Luận văn thạc sĩ ueh hoàn thiện việc trình bày và công bố thông tin báo cáo tài chính các công ty niêm yết tại sở giao dịch chứng khoán thành phố hồ chí minh

Luận văn thạc sĩ UEH phân tích việc trình bày và công bố thông tin báo cáo tài chính của các công ty niêm yết tại Sở Giao dịch Chứng khoán TP.HCM.

Chuyên ngành

Kế toán kiểm toán

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2008

179
2
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ THÔNG TIN TRÌNH BÀY TRÊN BCTC CỦA CÁC CÔNG TY NIÊM YẾT TẠI SGDCK TP

1.1. Hệ thống báo cáo tài chính tại Việt Nam

1.1.1. Mục đích của báo cáo tài chính

1.2. Yêu cầu lập và trình bày báo cáo tài chính

1.3. Hệ thống báo cáo tài chính của doanh nghiệp

1.3.1. Báo cáo tài chính năm

1.3.2. Báo cáo tài chính giữa niên độ

1.4. Nguyên tắc lập và trình bày BCTC

1.5. Công ty niêm yết

1.5.1. Khái niệm công ty niêm yết

1.5.2. Vai trò của công ty niêm yết

1.5.3. Tiêu chuẩn niêm yết của các công ty niêm yết tại SGDCK TP

1.5.3.1. Tiêu chuẩn định lượng
1.5.3.2. Tiêu chuẩn định tính

1.5.4. Tiêu chuẩn niêm yết tại một số TTCK lớn trên thế giới

1.5.4.1. Thị trường chứng khoán Hồng Kông
1.5.4.2. Thị trường chứng khoán Lon don
1.5.4.3. Thị trường chứng khoán Singapore
1.5.4.4. Thị trường chứng khoán Mỹ

1.6. Công bố thông tin trên BCTC của các công ty niêm yết

1.6.1. Yêu cầu thực hiện công bố thông tin

1.6.2. Công bố thông tin của công ty niêm yết

1.6.2.1. Tổ chức niêm yết công bố thông tin định kỳ
1.6.2.2. Tổ chức niêm yết công bố thông tin bất thường
1.6.2.3. Tổ chức niêm yết công bố thông tin theo yêu cầu

1.6.3. Công bố thông tin về giao dịch của cổ đông nội bộ

1.7. Phân tích các báo cáo tài chính

1.7.1. Tầm quan trọng của phân tích các hệ số tài chính

1.7.2. Công thức tính các hệ số tài chính

1.7.2.1. Các chỉ số về khả năng thanh toán
1.7.2.2. Các chỉ số hoạt động
1.7.2.3. Các chỉ số nợ của công ty
1.7.2.4. Các chỉ số về khả năng sinh lời
1.7.2.5. Chỉ số đánh giá thu nhập

1.8. Kết luận chương 1

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VIỆC TRÌNH BÀY, CÔNG BỐ THÔNG TIN BCTC CỦA CÁC CÔNG TY NIÊM YẾT TẠI SGDCK TP

2.1. Lịch sử hình thành Sở Giao Dịch Chứng Khoán TP

2.2. Đặc điểm các công ty niêm yết hiện nay

2.2.1. Thực trạng công ty niêm yết đến thời điểm 31/12/2007

2.2.2. Phân loại công ty niêm yết

2.2.2.1. Theo thời gian lên sàn
2.2.2.2. Theo ngành nghề
2.2.2.3. Theo cơ cấu vốn

2.3. Vận dụng chế độ báo cáo tài chính giai đoạn từ lúc hình thành SGDCK TP.HCM đến nay

2.4. Quản lý của nhà nước đối với việc công bố thông tin trên thị trường chứng khoán Việt Nam

2.5. Thực trạng thông tin trình bày trên các BCTC của các công ty niêm yết tại SGDCK TP

2.5.1. Đánh giá thực trạng chung cung cấp thông tin BCTC của các công ty niêm yết

2.5.1.1. Báo cáo tài chính năm 2007
2.5.1.2. Báo cáo tài chính tóm tắt 2007
2.5.1.3. Báo cáo tài chính giữa niên độ (quý 3/2007)
2.5.1.4. Báo cáo tài chính tóm tắt giữa niên độ (quý 3/2007)

