Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường, vốn bằng tiền là một bộ phận trọng yếu thuộc tài sản lưu động của doanh nghiệp, có tính thanh khoản cao nhất và tham gia trực tiếp vào hầu hết các chu chuyển kinh tế - tài chính. Đối với các đơn vị hoạt động trong lĩnh vực thi công xây lắp, vốn bằng tiền đóng vai trò huyết mạch trong việc đảm bảo nguồn cung vật tư, thanh toán chi phí nhân công, trang trải chi phí máy thi công và duy trì tiến độ công trình. Do đặc thù có tính thanh khoản cao và dễ xảy ra gian lận, thất thoát, công tác tổ chức và hạch toán kế toán vốn bằng tiền đòi hỏi tính chuẩn xác, kịp thời và tuân thủ nghiêm ngặt các quy định pháp lý hiện hành.

Khóa luận tốt nghiệp "Hoàn thiện công tác kế toán vốn bằng tiền tại Công ty Cổ phần Xây dựng số 1" do sinh viên Nguyễn Thị Xoan (Lớp QT1805K, Ngành Kế toán – Kiểm toán, Trường Đại học Dân lập Hải Phòng) thực hiện dưới sự hướng dẫn của ThS. Trần Thị Thanh Thảo (2019) tập trung giải quyết ba nhiệm vụ nghiên cứu chính:

  1. Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về công tác kế toán vốn bằng tiền trong các doanh nghiệp vừa và nhỏ theo quy định tại Thông tư số 133/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính.
  2. Khảo sát, phản ánh và phân tích thực trạng tổ chức công tác kế toán vốn bằng tiền (bao gồm tiền mặt tại quỹ và tiền gửi ngân hàng) tại Công ty Cổ phần Xây dựng số 1.
  3. Đánh giá ưu điểm, hạn chế trong công tác kế toán tại đơn vị thực tập; từ đó đề xuất các giải pháp cụ thể nhằm hoàn thiện công tác hạch toán và quản lý vốn bằng tiền tại công ty.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán vốn bằng tiền (tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngân hàng, tiền đang chuyển) và quy trình luân chuyển chứng từ, ghi sổ kế toán liên quan.
  • Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Xây dựng số 1 (Địa chỉ: số 22A Tôn Đức Thắng, quận Lê Chân, thành phố Hải Phòng).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu thực tế phục vụ phân tích và minh họa được thu thập trong giai đoạn năm 2017 và năm 2018.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và cơ sở pháp lý

Nghiên cứu được xây dựng trên hệ thống lý luận kế toán doanh nghiệp Việt Nam, căn cứ trực tiếp vào chế độ kế toán ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/8/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa.

Khung lý thuyết phân loại vốn bằng tiền theo hình thức tồn tại và công cụ quản lý:

  • Tiền mặt (Tài khoản 111): Gồm Tiền Việt Nam (TK 1111), Ngoại tệ (TK 1112), Vàng bạc, kim khí quý, đá quý (TK 1113).
  • Tiền gửi ngân hàng (Tài khoản 112): Gồm Tiền Việt Nam (TK 1121), Ngoại tệ (TK 1122), Vàng bạc, kim khí quý (TK 1123).
  • Tiền đang chuyển (Tài khoản 113): Gồm Tiền Việt Nam (TK 1131), Ngoại tệ (TK 1132).

Các nguyên tắc hạch toán trọng yếu được tác giả hệ thống hóa bao gồm: nguyên tắc bất kiêm nhiệm giữa thủ quỹ và kế toán; nguyên tắc ghi nhận căn cứ trên chứng từ hợp pháp, hợp lệ; nguyên tắc quy đổi ngoại tệ theo tỷ giá giao dịch thực tế hoặc tỷ giá bình quân liên ngân hàng; nguyên tắc xử lý chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh trong kỳ hoặc do đánh giá lại số dư cuối kỳ (ghi nhận vào TK 515 hoặc TK 635 trong giai đoạn sản xuất kinh doanh, hoặc TK 413 trong giai đoạn trước hoạt động/đầu tư XDCB); và nguyên tắc định kỳ đối chiếu, kiểm kê để xử lý chênh lệch (qua TK 1388 hoặc TK 3388).

