ĐẶT VẤN ĐỀ 1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI Chính phủ đã phê duyệt đề án theo Quyết định số 732/QĐ-TTg ngày 17/5/2011 về chiến lƣợc cải cách hệ thống thuế giai đoạn 2011- 2020 tập trung vào các mục tiêu tổng quát bao gồm xây dựng hệ thống chính sách thuế đồng bộ, đảm bảo minh bạch, rõ ràng, dễ hiểu, dễ thực hiện; mở rộng khai thác hết tiềm năng, thế mạnh trong nên kinh tế để phát triển nguồn thu, bao quát các nguồn thu mới phát sinh và cơ cấu lại theo hƣớng tăng nguồn thu nội địa (không kể thu từ dầu thô), đảm bảo từ năm 2016- 2018 đạt 70% tổng thu ngân sách và đến năm 2019- 2020 chiếm tỷ trọng trên 80% tổng thu ngân sách nhà nƣớc… Hiện nay chúng ta đang thực hiện cơ chế quản lý thu thuế theo mô hình tự khai, tự nộp thể hiện tính công khai, tự chủ và tự chịu trách nhiệm của ngƣời nộp thuế. Nhƣng vẫn tồn tại những vấn đề bất cập do Luật Quản lý thuế và các Luật thuế khác nói riêng (nhƣ thuế GTGT, TNDN, TTĐB, thuế Tài nguyên, thuế sử dụng đất v. ) chƣa thống nhất, đồng bộ và thƣờng xuyên thay đổi, cái mới ban hành chƣa kịp triển khai thực hiện thì bải bỏ, thực hiện cái mới hơn nhƣ; Sự thay đổi liên tục về thủ tục kê khai, báo cáo quyết toán thuế; sử dụng hóa đơn bán hàng doanh nghiệp và chế tài xử phạt vi phạm; những thay đổi về chính sách trong ƣu đãi, miễn giảm thuế và thuế suất, ƣu đãi đầu tƣ các khu kinh tế, cửa khẩu; khu phi thuế quan.Tuy nhiên song song với những thay đổi ấy đã tạo ra những tiền lệ cho các doanh nghiệp lợi dụng chính sách, pháp luật của Nhà nƣớc.
Về phía doanh nghiệp việc hạch toán kế toán, xác định doanh thu, chi phí kế toán, lợi nhuận, thu nhập chịu thuế chƣa chính xác, xuất hiện nhiều trƣờng hợp kê khai thuế sai chế độ, biểu hiện các hành vi vi phạm trốn thuế và gian lận thƣơng mại. Nhiều doanh nghiệp thành lập đến hết thời hạn ƣu đãi thuế làm thủ tục giải thể doanh nghiệp, sau đó thành lập doanh nghiệp mới và tiếp tục hƣởng ƣu đãi thuế…theo hƣớng rập khuôn, có hệ thống (nhất là các DN kinh doanh XNK vào khu phi thuế quan) gây khó khăn cho Ngành thuế trong quá trình quản lý, điều hành và cân đối các khoản thu của NSNN… 1 Nhìn chung mức độ thất thu về thuế trong hệ thống các sắc thuế hiện hành là rất lớn, nếu không có sự chuyển biến tích cực để đề xuất các giải pháp thanh tra, kiểm tra thuế nhằm hƣớng dẫn, uốn nắn sẽ có tác động tiêu cực đến công tác quản lý thuế trong những năm tới. Theo tài liệu Tạp chí thuế Quý I/2018, dự kiến việc thất thu về thuế trong mọi lĩnh vực chiếm tỷ trọng từ 25- 35% so với số thuế đang quản lý thu (trong đó thất thu NQD ƣớc khoản 30%; lĩnh vực Công ty TNHH 1 TV Nhà nƣớc ƣớc khoảng 25%; lĩnh vực về đất đai, trƣớc bạ và thu khác hơn 30- 35%), con số này là không nhỏ nếu so sánh với nguồn thu về thuế của tỉnh Quảng Trị. Xuất phát từ thực tiển tại tỉnh Quảng Trị, việc góp ý xây dựng để nâng cao hiệu quả công tác thanh kiểm tra thuế là hết sức quan trong và lâu dài.