2.5.2. Xếp hạng tín dụng doanh nghiệp năm 2007

2.5.3. Phân tích các chỉ tiêu tài chính của một số công ty niêm yết tại Sở Giao Dịch Chứng Khoán TP

2.5.3.1. Khảo sát 1: CTCP Xuất Nhập Khẩu An Giang
2.5.3.2. Khảo sát 2: CTCP Dược Hậu Giang
2.5.3.3. Khảo sát 3: CTCP Cao Su Hòa Bình
2.5.3.4. Khảo sát 4: CTCP Phát Triển Nhà Thủ Đức
2.5.3.5. Khảo sát 5: CTCP Cáp và Vật liệu viễn thông

2.5.4. Các hệ số về khả năng sinh lời

2.5.5. Chỉ tiêu đánh giá thu nhập

2.6. Những ảnh hưởng của việc trình bày và công bố thông tin BCTC các công ty niêm yết hiện nay đối với nhà đầu tư

2.7. Các mặt tích cực và hạn chế của việc quản lý và công bố thông tin BCTC của các công ty niêm yết hiện nay

2.7.1. Các mặt tích cực

2.7.2. Các mặt hạn chế

2.8. Kết luận chương 2

3. CHƯƠNG 3: HOÀN THIỆN VIỆC TRÌNH BÀY VÀ CÔNG BỐ THÔNG TIN BCTC CÁC CÔNG TY NIÊM YẾT TẠI SGDCK TP

3.1. Hướng hoàn thiện việc trình bày và công bố thông tin BCTC

3.2. Giải pháp hoàn thiện công bố thông tin

3.2.1. Hoàn thiện thông tin trên website của SGDCK TP

3.2.2. Hoàn thiện, phát triển hạ tầng công nghệ thông tin TTCK Việt Nam

3.3. Giải pháp hoàn thiện các báo cáo tài chính

3.3.1. Hoàn thiện mẫu biểu báo cáo

3.3.1.1. Bổ sung một số chỉ tiêu trên BCĐKT
3.3.1.2. BCĐKT tóm tắt
3.3.1.3. BCKQHĐKD tóm tắt
3.3.1.4. Báo cáo thường niên

3.3.2. Hoàn thiện nội dung thông tin liên quan đến báo cáo

3.3.2.1. Hệ số giá trên thu nhập (P/E)
3.3.2.2. Chỉ số P/E bình quân theo ngành
3.3.2.3. BCTC bằng tiếng Anh

3.3.3. Giải pháp đối với Nhà nước

3.3.4. Giải pháp đối với công ty niêm yết

3.3.5. Giải pháp đối với công ty kiểm toán

3.3.6. Giải pháp đối với các trường đào tạo chứng khoán

3.4. Kết luận chương 3

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHẦN PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng quan về công bố thông tin báo cáo tài chính tại Sở Giao dịch Chứng khoán TP

Công bố thông tin báo cáo tài chính là một phần quan trọng trong hoạt động của các công ty niêm yết tại Sở Giao dịch Chứng khoán TP.HCM. Việc công bố thông tin này không chỉ giúp các nhà đầu tư có cái nhìn rõ ràng về tình hình tài chính của công ty mà còn đảm bảo tính minh bạch và độ tin cậy của thị trường chứng khoán. Theo quy định, các công ty niêm yết phải thực hiện công bố thông tin định kỳ và bất thường, nhằm đáp ứng nhu cầu thông tin của các nhà đầu tư.

1.1. Ý nghĩa của công bố thông tin báo cáo tài chính

Công bố thông tin báo cáo tài chính giúp các nhà đầu tư đánh giá chính xác tình hình tài chính và hoạt động kinh doanh của công ty. Thông qua các báo cáo này, nhà đầu tư có thể đưa ra quyết định đầu tư hợp lý, từ đó góp phần vào sự phát triển bền vững của thị trường chứng khoán.