Phương pháp nghiên cứu và thu thập dữ liệu

Tác giả sử dụng kết hợp các phương pháp nghiên cứu thực tiễn chuyên ngành kế toán:

  • Phương pháp thu thập và phân tích tài liệu: Tập hợp hệ thống văn bản quy phạm pháp luật (Thông tư 133/2016/TT-BTC), quy chế tài chính nội bộ, tài liệu giới thiệu và báo cáo kết quả hoạt động của Công ty Cổ phần Xây dựng số 1.
  • Phương pháp kế toán mô tả và định khoản: Khảo sát chi tiết dòng luân chuyển chứng từ gốc (Phiếu thu, Phiếu chi, Hóa đơn GTGT, Giấy đề nghị thanh toán, Giấy đề nghị tạm ứng, Giấy báo Nợ, Giấy báo Có, Ủy nhiệm chi), lập các định khoản kế toán đối ứng và theo dõi luồng ghi chép vào hệ thống sổ Nhật ký chung, Sổ cái, Sổ quỹ.
  • Phương pháp so sánh, tổng hợp và đối chiếu: So sánh giữa lý luận chế độ kế toán quy định với thực tiễn áp dụng tại doanh nghiệp để nhận diện các điểm phù hợp và những mặt còn hạn chế.

Nguồn dữ liệu: Số liệu kế toán sơ cấp và thứ cấp phát sinh tại Phòng Tài chính - Kế toán Công ty Cổ phần Xây dựng số 1 trong năm 2017 và 2018.


Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Lý luận chung về công tác kế toán vốn bằng tiền trong doanh nghiệp vừa và nhỏ

Chương 1 khái quát toàn diện cơ sở lý luận về vốn bằng tiền theo chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa. Tác giả làm rõ khái niệm, kết cấu, vai trò và nhiệm vụ của kế toán vốn bằng tiền, đồng thời trình bày chi tiết phương pháp hạch toán cho từng đối tượng cụ thể:

  1. Kế toán tiền mặt tại quỹ (TK 111): Quy định rõ điều kiện thu, chi, quy trình lập và luân chuyển Phiếu thu (mẫu 01-TT), Phiếu chi (mẫu 02-TT) gồm 3 liên; trách nhiệm của thủ quỹ và kế toán; nguyên tắc mở Sổ kế toán chi tiết quỹ tiền mặt (Mẫu số S04b-DNN/S07-DNN) và Sổ quỹ tiền mặt.
  2. Kế toán tiền gửi ngân hàng (TK 112): Quy định việc theo dõi các tài khoản tiền gửi không kỳ hạn tại các ngân hàng thương mại hoặc Kho bạc Nhà nước; hệ thống chứng từ giao dịch (Giấy báo Nợ, Giấy báo Có, Bảng sao kê, Ủy nhiệm chi, Ủy nhiệm thu, Séc chuyển khoản, Séc bảo chi); quy trình kiểm tra đối chiếu số liệu định kỳ và xử lý chênh lệch.
  3. Kế toán tiền đang chuyển (TK 113): Quy tắc phản ánh các khoản tiền đã nộp vào ngân hàng hoặc đã gửi qua bưu điện nhưng chưa nhận được Giấy báo Có, hoặc các khoản đã làm thủ tục chuyển tiền nhưng chưa nhận được Giấy báo Nợ.
  4. Các hình thức sổ kế toán áp dụng theo Thông tư 133/2016/TT-BTC: Phân tích trình tự hạch toán của 4 hình thức ghi sổ: Hình thức Nhật ký chung (NKC), Hình thức Chứng từ ghi sổ, Hình thức Nhật ký - Sổ cái, và Hình thức kế toán trên máy vi tính.
Tiêu chí Kế toán Tiền mặt (TK 111) Kế toán Tiền gửi ngân hàng (TK 112) Kế toán Tiền đang chuyển (TK 113)
Tài khoản cấp 2 TK 1111 (VND), TK 1112 (Ngoại tệ), TK 1113 (Vàng bạc/kim khí quý) TK 1121 (VND), TK 1122 (Ngoại tệ), TK 1123 (Vàng bạc/kim khí quý) TK 1131 (VND), TK 1132 (Ngoại tệ)
Chứng từ cơ bản Phiếu thu, Phiếu chi, Giấy đề nghị tạm ứng, Giấy thanh toán Giấy báo Nợ, Giấy báo Có, Bản sao kê, Ủy nhiệm chi, Ủy nhiệm thu Giấy nộp tiền, Biên lai thu tiền, Phiếu chuyển tiền
Sổ theo dõi chính Sổ quỹ tiền mặt, Sổ chi tiết quỹ tiền mặt, Sổ cái TK 111 Sổ tiền gửi ngân hàng, Sổ cái TK 112 Sổ chi tiết tiền đang chuyển, Sổ cái TK 113

