Tổng quan nghiên cứu

Quản lý ngân sách nhà nước cấp huyện giữ vai trò trụ cột trong việc điều hòa nguồn lực tài chính công, bảo đảm an ninh quốc phòng và thúc đẩy kinh tế - xã hội địa phương phát triển bền vững. Huyện Ia Pa, tỉnh Gia Lai được thành lập theo Nghị định số 104/2002/NĐ-CP của Chính phủ, có tổng diện tích tự nhiên 868,5 km2 cùng quy mô dân số đạt 57.820 người vào năm 2020. Cơ cấu kinh tế huyện có chuyển biến với nông nghiệp chiếm 55,5%, công nghiệp - xây dựng chiếm 25,8% và dịch vụ chiếm 18,7%. Tổng vốn đầu tư toàn xã hội giai đoạn này đạt 1.300 tỷ đồng, tăng gấp 1,75 lần so với năm 2015, thu ngân sách trên địa bàn tăng bình quân 9,6%/năm.

Tuy nhiên, nguồn thu ngân sách của huyện Ia Pa vẫn còn ở mức thấp, nguồn vốn tự chủ hạn chế và phụ thuộc phần lớn vào nguồn trợ cấp bổ sung cân đối, bổ sung có mục tiêu từ ngân sách cấp trên. Đa số nguồn lực phải dành cho nhiệm vụ chi thường xuyên trong khi nhu cầu đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng rất cấp thiết. Thực trạng công tác lập dự toán ngân sách hàng năm vẫn phải thực hiện điều chỉnh, bổ sung nhiều lần. Bên cạnh đó, công tác quyết toán ngân sách tại địa phương đôi khi còn mang tính hình thức, chưa bao quát hết các phát sinh thực tế.

Luận văn thạc sĩ chuyên ngành Kế toán của tác giả Trần Thị Bình, dưới sự hướng dẫn khoa học của Tiến sĩ Lê Trần Hạnh Phương tại Trường Đại học Quy Nhơn, tập trung giải quyết bài toán hoàn thiện công tác lập dự toán và quyết toán ngân sách nhà nước tại Phòng Tài chính – Kế hoạch huyện Ia Pa. Nghiên cứu xác định phạm vi không gian tại huyện Ia Pa và phạm vi thời gian thu thập dữ liệu trong giai đoạn từ năm 2017 đến năm 2020. Kết quả nghiên cứu đóng góp cơ sở khoa học và thực tiễn vững chắc, giúp chính quyền huyện nâng cao hiệu quả phân bổ ngân sách, hướng tới mục tiêu giảm tỷ lệ hộ nghèo 5,44%/năm và tối ưu hóa từng đồng vốn công.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn vận dụng Lý thuyết quản lý tài chính công hiện đại và Lý thuyết phân cấp tài khóa để xây dựng mô hình phân tích chu trình ngân sách cấp huyện. Quá trình lập dự toán và quyết toán được đối chiếu trực tiếp với các quy định của Luật Ngân sách Nhà nước năm 2015 (Luật số 83/2015/QH13) cùng các văn bản hướng dẫn thi hành.

Hệ thống khái niệm nền tảng được chuẩn hóa gồm bốn trụ cột:

  • Ngân sách nhà nước cấp huyện: Quỹ tiền tệ tập trung của chính quyền cấp huyện, phản ánh toàn bộ các khoản thu và chi nhằm thực hiện chức năng quản lý kinh tế - xã hội trên địa bàn.
  • Lập dự toán ngân sách nhà nước: Quá trình phân tích, dự báo và quyết định các chỉ tiêu thu, chi ngân sách trong thời hạn 1 năm theo biểu mẫu luật định.
  • Quyết toán ngân sách nhà nước: Khâu tổng kết, đánh giá toàn bộ hoạt động thực hiện dự toán sau khi kết thúc năm tài khóa vào ngày 31 tháng 12 hàng năm.
  • Định mức phân bổ ngân sách: Căn cứ pháp lý xác định mức phân chia kinh phí chi thường xuyên theo biên chế quản lý hành chính và quy mô đơn vị sự nghiệp.