1.2. Các loại báo cáo tài chính cần công bố

Các công ty niêm yết cần công bố nhiều loại báo cáo tài chính khác nhau, bao gồm báo cáo tài chính năm, báo cáo tài chính giữa niên độ và báo cáo tài chính tóm tắt. Mỗi loại báo cáo đều có vai trò quan trọng trong việc cung cấp thông tin cho nhà đầu tư.

II. Thách thức trong công bố thông tin báo cáo tài chính tại Sở Giao dịch Chứng khoán TP

Mặc dù việc công bố thông tin báo cáo tài chính là cần thiết, nhưng vẫn tồn tại nhiều thách thức mà các công ty niêm yết phải đối mặt. Những thách thức này có thể ảnh hưởng đến tính minh bạch và độ tin cậy của thông tin tài chính được công bố.

2.1. Thiếu minh bạch trong thông tin

Nhiều công ty niêm yết vẫn chưa thực hiện công bố thông tin một cách đầy đủ và minh bạch. Điều này có thể dẫn đến sự nghi ngờ từ phía nhà đầu tư và ảnh hưởng đến quyết định đầu tư của họ.

2.2. Khó khăn trong việc tuân thủ quy định

Các quy định về công bố thông tin tài chính thường xuyên thay đổi, gây khó khăn cho các công ty niêm yết trong việc tuân thủ. Việc không tuân thủ có thể dẫn đến các hình phạt nghiêm khắc từ cơ quan quản lý.

III. Phương pháp hoàn thiện công bố thông tin báo cáo tài chính

Để nâng cao chất lượng công bố thông tin báo cáo tài chính, các công ty niêm yết cần áp dụng một số phương pháp và giải pháp cụ thể. Những phương pháp này không chỉ giúp cải thiện tính minh bạch mà còn tăng cường độ tin cậy của thông tin tài chính.

3.1. Cải thiện quy trình công bố thông tin

Các công ty cần xây dựng quy trình công bố thông tin rõ ràng và hiệu quả, đảm bảo rằng tất cả thông tin quan trọng đều được công bố kịp thời và đầy đủ.

3.2. Đào tạo nhân viên về công bố thông tin

Đào tạo nhân viên về các quy định và yêu cầu công bố thông tin sẽ giúp nâng cao nhận thức và kỹ năng của họ trong việc thực hiện công bố thông tin một cách chính xác và hiệu quả.

IV. Ứng dụng thực tiễn của công bố thông tin báo cáo tài chính

Việc công bố thông tin báo cáo tài chính không chỉ là nghĩa vụ pháp lý mà còn mang lại nhiều lợi ích cho các công ty niêm yết. Những lợi ích này có thể được thể hiện qua việc thu hút nhà đầu tư và nâng cao giá trị cổ phiếu.

4.1. Tăng cường niềm tin của nhà đầu tư

Khi công ty công bố thông tin một cách minh bạch và đầy đủ, nhà đầu tư sẽ cảm thấy yên tâm hơn khi đưa ra quyết định đầu tư. Điều này giúp tăng cường niềm tin vào công ty và thị trường chứng khoán.

4.2. Nâng cao giá trị cổ phiếu

Thông tin tài chính minh bạch và đáng tin cậy có thể giúp nâng cao giá trị cổ phiếu của công ty. Nhà đầu tư sẽ sẵn sàng chi trả nhiều hơn cho cổ phiếu của những công ty có thông tin tài chính rõ ràng.

V. Kết luận về công bố thông tin báo cáo tài chính tại Sở Giao dịch Chứng khoán TP

Công bố thông tin báo cáo tài chính là một yếu tố quan trọng trong việc đảm bảo tính minh bạch và độ tin cậy của thị trường chứng khoán. Để nâng cao chất lượng công bố thông tin, các công ty niêm yết cần thực hiện các giải pháp cụ thể nhằm khắc phục những thách thức hiện tại.

5.1. Tương lai của công bố thông tin báo cáo tài chính

Trong tương lai, việc công bố thông tin báo cáo tài chính sẽ ngày càng trở nên quan trọng hơn, đặc biệt trong bối cảnh thị trường chứng khoán ngày càng phát triển và cạnh tranh.