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán vốn bằng tiền tại Công ty Cổ phần Xây dựng số 1

Chương 2 trình bày chi tiết về lịch sử hình thành, cơ cấu tổ chức và thực tế hạch toán vốn bằng tiền tại đơn vị nghiên cứu:

  • Thông tin doanh nghiệp: Công ty Cổ phần Xây dựng số 1 được thành lập ngày 28/03/2002 theo Giấy phép kinh doanh số 0203000177 (Mã số thuế: 0200457555; Trụ sở chính: 22A Tôn Đức Thắng, Lê Chân, Hải Phòng; Văn phòng giao dịch: 90 Lương Khánh Thiện, Ngô Quyền, Hải Phòng; Tài khoản ngân hàng số 004310851004 tại VietinBank).

  • Lĩnh vực hoạt động: Xây dựng, hoàn thiện công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông đường bộ, cơ sở hạ tầng kỹ thuật; sửa chữa nhà máy, trường học. Tốc độ tăng trưởng doanh thu bình quân đạt từ 10% đến 20%/năm.

  • Bộ máy quản lý và kế toán:

    • Bộ máy quản lý gồm: Giám đốc, Phòng Tổ chức dự án, Phòng Kinh doanh/kế hoạch, Phòng Tài chính - Kế toán.
    • Bộ máy kế toán tổ chức theo mô hình tập trung gồm: Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp, Kế toán công trình và Thủ quỹ.
  • Chính sách kế toán áp dụng:

    • Chế độ kế toán: Thông tư số 133/2016/TT-BTC.
    • Niên độ kế toán: Bắt đầu từ 01/01 và kết thúc ngày 31/12 (trùng năm dương lịch).
    • Kỳ kế toán: Ghi sổ theo tháng, lập báo cáo tài chính theo quý và năm.
    • Đơn vị tiền tệ: Đồng Việt Nam (VND).
    • Phương pháp khấu hao TSCĐ: Phương pháp đường thẳng.
    • Phương pháp kê khai thuế: Kê khai thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp.
    • Hình thức ghi sổ kế toán: Áp dụng hình thức Nhật ký chung.
  • Thực trạng hạch toán vốn bằng tiền: Tại công ty, các nghiệp vụ kinh tế không phát sinh số dư hay giao dịch qua tài khoản Tiền đang chuyển (TK 113). Kế toán vốn bằng tiền tập trung vào hai tài khoản: TK 111 (Tiền mặt) và TK 112 (Tiền gửi ngân hàng).

Tác giả minh họa cụ thể qua các nghiệp vụ kinh tế phát sinh thực tế trong năm 2017:

Nghiệp vụ / Ngày phát sinh Chứng từ sử dụng Nội dung kinh tế Định khoản kế toán Số tiền (VNĐ)
VD 1 (06/04/2017) Phiếu thu số PT05 Công ty TNHH Đức Kiên thanh toán tiền nợ kỳ trước bằng tiền mặt Nợ TK 111
Có TK 131 (Đức Kiên)
17.200.000 (Thực thu: 16.500.000)
VD 2 (10/04/2017) Hóa đơn GTGT số 0000525, Giấy đề nghị thanh toán số 11, Phiếu chi số 06 (07) Mua máy in trang bị cho phòng hành chính thanh toán bằng tiền mặt (giá chưa thuế 14.000.000, thuế GTGT 10%) Nợ TK 242: 14.250.000
Nợ TK 133: 1.425.000
Có TK 111: 15.675.000
15.675.000
VD 3 (15/04/2017) Giấy đề nghị tạm ứng, Phiếu chi Chi tiền mặt tạm ứng cho ông Đỗ Văn Tuấn mua xăng phục vụ máy xúc tại công trình Nợ TK 141 (Đỗ Văn Tuấn)
Có TK 111
3.500.000

Quy trình luân chuyển chứng từ và ghi sổ tại công ty được thực hiện chặt chẽ: Chứng từ gốc $\rightarrow$ Lập Phiếu thu/Phiếu chi $\rightarrow$ Vào Sổ quỹ tiền mặt và Sổ Nhật ký chung $\rightarrow$ Vào Sổ cái TK 111, TK 112 $\rightarrow$ Bảng cân đối số phát sinh $\rightarrow$ Báo cáo tài chính.