Quy trình quản lý ngân sách được thiết lập dựa trên nguyên tắc tập trung dân chủ kết hợp phương pháp lập dự toán từ trên xuống và từ dưới lên. Luật định các mốc thời gian chặt chẽ: Quốc hội quyết định dự toán trước ngày 15 tháng 11, Thủ tướng Chính phủ giao dự toán trước ngày 30 tháng 11, Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định dự toán trước ngày 10 tháng 12, và Hội đồng nhân dân cấp huyện phải hoàn thành phân bổ dự toán chậm nhất 10 ngày sau đó.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp được trích xuất từ các báo cáo quyết toán thu - chi ngân sách, bảng cân đối kế toán và tài liệu thống kê giai đoạn 2017–2020 do Phòng Tài chính – Kế hoạch huyện Ia Pa và Chi cục Thống kê huyện cung cấp.

Cỡ mẫu nghiên cứu bao gồm toàn bộ 9 đơn vị hành chính cấp xã (xã Chư Mố, Ia Broăi, Ia Kdăm, Ia Tul, Ia Trôk, Ia Mrơn, Pờ Tó, Chư Răng, Kim Tân) và 43 phòng, ban, đơn vị trực thuộc thụ hưởng ngân sách cấp huyện. Tác giả áp dụng phương pháp chọn mẫu toàn bộ nhằm đảm bảo tính bao quát, phản ánh chân thực bức tranh tài chính công của toàn địa bàn huyện Ia Pa.

Các phương pháp phân tích chính bao gồm:

  • Phương pháp thống kê mô tả: Lập bảng số liệu tổng hợp các khoản thu, chi ngân sách qua 4 năm.
  • Phương pháp so sánh và phân tích chuỗi thời gian: Đối chiếu tỷ lệ tăng giảm giữa số dự toán đầu năm và số quyết toán thực tế được phê duyệt.
  • Phương pháp phân tích - tổng hợp và tiếp cận liên ngành: Đánh giá mối quan hệ giữa chính sách ngân sách với các mục tiêu xã hội như xóa đói giảm nghèo, đầu tư nông thôn mới.

Lý do lựa chọn hệ thống phương pháp này là nhằm nhận diện chính xác các sai lệch trọng yếu trong quá trình chấp hành dự toán, từ đó tìm ra nguyên nhân cốt lõi bắt nguồn từ cơ chế quản lý hoặc do đặc thù kinh tế địa phương.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Phân tích số liệu thực tế giai đoạn 2017–2020 tại Phòng Tài chính – Kế hoạch huyện Ia Pa chỉ ra các kết quả trọng tâm sau:

Thứ nhất, về quy mô thu ngân sách nhà nước, tốc độ tăng thu trên địa bàn đạt bình quân 9,6%/năm. Tuy nhiên, nguồn thu nội địa mang tính bền vững còn chiếm tỷ trọng khiêm tốn. Nguồn thu ngân sách cấp huyện phụ thuộc trên 80% vào nguồn trợ cấp bổ sung cân đối và trợ cấp có mục tiêu từ ngân sách cấp tỉnh. Thuế tài nguyên, tiền sử dụng đất và lệ phí trước bạ có sự biến động mạnh qua các năm, dẫn đến việc lập dự toán thu thường chênh lệch so với số thực thu quyết toán từ 5% đến 12%.

Thứ hai, về cơ cấu chi ngân sách, chi thường xuyên chiếm tỷ trọng áp đảo, dao động từ 65% đến 72% tổng chi ngân sách địa phương. Các khoản chi tập trung lớn vào sự nghiệp giáo dục - đào tạo, quản lý hành chính và bảo đảm xã hội theo 9 xã trực thuộc. Chi đầu tư phát triển xây dựng cơ bản chỉ chiếm khoảng 25% đến 30% tổng chi và thường xuyên gặp áp lực điều chỉnh kế hoạch vốn.

