Luận án tiến sĩ hoàn thiện chính sách thuế thu nhập ở việt nam trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế

Luận án tiến sĩ nghiên cứu hoàn thiện chính sách thuế thu nhập tại Việt Nam trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế, đề xuất giải pháp hiệu quả.

Trường đại học

Viện Chiến Lược và Phát Triển

Chuyên ngành

Kinh tế phát triển

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận án tiến sĩ kinh tế

2023

212
2
0

Phí lưu trữ

55 Point

Mục lục chi tiết

LỜI MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CHÍNH SÁCH THUẾ THU NHẬP ĐỐI VỚI PHÁT TRIỂN KINH TẾ TRONG BỐI CẢNH HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ

1.1. Khái quát về thuế thu nhập và một số lý thuyết liên quan

1.2. Khái niệm, đặc điểm của thuế thu nhập

1.3. Một số lý thuyết liên quan

1.4. Khái quát về chính sách thuế thu nhập

1.5. Khái niệm, đặc điểm, nguyên tắc, phương pháp thiết lập chính sách thuế thu nhập

1.6. Nội dung chính sách thuế thu nhập

1.7. Các tiêu chí đánh giá chính sách thuế thu nhập

1.8. Nhân tố ảnh hưởng đến chính sách thuế thu nhập

1.9. Hội nhập kinh tế quốc tế và những tác động của nó đến chính sách thuế thu nhập

1.9.1. Quan niệm về hội nhập kinh tế quốc tế, quy chế đối xử trong quan hệ kinh tế quốc tế và những thay đổi của thu nhập trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế

1.9.2. Tác động của hội nhập kinh tế quốc tế đến chính sách thuế thu nhập

1.10. Kinh nghiệm quốc tế về hoàn thiện chính sách thuế thu nhập trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế và bài học cho Việt Nam

1.10.1. Kinh nghiệm quốc tế về hoàn thiện chính sách thuế thu nhập trong quá trình hội nhập

1.10.2. Bài học kinh nghiệm cho Việt Nam

1.11. TIỂU KẾT CHƯƠNG 1

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CHÍNH SÁCH THUẾ THU NHẬP CỦA VIỆT NAM TRONG QUÁ TRÌNH HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ

2.1. Tác động của hội nhập kinh tế quốc tế đến chính sách thuế thu nhập của Việt Nam

2.2. Hội nhập kinh tế quốc tế và các cam kết về thuế của Việt Nam

2.3. Tác động của hội nhập kinh tế quốc tế đến chính sách thuế thu nhập của Việt Nam

2.4. Những yêu cầu đặt ra đối với việc hoàn thiện chính sách thuế thu nhập trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế

2.5. Thực trạng chính sách thuế thu nhập của Việt Nam

2.5.1. Thực trạng chính sách thuế thu nhập nói chung

2.5.2. Thực trạng thuế thu nhập doanh nghiệp

2.5.3. Thực trạng thuế thu nhập cá nhân tại Việt Nam

2.5.4. Kết quả khảo sát nhân tố ảnh hưởng đến hành vi tuân thủ thuế của người nộp thuế và đánh giá thực trạng thuế thu nhập của Việt Nam của cán bộ công chức ngành thuế

2.5.4.1. Kết quả khảo sát nhân tố ảnh hưởng đến hành vi tuân thủ thuế của người nộp thuế
2.5.4.2. Khảo sát thực trạng chính sách thuế thu nhập của Việt Nam trong bối cảnh hội nhập từ góc nhìn của cán bộ công chức ngành thuế

2.5.5. Đánh giá chung thực trạng chính sách thuế thu nhập trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế

2.5.5.1. Những thành tựu đạt được
2.5.5.2. Những bất cập trong chính sách thuế thu nhập
2.5.5.3. Nguyên nhân của những bất cập

2.6. TIỂU KẾT CHƯƠNG 2

3. CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CHÍNH SÁCH THUẾ THU NHẬP Ở VIỆT NAM TRONG QUÁ TRÌNH HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ

3.1. Dự báo bối cảnh kinh tế xã hội trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế, xu hướng cải cách chính sách thuế thu nhập của các quốc gia trên thế giới và gợi ý cho Việt Nam

3.1.1. Bối cảnh kinh tế xã hội

3.1.2. Xu hướng cải cách thuế thu nhập của các quốc gia trên thế giới

3.2. Yêu cầu đặt ra cho Việt Nam trong việc hoàn thiện chính sách thuế thu nhập trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế

3.3. Một số giải pháp hoàn thiện chính sách thuế thu nhập của Việt Nam trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế

3.4. Mục tiêu và định hướng hoàn thiện chính sách thuế thu nhập ở Việt Nam năm 2030 và tầm nhìn đến năm 2045

3.5. Giải pháp hoàn thiện chính sách thuế thu nhập ở Việt Nam trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế

3.6. TIỂU KẾT CHƯƠNG 3

4. CHƯƠNG 4

4.1. TIỂU KẾT CHƯƠNG 4

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tính Cấp Thiết Của Đề Tài

Chính sách thuế thu nhập đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo nguồn thu cho ngân sách nhà nước và thúc đẩy phát triển kinh tế. Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế, việc hoàn thiện chính sách thuế là cần thiết để đáp ứng yêu cầu của các cam kết quốc tế. Theo nghiên cứu, tỷ trọng thuế thu nhập trong tổng thu ngân sách nhà nước đã có sự biến động, cho thấy sự cần thiết phải điều chỉnh chính sách thuế để phù hợp với tình hình mới. Việc cải cách chính sách thuế không chỉ nhằm tăng cường nguồn thu mà còn để tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp và thu hút đầu tư nước ngoài.

1.1. Mục Tiêu Nghiên Cứu

Mục tiêu của nghiên cứu là đề xuất các giải pháp hoàn thiện chính sách thuế thu nhập nhằm thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội. Nghiên cứu sẽ phân tích tác động của hội nhập kinh tế quốc tế đến chính sách thuế và thực trạng hiện tại của nó tại Việt Nam. Các giải pháp sẽ được đề xuất dựa trên cơ sở lý luận và thực tiễn, nhằm đảm bảo tính khả thi và hiệu quả trong việc thực hiện chính sách thuế trong bối cảnh hội nhập.

II. Cơ Sở Lý Luận Về Chính Sách Thuế Thu Nhập

Chính sách thuế thu nhập bao gồm thuế thu nhập doanh nghiệp và thuế thu nhập cá nhân, có vai trò quan trọng trong việc điều tiết kinh tế. Chính sách thuế cần được thiết lập dựa trên các nguyên tắc công bằng, minh bạch và hiệu quả. Các lý thuyết liên quan đến chính sách thuế như lý thuyết về công bằng xã hội và lý thuyết về hiệu quả kinh tế sẽ được phân tích để làm rõ hơn về vai trò của thuế thu nhập trong phát triển kinh tế. Việc đánh giá các tiêu chí của chính sách thuế sẽ giúp xác định những điểm mạnh và điểm yếu trong hệ thống thuế hiện tại.

2.1. Tác Động Của Hội Nhập Kinh Tế Quốc Tế

Hội nhập kinh tế quốc tế đã tạo ra nhiều cơ hội và thách thức cho chính sách thuế thu nhập. Các cam kết quốc tế yêu cầu Việt Nam phải điều chỉnh chính sách thuế để phù hợp với các tiêu chuẩn quốc tế. Điều này không chỉ ảnh hưởng đến nguồn thu ngân sách mà còn tác động đến khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp. Việc cắt giảm thuế quan và điều chỉnh thuế thu nhập là cần thiết để thu hút đầu tư nước ngoài, nhưng cũng cần đảm bảo rằng nguồn thu ngân sách không bị ảnh hưởng nghiêm trọng.

III. Thực Trạng Chính Sách Thuế Thu Nhập Tại Việt Nam

Thực trạng chính sách thuế thu nhập tại Việt Nam cho thấy nhiều thành tựu đạt được nhưng cũng tồn tại nhiều bất cập. Tỷ lệ thất thu thuế từ các doanh nghiệp nước ngoài ngày càng gia tăng do các hành vi chuyển giá và liên kết. Các khảo sát cho thấy rằng nhiều doanh nghiệp vẫn chưa tuân thủ đầy đủ nghĩa vụ thuế của mình. Điều này đặt ra yêu cầu cấp thiết về việc hoàn thiện chính sách thuế để nâng cao tính tuân thủ và hiệu quả thu thuế.

3.1. Đánh Giá Thực Trạng

Đánh giá thực trạng chính sách thuế thu nhập cho thấy rằng mặc dù đã có nhiều cải cách, nhưng vẫn còn nhiều vấn đề cần giải quyết. Các quy định về thuế chưa bao quát hết các lĩnh vực kinh doanh mới, và các ưu đãi thuế còn dàn trải, không hiệu quả. Hơn nữa, khoảng trống pháp lý trong hoạt động chuyển giá chưa được quy định rõ ràng, dẫn đến tình trạng thất thu thuế. Việc cải cách chính sách thuế cần phải được thực hiện một cách đồng bộ và toàn diện để đảm bảo tính hiệu quả và công bằng.