5.2. Khuyến nghị cho các công ty niêm yết

Các công ty niêm yết nên chú trọng đến việc cải thiện quy trình công bố thông tin và đào tạo nhân viên để đảm bảo rằng thông tin tài chính được công bố một cách chính xác và kịp thời.

22/07/2025
Luận văn thạc sĩ ueh hoàn thiện việc trình bày và công bố thông tin báo cáo tài chính các công ty niêm yết tại sở giao dịch chứng khoán thành phố hồ chí minh

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ THÔNG TIN TRÌNH BÀY TRÊN BÁO CÁO TÀI CHÍNH CỦA CÁC CÔNG TY NIÊM YẾT TẠI SỞ GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN TP.1 Hệ thống báo cáo tài chính tại Việt Nam 1.1 Mục ñích của báo cáo tài chính Báo cáo tài chính dùng ñể cung cấp thông tin về tình hình tài chính, tình hình kinh doanh và các luồng tiền của một doanh nghiệp, ñáp ứng yêu cầu quản lý của chủ doanh nghiệp, cơ quan nhà nước và nhu cầu hữu ích của những người sử dụng trong việc ñưa ra các quyết ñịnh kinh tế. Người sử dụng ở ñây bao gồm: các nhà ñầu tư, nhà quản lý và nhân viên, những người cho thuê, các nhà cung cấp, các khách hàng, chính phủ, công chúng. Báo cáo tài chính phải cung cấp những thông tin của một doanh nghiệp về: • Tài sản. • Nợ phải trả và vốn chủ sở hữu.

• Doanh thu, thu nhập khác, chi phí kinh doanh và chi phí khác. • Lãi, lỗ và phân chia kết quả kinh doanh. • Thuế và các khoản nộp Nhà nước. • Tài sản khác có liên quan ñến ñơn vị kế toán.

Các thông tin này cùng với các thông tin trình bày trong Bản thuyết minh BCTC sẽ giúp người sử dụng dự ñoán ñược các luồng tiền trong tương lai và ñặc biệt là thời ñiểm và mức ñộ chắc chắn của việc tạo ra các luồng tiền và các khoản tương ñương tiền. Thông tin về tình hình tài chính ñược cung cấp thông qua BCðKT sẽ giúp cho người sử dụng ñánh giá năng lực của doanh nghiệp trong việc tạo ra các nguồn tiền và khoản tương ñương tiền, dự ñoán nhu cầu ñi vay và phương thức phân phối lợi tức, dự ñoán khả năng huy ñộng các nguồn tài chính, ñánh giá khả năng thực hiện các cam kết tài chính ñến hạn. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Thông tin về tình hình kinh doanh ñược cung cấp qua BCKQHðKD sẽ giúp cho người sử dụng ñánh giá ñược các thay ñổi tiềm tàng của các nguồn lực kinh tế mà doanh nghiệp có thể kiểm soát trong tương lai, dự ñoán khả năng tạo ra các nguồn tiền của doanh nghiêp trên cơ sở hiện có, ñánh giá tính hiệu quả của các nguồn lực bổ sung mà doanh nghiệp sử dụng. Thông tin về những biến ñộng tài chính ñược cung cấp qua BCLCTT sẽ rất hữu ích cho người sử dụng trong việc ñánh giá mức ñộ có tiền và các khoản tương ñương tiền của doanh nghiệp, ñánh giá các hoạt ñộng kinh doanh ñầu tư tài chính, khả năng tạo ra tiền và các khoản tương ñương tiền trong tương lai của doanh nghiệp.2 Yêu cầu lập và trình bày báo cáo tài chính BCTC phải trình bày một các trung thực và hợp lý tình hình tài chính, tình hình và kết quả kinh doanh và các luồng tiền của doanh nghiệp.

ðể ñạt ñược các yêu cầu ñó, BCTC phải ñược lập trên cơ sở tuân thủ các chuẩn mực kế toán và các quy ñịnh liên quan. ðể lập và trình bày BCTC trung thực và hợp lý, doanh nghiệp phải : - Lựa chọn và áp dụng các chính sách kế toán phù hợp. - Trình bày các thông tin, kể cả các chính sách kế toán, nhằm cung cấp thông tin phù hợp, ñáng tin cậy, so sánh ñược và dễ hiểu. - Cung cấp các thông tin bổ sung khi quy ñịnh trong trong chuẩn mực kế toán không ñủ ñể giúp cho người sử dụng hiểu ñược tác ñộng của những giao dịch hoặc của những sự kiện cụ thể ñến tình hình tài chính, tình hình và kết quả kinh doanh của doanh nghiệp.