Thứ ba, về chất lượng lập và chấp hành dự toán, dự toán ngân sách hàng năm tại huyện phải tiến hành điều chỉnh từ 2 đến 3 lần. Nhiều khoản chi phát sinh ngoài dự toán đầu năm do thiên tai, dịch bệnh và biến động giá vật liệu xây dựng, buộc Ủy ban nhân dân huyện phải trình Hội đồng nhân dân phê duyệt bổ sung kinh phí.

Thứ tư, về công tác quyết toán, quy trình tổng hợp báo cáo từ 43 đơn vị dự toán và 9 Ủy ban nhân dân cấp xã về Phòng Tài chính – Kế hoạch thường bị chậm so với mốc thời gian quy định từ 10 đến 15 ngày. Khâu chỉnh lý quyết toán còn tồn đọng số dư tạm ứng kéo dài chưa xử lý dứt điểm, đặc biệt là các dự án xây dựng cơ bản cấp xã.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân chính của các hạn chế trên xuất phát từ đặc điểm tự nhiên và kinh tế - xã hội của huyện Ia Pa. Địa bàn có 70,5% dân số là người dân tộc Ja Rai, trình độ dân trí không đồng đều, năng lực xây dựng dự toán của đội ngũ kế toán cấp xã còn hạn chế. Thêm vào đó, cơ cấu nhân sự của Phòng Tài chính – Kế hoạch huyện Ia Pa chỉ có 8 người (1 Trưởng phòng, 2 Phó Trưởng phòng và 5 chuyên viên), trong đó chỉ có 3 chuyên viên trực tiếp phụ trách mảng kế toán - ngân sách nhưng phải bao quát khối lượng công việc của 43 phòng ban và 9 xã.

Kết quả này có sự tương đồng với các nghiên cứu của tác giả Võ Đình Huy (2019) tại huyện Mang Yang và Huỳnh Thị Kim Dung (2017) tại huyện Đức Phổ, khi chỉ ra rằng các huyện miền núi thường đối mặt với tình trạng dự toán thiếu tính dự báo và quyết toán mang tính hình thức.

Để trực quan hóa các phát hiện này, số liệu biến động thu chi giai đoạn 2017–2020 có thể được trình bày thông qua biểu đồ cột chồng so sánh cơ cấu thu ngân sách (thu phân cấp và thu bổ sung từ tỉnh) và bảng ma trận đối chiếu tỷ lệ sai số giữa dự toán và quyết toán của 9 xã. Biểu đồ đường thể hiện tốc độ tăng chi thường xuyên sẽ phản ánh rõ nét áp lực gia tăng ngân sách bộ máy hành chính qua từng năm.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm nâng cao chất lượng quản lý tài chính công tại huyện Ia Pa, luận văn đưa ra 4 nhóm giải pháp cụ thể:

Thứ nhất, chuẩn hóa công tác lập dự toán thu và chi ngân sách nhà nước.

  • Hành động: Phòng Tài chính – Kế hoạch chủ trì phối hợp với Chi cục Thuế huyện ứng dụng các chỉ số kinh tế lượng để dự báo chính xác nguồn thu từ đất, thuế tài nguyên và thuế môn bài; xây dựng hệ thống định mức chi thường xuyên phù hợp với địa bàn đặc thù vùng sâu, vùng xa.
  • Chỉ số mục tiêu: Giảm biên độ chênh lệch giữa dự toán và quyết toán xuống dưới 5%, hạn chế tối đa các đợt điều chỉnh dự toán giữa năm.
  • Thời gian: Triển khai ngay từ quý III hàng năm trong kỳ lập ngân sách 2021–2025.
  • Chủ thể thực hiện: Phòng Tài chính – Kế hoạch phối hợp với Chi cục Thuế và Ủy ban nhân dân 9 xã.

Thứ hai, hoàn thiện quy trình kiểm soát và thẩm định quyết toán ngân sách.