Do đó cá nhân đã nghiên cứu đề tài: Hoàn thiện công tác thanh kiểm tra thuế đối với doanh nghiệp ở Cục thuế tỉnh Quảng Trị. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 2. Mục tiêu chung: Trên cơ sở phân tích thực trạng công tác thanh kiểm tra thuế đối với doanh nghiệp ở Cục Thuế tỉnh Quảng Trị, đề xuất giải pháp hoàn thiện công tác thanh kiểm tra thuế đối với doanh nghiệp ở Cục Thuế tỉnh Quảng Trị trong thời gian tới. Mục tiêu cụ thể: - Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về công tác thanh kiểm tra thuế đối với doanh nghiệp; - Phân tích thực trạng công tác thanh kiểm tra thuế đối với doanh nghiệp tại Cục Thuế tỉnh Quảng Trị giai đoạn 2016-2018; - Đề xuất giải pháp hoàn thiện công tác thanh kiểm tra thuế đối với doanh nghiệp tại Cục Thuế tỉnh Quảng Trị giai đoạn 2019-2022.
ĐỐI TƢỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU - Đối tƣợng nghiên cứu: là những vấn đề liên quan đến công tác thanh kiểm tra thuế đối với doanh nghiệp ở Cục Thuế tỉnh Quảng Trị. - Phạm vi nghiên cứu: + Về không gian: Cục Thuế tỉnh Quảng Trị 2 + Về thời gian: Phân tích thực trạng giai đoạn 2016 – 2018 + Về nội dung: Nghiên cứu những vấn đề lý luận và thực tiễn công tác thanh kiểm tra thuế đối với doanh nghiệp. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 4. Phƣơng pháp thu thập số liệu: Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp từ nguồn sau: - Hệ thống thông tin về NNT do CQT quản lý nhƣ: TTR (phần mềm hệ thống hỗ trợ thanh tra kiểm tra thuế), QLT (phần mềm quản lý thuế), QTT (phần mềm phân tích tình trạng ngƣời nộp thuế), TINC (phần mềm quản lý thông tin về NNT), TMF ( phần mềm quản lý thuế tập trung), BCTC (phần mềm hỗ trợ phân tích Báo cáo tài chính), TPR ( phần mềm hỗ trợ phân tích rủi ro lập kế hoạch thanh kiểm tra thuế) … - Những Báo cáo tổng hợp về tình hình phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Quảng Trị từ năm 2016 - 2018.
- Báo cáo sơ kết, tổng kết tình hình thực hiện công tác thu NSNN và phƣơng hƣớng, nhiệm vụ của Cục Thuế tỉnh Quảng Trị từ năm 2016 - 2018. - Báo cáo sơ kết, tổng kết tình hình thực hiện công tác thanh kiểm tra thuế của Cục Thuế tỉnh Quảng Trị từ năm 2016 - 2018. - Những bài viết có liên quan đến đề tài nghiên cứu trên Website Bộ Tài Chính, Website Tổng cục Thuế; các bài viết trên Bản tin Tài chính, Thuế; các tài liệu về thuế, tài chính liên quan. Nguồn dữ liệu sơ cấp: Đƣợc thu thập bằng phƣơng pháp điều tra chọn mẫu, phỏng vấn trực tiếp 31 ngƣời quản lý có kinh nghiệm điều hành, chỉ đạo phối hợp công tác thanh kiểm tra thuế của các Sở, ban ngành trong tỉnh; 34 cán bộ, công chức thuế đang trực tiếp làm nhiệm vụ thanh kiểm tra thuế ở Cục Thuế và 56 cá nhân đại diện doanh nghiệp SXKD ở địa bàn tỉnh Quảng Trị.
Phƣơng pháp phân tích: - Phƣơng pháp thống kê (gồm tổng hợp, trình bày số liệu và tính toán các đặc trƣng của đối tƣợng nghiên cứu) nhằm phục vụ cho quá trình phân tích, dự đoán và ra quyết định. - Phƣơng pháp so sánh (thực hiện phƣơng pháp này thông qua các chỉ tiêu số lƣợng, chất lƣợng của các cuộc thanh kiểm tra thuế qua các năm) 5. KẾT CẤU CỦA LUẬN VĂN Luận văn đƣợc kết cấu thành 3 chƣơng: Chƣơng 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về công tác thanh kiểm tra thuế đối với doanh nghiệp. Chƣơng 2: Thực trạng công tác thanh kiểm tra thuế đối với doanh nghiệp ở Cục Thuế tỉnh Quảng Trị.