Chương 3: Một số ý kiến nhằm hoàn thiện công tác kế toán vốn bằng tiền tại Công ty Cổ phần Xây dựng số 1

Chương 3 tập trung đánh giá tổng thể công tác kế toán và đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý:

  • Đánh giá chung:
    • Ưu điểm: Bộ máy kế toán gọn nhẹ, phân công trách nhiệm rõ ràng theo mô hình tập trung; áp dụng đúng chuẩn mực chế độ kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC; quy trình lập, xét duyệt chứng từ thu - chi tiền mặt và tiền gửi ngân hàng tương đối chặt chẽ.
    • Nhược điểm: Việc kiểm kê quỹ tiền mặt chưa được thực hiện định kỳ thường xuyên theo đúng quy trình lập biên bản; công tác xử lý số liệu vẫn còn phụ thuộc vào bảng tính thủ công/máy tính đơn giản, chưa khai thác tối đa các tính năng của phần mềm kế toán chuyên nghiệp.
  • Các giải pháp hoàn thiện do tác giả đề xuất:
    1. Hoàn thiện công tác kiểm kê quỹ tiền mặt: Thiết lập quy chế kiểm kê định kỳ vào cuối ngày, cuối tháng và kiểm kê đột xuất; bắt buộc lập Biên bản kiểm kê quỹ (Mẫu quy định) có đầy đủ chữ ký của thủ quỹ, kế toán tiền mặt và đại diện ban giám đốc nhằm kịp thời phát hiện, xử lý các chênh lệch thừa/thiếu tiền mặt.
    2. Hoàn thiện công tác ứng dụng phần mềm kế toán: Đề xuất doanh nghiệp đầu tư, chuyển đổi và chuẩn hóa việc nhập liệu trên phần mềm kế toán chuyên dụng (như phần mềm MISA hoặc Fast Accounting) thay vì xử lý rời rạc, giúp tự động hóa việc kết xuất Sổ Nhật ký chung, Sổ cái và Báo cáo tài chính, giảm thiểu sai sót tác nghiệp.

Kết quả và đóng góp

Kết quả nghiên cứu chính

  • Khóa luận đã mô tả và hệ thống hóa chi tiết toàn bộ luồng hạch toán kế toán vốn bằng tiền tại Công ty Cổ phần Xây dựng số 1 trên hệ thống chứng từ thực tế năm 2017 - 2018.
  • Phản ánh chính xác thực tế hạch toán của doanh nghiệp xây lắp quy mô vừa: đơn vị không phát sinh tài khoản 113 (Tiền đang chuyển), tập trung dòng tiền giao dịch thanh toán qua quỹ tiền mặt (TK 111) và tài khoản thanh toán tại VietinBank (TK 112).
  • Minh chứng việc vận dụng hình thức sổ Nhật ký chung và phương pháp tính khấu hao đường thẳng, kê khai thuế trực tiếp phù hợp với quy mô và đặc điểm kinh doanh xây dựng dân dụng, công nghiệp trên địa bàn thành phố Hải Phòng.

Đóng góp của đề tài

  • Cung cấp một nghiên cứu tình huống thực tiễn có tính logic cao về quy trình luân chuyển chứng từ từ khâu phát sinh nghiệp vụ (mua sắm vật tư, thanh toán nợ, tạm ứng công trình) đến khâu vào sổ tổng hợp và lên báo cáo tài chính theo Thông tư 133/2016/TT-BTC.
  • Đề xuất hai nhóm giải pháp mang tính khả thi cao đối với Công ty Cổ phần Xây dựng số 1: chuẩn hóa quy trình lập biên bản kiểm kê quỹ tiền mặt và ứng dụng phần mềm kế toán chuyên dụng (MISA, Fast Accounting) nhằm nâng cao độ tin cậy của thông tin kế toán.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Phạm vi số liệu thực nghiệm của khóa luận chỉ tập trung vào một số nghiệp vụ phát sinh trong năm 2017 và 2018 tại một doanh nghiệp xây dựng có quy mô địa phương; các nghiệp vụ liên quan đến tiền gửi ngân hàng, thanh toán ngoại tệ và chênh lệch tỷ giá chưa được trình bày chi tiết do doanh nghiệp chủ yếu phát sinh giao dịch tiền đồng nội tệ (VND).
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Cần mở rộng nghiên cứu sang công tác quản trị dòng tiền tổng thể (Cash Flow Management), phân tích chu chuyển tiền tệ trong mối quan hệ với tiến độ thi công và thanh quyết toán khối lượng xây lắp hoàn thành theo từng hợp đồng xây dựng dài hạn.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng tham khảo: Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp đang thực hiện khóa luận tốt nghiệp về đề tài vốn bằng tiền trong doanh nghiệp vừa và nhỏ; các kế toán viên đang công tác tại các công ty xây dựng, xây lắp quy mô tương tự.
  • Nội dung có giá trị tham khảo cao:
    • Mẫu biểu và quy trình luân chuyển thực tế của Phiếu thu, Phiếu chi, Hóa đơn GTGT, Giấy đề nghị thanh toán, Giấy đề nghị tạm ứng.
    • Phương pháp ghi sổ Nhật ký chung và đối chiếu giữa Sổ quỹ tiền mặt với Sổ cái TK 111 theo hướng dẫn của Thông tư số 133/2016/TT-BTC.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty Cổ phần Xây dựng số 1 áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào?

Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/8/2016 của Bộ Tài chính. Hình thức ghi sổ kế toán được lựa chọn là hình thức Nhật ký chung, sử dụng đồng Việt Nam (VND) làm đơn vị tiền tệ ghi sổ, niên độ kế toán trùng năm dương lịch (01/01 đến 31/12).

2. Bộ máy kế toán của công ty được tổ chức theo mô hình nào và gồm các chức danh nào?

Bộ máy kế toán của công ty được tổ chức theo mô hình kế toán tập trung, gồm 4 vị trí chức danh chính: Kế toán trưởng (điều hành chung, lập báo cáo tài chính), Kế toán tổng hợp (phân loại chứng từ, định khoản, lập sổ sách), Kế toán công trình (theo dõi thu chi và vật tư thiết bị tại từng công trình) và Thủ quỹ (quản lý thu, chi, tồn quỹ tiền mặt và tiền gửi).

3. Vì sao tại Công ty Cổ phần Xây dựng số 1 không sử dụng Tài khoản 113 (Tiền đang chuyển)?

Trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh thực tế tại công ty, các nghiệp vụ kinh tế liên quan đến việc nộp tiền vào ngân hàng nhưng chưa nhận được Giấy báo Có hoặc chuyển tiền qua bưu điện/ngân hàng chưa nhận được Giấy báo Nợ không phát sinh. Do đó, kế toán vốn bằng tiền tại đơn vị chỉ sử dụng hai tài khoản chính là TK 111 (Tiền mặt) và TK 112 (Tiền gửi ngân hàng).

4. Quy trình luân chuyển chứng từ chi tiền mặt mua vật tư/thiết bị tại công ty diễn ra như thế nào?

Người đề nghị lập Giấy đề nghị thanh toán (kèm Hóa đơn GTGT và chứng từ gốc liên quan) trình Giám đốc phê duyệt $\rightarrow$ Phòng Kế toán kiểm tra chứng từ và lập Phiếu chi (3 liên) $\rightarrow$ Kế toán trưởng và Giám đốc ký duyệt $\rightarrow$ Thủ quỹ xuất tiền mặt và đóng dấu "Đã chi" $\rightarrow$ Người nhận tiền ký nhận $\rightarrow$ Thủ quỹ giữ 1 liên ghi Sổ quỹ, giao 1 liên cho người nhận và chuyển 1 liên cùng chứng từ gốc cho kế toán ghi vào Sổ Nhật ký chung và Sổ cái TK 111.

5. Tác giả đã đề xuất những giải pháp cụ thể nào nhằm hoàn thiện kế toán vốn bằng tiền tại công ty?

Tác giả đề xuất hai giải pháp trọng tâm: thứ nhất là hoàn thiện công tác kiểm kê quỹ tiền mặt thông qua việc định kỳ tổ chức kiểm kê, lập Biên bản kiểm kê quỹ tiền mặt theo mẫu chuẩn để xử lý kịp thời các sai lệch; thứ hai là hoàn thiện và đẩy mạnh ứng dụng phần mềm kế toán chuyên nghiệp (như MISA hoặc Fast Accounting) nhằm tự động hóa quy trình ghi sổ và nâng cao tính chính xác của báo cáo.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Thị Xoan đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán vốn bằng tiền theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, đồng thời phản ánh chân thực thực trạng hạch toán tiền mặt và tiền gửi ngân hàng tại Công ty Cổ phần Xây dựng số 1 qua các số liệu và chứng từ năm 2017 - 2018. Nghiên cứu chỉ ra các ưu điểm trong việc duy trì quy trình kiểm soát chứng từ và nhận diện những điểm cần cải tiến trong công tác kiểm kê quỹ cũng như ứng dụng phần mềm kế toán. Các kiến nghị được đề xuất mang tính cụ thể, bám sát thực tiễn hoạt động của doanh nghiệp xây lắp và có giá trị tham khảo hữu ích cho sinh viên ngành Kế toán - Kiểm toán.