  • Hành động: Thiết lập quy trình số hóa chứng từ kế toán, áp dụng thời hạn thẩm tra quyết toán nghiêm ngặt đối với 43 đơn vị dự toán và 9 xã; kiên quyết không chuyển nguồn các khoản chi tạm ứng quá hạn không đúng quy định.
  • Chỉ số mục tiêu: Đạt 100% đơn vị nộp và hoàn thành quyết toán đúng hạn trước ngày 31 tháng 3 năm sau; giải quyết dứt điểm 95% số dư tạm ứng tồn đọng.
  • Thời gian: Thực hiện định kỳ hàng năm.
  • Chủ thể thực hiện: Phòng Tài chính – Kế hoạch và Kho bạc Nhà nước huyện Ia Pa.

Thứ ba, kiện toàn tổ chức bộ máy và nâng cao năng lực chuyên môn nghiệp vụ.

  • Hành động: Tổ chức tối thiểu 2 đợt tập huấn chuyên sâu mỗi năm về Luật Ngân sách Nhà nước năm 2015, chế độ kế toán hành chính sự nghiệp và kỹ năng sử dụng phần mềm quản lý ngân sách cho cán bộ tài chính xã.
  • Chỉ số mục tiêu: 100% cán bộ kế toán cấp xã đạt trình độ đại học chuyên ngành và sử dụng thành thạo phần mềm kế toán công khai.
  • Thời gian: Giai đoạn 2021–2023.
  • Chủ thể thực hiện: Ủy ban nhân dân huyện Ia Pa, Phòng Nội vụ và Phòng Tài chính – Kế hoạch.

Thứ tư, tăng cường kiểm tra, giám sát và công khai minh bạch tài chính.

  • Hành động: Thành lập đoàn kiểm tra liên ngành thực hiện kiểm tra định kỳ và đột xuất việc quản lý tài sản công, phân bổ dự toán tại 43 cơ quan, đơn vị; thực hiện công khai ngân sách đầy đủ theo quy định của Bộ Tài chính.
  • Chỉ số mục tiêu: Phát hiện và chấn chỉnh 100% các sai phạm về định mức chi tiêu ngay trong năm ngân sách.
  • Thời gian: Định kỳ 6 tháng một lần.
  • Chủ thể thực hiện: Hội đồng nhân dân huyện, Phòng Tài chính – Kế hoạch và Thanh tra huyện Ia Pa.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang giá trị học thuật và ứng dụng thực tiễn cao, đặc biệt hữu ích cho 4 nhóm đối tượng sau:

  • Cán bộ và chuyên viên Phòng Tài chính – Kế hoạch cấp huyện: Cung cấp tài liệu tham khảo thực tế về quy trình xây dựng số kiểm tra, phương pháp tổng hợp dự toán thu chi và kỹ năng thẩm định báo cáo quyết toán theo chuẩn mực của Luật Ngân sách Nhà nước 2015.
  • Lãnh đạo Ủy ban nhân dân cấp huyện và Ủy ban nhân dân cấp xã: Giúp các nhà lãnh đạo địa phương có cái nhìn toàn diện về cơ cấu ngân sách, từ đó đưa ra các quyết sách điều hành kinh tế, bố trí vốn đầu tư công và phân bổ nguồn lực xóa đói giảm nghèo đạt hiệu quả tối ưu.
  • Giảng viên, học viên cao học và sinh viên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính công: Cung cấp nguồn học liệu điển hình (case study) sinh động về quản trị tài chính công tại địa bàn miền núi đặc thù, phục vụ công tác giảng dạy, nghiên cứu khoa học và làm khóa luận tốt nghiệp.
  • Chuyên viên Sở Tài chính và các cơ quan hoạch định chính sách cấp tỉnh: Cung cấp cơ sở thực chứng từ cấp cơ sở để nghiên cứu, đề xuất sửa đổi định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên và tỷ lệ phân chia nguồn thu giữa các cấp ngân sách cho phù hợp với thực tiễn.

Câu hỏi thường gặp

Khó khăn lớn nhất trong việc lập dự toán ngân sách tại huyện Ia Pa là gì?

Khó khăn cốt lõi nằm ở nguồn thu trên địa bàn còn nhỏ lẻ, phụ thuộc phần lớn vào nông nghiệp chiếm 55,5% cơ cấu kinh tế. Khả năng dự báo nguồn thu từ đất và tài nguyên chưa chính xác, khiến ngân sách huyện phải phụ thuộc trên 80% vào nguồn trợ cấp từ cấp trên, gây khó khăn cho việc chủ động phân bổ nguồn lực.