Chính sách kế toán cho việc lập và trình bày BCTC phù hợp với quy ñịnh của từng chuẩn mực kế toán. Trường hợp chưa có quy ñịnh ở chuẩn mực kế toán hiện hành, doanh nghiệp phải xây dựng các phương pháp kế toán hợp lý nhằm ñảm bảo BCTC cung cấp ñược các thông tin ñáp ứng ñược các yêu cầu sau : - Thích hợp với nhu cầu ra các quyết ñịnh kinh tế của người sử dụng. - ðáng tin cậy, khi : LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com + Trình bày trung thực, hợp lý tình hình tài chính, tình hình và kết quả hoạt ñộng kinh doanh của doanh nghiệp. + Phản ánh ñúng bản chất kinh tế của các giao dịch và sự kiện, không chỉ ñơn thuần phản ánh hình thức hợp pháp của chúng.

+ Trình bày khách quan, không thiên vị. + Tuân thủ nguyên tắc thận trọng. + Trình bày ñầy ñủ trên mọi khía cạnh trọng yếu.3 Hệ thống báo cáo tài chính của doanh nghiệp Theo Quyết ñịnh số 15/2006/Qð-BTC ngày 20/3/2006 của Bộ Tài Chính, các doanh nghiệp bắt buộc phải lập 4 báo cáo sau: - Bảng cân ñối kế toán. - Báo cáo kết quả hoạt ñộng kinh doanh.

- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ. - Thuyết minh báo cáo tài chính. Hệ thống báo cáo tài chính gồm báo cáo tài chính năm và báo cáo tài chính giữa niên ñộ.1 Báo cáo tài chính năm - Bảng cân ñối kế toán. Mẫu số B 01 – DN - Báo cáo kết quả hoạt ñộng kinh doanh.

Mẫu số B 02 – DN - Báo cáo lưu chuyển tiền tệ. Mẫu số B 03 – DN - Bảng thuyết minh báo cáo tài chính. Mẫu số B 09 – DN 1.2 Báo cáo tài chính giữa niên ñộ Báo cáo tài chính giữa niên ñộ gồm báo cáo tài chính giữa niên ñộ dạng ñầy ñủ và báo cáo tài chính giữa niên ñộ dạng tóm lược. Mẫu số B 01a – DN - Báo cáo kết quả kinh doanh giữa niên ñộ (dạng ñầy ñủ).

Mẫu số B 02a – DN - Báo cáo lưu chuyển tiền tệ giữa niên ñộ (dạng ñầy ñủ) Mẫu số B 03a – DN LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com - Bản thuyết minh báo cáo tài chính chọn lọc Mẫu số B 09a – DN (2) Báo cáo tài chính giữa niên ñộ dạng tóm lược, gồm: - Bảng cân ñối kế toán giữa niên ñộ (dạng tóm lược) Mẫu số B 01b – DN - Báo cáo kết quả kinh doanh giữa niên ñộ (dạng tóm lược) Mẫu số B 02b – DN - Báo cáo lưu chuyển tiền tệ giữa niên ñộ (dạng tóm lược) Mẫu số B 03b – DN - Bản thuyết minh báo cáo tài chính chọn lọc Mẫu số B 09b – DN 1.4 Nguyên tắc lập và trình bày BCTC Việc lập và trình bày báo cáo tài chính phải tuân thủ (06) nguyên tắc quy ñịnh tại Chuẩn mực kế toán số 21 “Trình bày báo cáo tài chính”, gồm: • Hoạt ñộng liên tục: Báo cáo tài chính phải ñược lập trên cơ sở giả ñịnh là doanh nghiệp ñang hoạt ñộng liên tục và sẽ tiếp tục hoạt ñộng kinh doanh bình thường trong tương lai gần, nghĩa là doanh nghiệp không có ý ñịnh cũng như không buộc phải ngừng hoạt ñộng hoặc phải thu hẹp ñáng kể quy mô hoạt ñộng của mình. Trường hợp thực tế khác với giả ñịnh hoạt ñộng liên tục thì báo cáo tài chính phải lập trên một cơ sở khác và phải giải thích cơ sở ñã sử dụng ñể lập báo cáo tài chính. • Cơ sở dồn tích: Mọi nghiệp vụ kinh tế, tài chính của doanh nghiệp liên quan ñến tài sản, nợ phải trả, nguồn vốn chủ sở hữu, doanh thu, chi phí phải ñược ghi vào sổ kế toán vào thời ñiểm phát sinh, không căn cứ vào thời ñiểm thực tế thu hoặc thực tế chi tiền hoặc tương ñương tiền. Báo cáo tài chính lập trên cơ sở dồn tích phản ánh tình hình tài chính của doanh nghiệp trong quá khứ, hiện tại và tương lai.