Chƣơng 3: Giải pháp nhằm hoàn thiện công tác thanh kiểm tra thuế đối với doanh nghiệp ở Cục Thuế tỉnh Quảng Trị. 4 PHẦN II: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CÔNG TÁC THANH KIỂM TRA THUẾ ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC THANH KIỂM TRA THUẾ ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP 1.1 Khái niệm, đặc điểm và một số nội dung cơ bản về công tác thanh kiểm tra thuế 1.1 Khái niệm về thanh, kiểm tra thuế * Khái niệm thanh tra: Thanh tra thuế là hoạt động kiểm tra của cơ quan quản lí thuế nhà nƣớc đối với đối tƣợng nộp thuế và chủ thể khác có liên quan nhằm phát hiện, chấn chỉnh những sai lầm, vi phạm trong hoạt động chấp hành chính sách, pháp luật thuế của nhà nƣớc. * Khái niệm kiểm tra: Kiểm tra thuế là hoạt động thƣờng xuyên của cơ quan nhà nƣớc có thẩm quyền đối với các cơ quan, tổ chức và cá nhân chịu sự quản lý nhằm xem xét, đánh giá việc thực hiện pháp luật về thuế.
Từ hai khái niệm trên có thể hiểu rằng: thanh tra, kiểm tra là hoạt động của cơ quan quản lý thuế nhằm xác minh nội dung cụ thể trong quan hệ pháp luật thuế, để từ đó đánh giá mức độ chấp hành pháp luật thuế của các chủ thể chịu sự quản lý của cơ quan quản lý thuế, phát hiện và xử lý các vi phạm pháp luật thuế, đảm bảo lợi ích của nhà nƣớc, quyền và lợi ích của cá nhân, tổ chức.2 Đặc điểm của thanh tra, kiểm tra thuế Chủ thể thanh tra, kiểm tra thuế đƣợc xác định là các cơ quan quản lí thuế. Theo quy định tại Luật quản lí thuế năm 2006 cơ quan quản lí bao gồm: Cơ quan quản lí thuế: Tổng cục thuế, Cục thuế, các Chi cục thuế. Cơ quan Hải quan gồm: Tổng cục hải quan, Cục hải quan và các Chi cục hải quan. Nội dung thanh tra, kiểm tra thuế: Thanh tra việc chấp hành luật, pháp lệnh, các chính sách thuế đối với mọi đối tƣợng thuộc mọi thành phần kinh tế.
Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành các luật thuế và việc thực hiện nghiệp vụ quản lí thu thuế 5 của cơ quan thuế các cấp, các viên chức ngành thuế. Xem xét và giải quyết các khiếu nại, tố cáo về thuế của công dân và các tổ chức kinh tế. Phƣơng pháp thanh tra, kiểm tra: Kiểm tra, thanh tra thuế là quá trình quan sát, yêu cầu cung cấp thông tin, phân tích, xác minh để tìm kiếm sự bảo đảm hợp lí các khoản, mục mà các đối tƣợng nộp thuế đã kê khai. Thanh tra, kiểm tra thuế có những đặc điểm sau: Công tác thanh kiểm tra thuế đòi hỏi cao về năng lực chuyên môn và phẩm chất đạo đức của ngƣời công chức thuế.
Điều đó đòi hỏi công chức thanh kiểm tra thuế phải không những vững về chuyên môn nghiệp vụ thuế mà còn phải nắm vững đƣợc bản chất các hoạt động kinh tế khác. Đồng thời, do đặc thù thanh kiểm tra thuế là tác động đến lợi ích kinh tế của NNT và có không ít những tác động đến lợi ích của công chức thuế nên đòi hỏi phẩm chất đạo đức và bản lĩnh của công chức làm nhiệm vụ thanh kiểm tra thuế phải rõ ràng, minh bạch. Phạm vi điều chỉnh của thanh kiểm tra thuế trong nhiều lĩnh vực, đối tƣợng thanh kiểm tra thuế rất phong phú, đa dạng, trên mọi phƣơng diện của nền kinh tế.