Tại sao dự toán ngân sách của huyện phải điều chỉnh nhiều lần trong năm?

Do đặc thù huyện miền núi thường xuyên phát sinh các nhiệm vụ chi đột xuất về khắc phục thiên tai, phòng chống dịch bệnh và an sinh xã hội cho 70,5% đồng bào dân tộc Ja Rai. Ngoài ra, việc giao vốn xây dựng cơ bản giữa năm từ các chương trình mục tiêu quốc gia đòi hỏi địa phương phải liên tục điều chỉnh dự toán.

Quy trình thẩm định quyết toán ngân sách xã tại Phòng Tài chính – Kế hoạch huyện diễn ra thế nào?

Sau ngày 31 tháng 12, Ủy ban nhân dân 9 xã khóa sổ kế toán, đối chiếu với Kho bạc Nhà nước huyện và nộp báo cáo quyết toán. Chuyên viên Phòng Tài chính – Kế hoạch tiến hành kiểm tra tính hợp pháp của chứng từ, rà soát định mức chi tiêu, tổng hợp vào quyết toán chung của huyện để trình Hội đồng nhân dân huyện phê chuẩn.

Nhân lực của Phòng Tài chính – Kế hoạch huyện Ia Pa ảnh hưởng thế nào đến chất lượng quản lý?

Với tổng biên chế 8 cán bộ nhưng chỉ có 3 chuyên viên trực tiếp phụ trách kế toán và tài chính - ngân sách, khối lượng công việc quản lý 43 phòng ban cùng 9 xã là rất lớn. Tình trạng quá tải công việc là nguyên nhân khách quan dẫn đến sự chậm trễ trong công tác thẩm tra quyết toán.

Giải pháp nào giúp giảm thiểu tình trạng chậm nộp báo cáo quyết toán tại các xã?

Giải pháp then chốt là số hóa toàn diện quy trình kế toán, kết nối mạng dữ liệu giữa 9 xã với Phòng Tài chính – Kế hoạch và Kho bạc Nhà nước. Đồng thời, áp dụng cơ chế đánh giá thi đua, gắn trách nhiệm của Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã với tiến độ nộp báo cáo quyết toán trước ngày 31 tháng 3.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về chu trình quản lý, lập dự toán và quyết toán ngân sách nhà nước cấp huyện theo Luật Ngân sách Nhà nước năm 2015.
  • Phân tích chi tiết bức tranh thực trạng tài chính tại huyện Ia Pa giai đoạn 2017–2020 với quy mô 57.820 dân, 9 xã và 43 đơn vị trực thuộc, làm rõ những thành tựu tăng trưởng thu 9,6%/năm cùng các bất cập trong phân bổ chi thường xuyên.
  • Chỉ rõ các nút thắt then chốt về sự phụ thuộc vào trợ cấp cấp trên (trên 80%), tình trạng điều chỉnh dự toán nhiều lần và áp lực nhân sự bộ máy kế toán 8 người.
  • Đề xuất hệ thống 4 giải pháp đồng bộ có tính khả thi cao, gắn liền với mốc thời gian, chỉ số đo lường cụ thể và phân công trách nhiệm rõ ràng cho từng cơ quan.
  • Đóng góp nguồn dữ liệu thực chứng quý giá cho việc hoàn thiện chính sách phân cấp tài khóa và nâng cao hiệu quả chi tiêu công tại các huyện miền núi vùng Tây Nguyên.

Trong giai đoạn 2021–2025, Phòng Tài chính – Kế hoạch huyện Ia Pa cần nhanh chóng đưa các khuyến nghị vào thực tế, ưu tiên số hóa quy trình thẩm định quyết toán và nâng cao năng lực cán bộ kế toán cơ sở. Các nhà quản lý và nhà nghiên cứu quan tâm có thể khai thác nội dung luận văn để tiếp tục phát triển các mô hình phân bổ ngân sách theo kết quả đầu ra cho khu vực công.