• Nhất quán: Các chính sách và phương pháp kế toán doanh nghiệp ñã chọn phải ñược áp dụng thống nhất ít nhất trong một kỳ kế toán năm. Trường hợp có thay ñổi chính sách và phương pháp kế toán ñã chọn thì phải giải trình lý do và ảnh hưởng của sự thay ñổi ñó trong phần thuyết minh báo cáo tài chính. • Trọng yếu và tập hợp: LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Từng khoản mục trọng yếu phải ñược trình bày riêng biệt trong báo cáo tài chính. Các khoản mục không trọng yếu thì không phải trình bày riêng rẻ mà ñược tập hợp vào những khoản mục có cùng tính chất hoặc chức năng.

Thông tin ñược coi là trọng yếu trong trường hợp nếu thiếu thông tin hoặc thiếu chính xác của thông tin ñó có thể làm sai lệch ñáng kể báo cáo tài chính, làm ảnh hưởng ñến quyết ñịnh kinh tế của người sử dụng báo cáo tài chính. Tính trọng yếu phụ thuộc vào ñộ lớn và tính chất của thông tin hoặc các sai sót ñược ñánh giá trong hoàn cảnh cụ thể. Tính trọng yếu của thông tin phải ñược xem xét trên cả phương diện ñịnh lượng và ñịnh tính. • Bù trừ: Bù trừ tài sản và nợ phải trả: Khi ghi nhận các giao dịch kinh tế và các sự kiện ñể lập và trình bày báo cáo tài chính không ñược bù trừ tài sản và công nợ, mà phải trình bày riêng biệt tất cả các khoản mục tài sản và công nợ trên báo cáo tài chính.

Bù trừ doanh thu, thu nhập khác và chi phí: + ðược bù trừ theo quy ñịnh tại một chuẩn mực kế toán khác; + Một số giao dịch ngoài hoạt ñộng kinh doanh thông thường của doanh nghiệp thì ñược bù trừ khi ghi nhận giao dịch và trình bày báo cáo tài chính. • Có thể so sánh: Các thông tin và số liệu kế toán giữa các kỳ kế toán trong một doanh nghiệp và giữa các doanh nghiệp chỉ có thể so sánh ñược khi tính toán và trình bày nhất quán. Trường hợp không nhất quán thì phải giải trình trong phần thuyết minh ñể người sử dụng báo cáo tài chính có thể so sánh thông tin giữa các kỳ kế toán, giữa các doanh nghiệp hoặc giữa thông tin thực hiện với thông tin dự toán, kế hoạch.2 Công ty niêm yết 1.1 Khái niệm công ty niêm yết - Công ty cổ phần ra ñời là do tất yếu khách quan của nền ñại công nghiệp – cơ khí, với trình ñộ khoa học kỹ thuật cao. Công ty cổ phần có vai trò to lớn trong quá trình phát triển kinh tế, góp phần hoàn thiện cơ chế thị trường.

LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Theo Luật doanh nghiệp, công ty cổ phần là doanh nghiệp trong ñó: - Vốn ñiều lệ ñược chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần. - Cổ ñông chỉ chịu trách nhiệm về nợ và các nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn ñã góp vào doanh nghiệp.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