với nhau nhưng quan trọng là mức lương đó không được phép thấp hơn mức lương tối thiểu do nhà nước quy định. - Thứ ba, người lao động làm việc gì được trả lương theo công việc ấy và theo kết quả và hiệu quả thực hiện công việc. Với hình thức trả lương do người lao động lựa chọn và được duy trì trong một khoảng thời gian nhất định. - Thứ tư, mức lương tối thiểu do nhà nước quy định trả cho người làm việc đơn giản nhất trong điều kiện lao động bình thường không qua đào tạo nghề.
Còn người có trình độ lành nghề có chuyên môn tuỳ thuộc nghiệp vụ hoặc những người làm việc phức tạp, làm việc trong môi trường độc hại, nguy hiểm nặng nhọc phải trả mức lương cao hơn. - Thứ năm, tuỳ theo khả năng tổ chức thực tế cho phép mà người sử dụng lao động có thể trả cho người lao động với mức lương cao hơn mức lương tối thiểu và cao hơn mức lương quy định trong bảng lương. Nguyên tắc trả lương Trong mỗi thể chế kinh tế nhất định, nguyên tắc trả lương chính là cơ sở quan trọng nhất để xây dựng một cơ chế trả lương, quản lý tiền lương và chính sách thu nhập hợp lý. Trả lương phải tuân theo những nguyên tắc sau: - Trả lương ngang nhau cho những lao động như nhau.
Đây là một nguyên tắc rất quan trọng vì nó đảm bảo được sự công bằng, bình đẳng trong trả lương. Đối với những người lao động tuy có khác nhau về giới tính, tuổi tác, trình độ… nhưng có mức hao phí lao động như nhau thì được trả lương như nhau. Nguyên tắc này thể hiện trong các thang lương, bảng lương và các hình thức trả lương, trong các cơ chế và phương thức trả lương, trong chính sách về tiền lương. Nguyên tắc này cũng bao hàm ý nghĩa đối với công việc khác nhau thì cần thiết phải có sự đánh giá đúng mức và phân biệt công bằng, chính xác trong tính toán trả lương.
Tuy nhiên việc áp dụng phương pháp này và phạm vi mở rộng áp dụng trong 12 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com một nền kinh tế phụ thuộc rất nhiều vào trình độ phát triển của tổ chức và quản lý kinh tế- xã hội của từng nước trong từng thời kỳ khác nhau. - Đảm bảo năng suất lao động tăng nhanh hơn tiền lương bình quân.