IV. Giải Pháp Hoàn Thiện Chính Sách Thuế Thu Nhập

Để hoàn thiện chính sách thuế thu nhập, cần có các giải pháp cụ thể nhằm nâng cao hiệu quả thu thuế và đảm bảo tính cạnh tranh. Các giải pháp bao gồm việc điều chỉnh thuế suất, cải cách quy trình thu thuế, và tăng cường công tác quản lý thuế. Cần thiết phải xây dựng một hệ thống thuế minh bạch, công bằng và hiệu quả, đồng thời tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp phát triển. Việc áp dụng công nghệ thông tin trong quản lý thuế cũng là một giải pháp quan trọng để nâng cao hiệu quả công tác thu thuế.

4.1. Định Hướng Hoàn Thiện

Định hướng hoàn thiện chính sách thuế thu nhập đến năm 2030 và tầm nhìn đến năm 2045 cần phải được xác định rõ ràng. Cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan quản lý nhà nước và các doanh nghiệp để xây dựng một môi trường thuế thuận lợi. Việc thực hiện các cam kết quốc tế về thuế cũng cần được chú trọng để đảm bảo tính cạnh tranh và thu hút đầu tư nước ngoài. Các giải pháp cần phải được thực hiện một cách đồng bộ và có sự giám sát chặt chẽ để đảm bảo tính khả thi và hiệu quả.

13/02/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU Chính sách thuế thu nhập nói chung và thuế TNDN, thuế TNCN nói riêng trong bối cảnh nền kinh tế hội nhập và toàn cầu hóa luôn nhận được sự quan tâm của các nhà nghiên cứu, hoạch định chính sách, các nhà quản lý và các tầng lớp dân cư, DN. Xét trên góc độ các nhà quản lý, hoạch định chính sách nhìn nhận việc hoàn thiện chính sách thuế TN nhằm tạo thuận lợi và bảo vệ lợi ích quốc gia trong việc tham gia hội nhập kinh tế quốc tế, tạo môi trường sản xuất - kinh doanh thuận lợi để thúc đẩy phát triển sản xuất; tăng khả năng cạnh tranh của hàng hóa, dịch vụ sản xuất trong nước, khuyến khích thu hút đầu tư đảm bảo cho nền kinh tế tăng trưởng bền vững, góp phần ổn định và nâng cao đời sống nhân dân, góp phần tăng thu NSNN. Còn đối với các DN, cá nhân nhìn nhận sự tác động của chính sách thuế TN đến hoạt động sản xuất - kinh doanh hoặc tiêu dùng của họ. Như vậy, mỗi chủ thể có cách nhìn nhận và sự quan tâm khác nhau đối với chính sách thuế TN, nhưng có thể khái quát lại ở các góc độ như sau: 1.

Nghiên cứu về hoàn thiện chính sách thuế thu nhập DN và chống thất thu thuế thu nhập DN Lars P. Feld và cộng sự (2002) trong nghiên cứu “The impact of corporate and personal income taxes on the location of firms and on employment: some panel evidence for the Swiss cantons” cho thấy tác động của chính sách thuế TNDN và thuế TNCN đến việc lựa chọn địa điểm kinh doanh của các DN tại Thụy Sỹ. Nghiên cứu đã chỉ ra các bằng chứng cho thấy khu vực nào có mức thuế suất thuế TNDN và cá nhân thấp sẽ thu hút các DN đầu tư và cũng là nơi thu hút lao động. Nghiên cứu “Corporate tax systems, multinational enterprises, and economic integration” của Hans JarleKind và cộng sự (2005) cho thấy những tác động của hội nhập kinh tế quốc tế kéo theo các hoạt động chuyển giá của các công ty đa quốc gia theo những cách thức khác nhau.

Điều đó buộc các quốc gia phải nghiên cứu và hoàn thiện chính sách thuế TNDN nhằm hạn chế các hoạt động này. Một trong những đề xuất đó là chuyển đổi từ hệ thống thuế DN được hầu hết các nước châu Âu sử dụng được gọi là kế toán riêng (SA) sang hệ thống phân bổ theo công thức (FA). Yuchen Shao và cộng sự (2019) với nghiên cứu “Corporate tax policy and heterogeneous firm innovation: Evidence from a developing country” đã tìm ra mối liên hệ giữa cải cách chính sách thuế TNDN ở Trung Quốc với sự đổi mới của các DN dựa trên dữ liệu thuế TNDN của các công ty có vốn đầu tư nước ngoài và các 12 DN Nhà nước từ năm 2006. Kết quả nghiên cứu cho thấy việc giảm cơ sở thuế TNDN thay vì cắt giảm thuế suất thuế TNDN ở cấp địa phương đã tác động mạnh mẽ đến sự đổi mới và gia tăng ứng dụng công nghệ của các DN ở Trung Quốc.

Điều này có được là do các DN có thêm nguồn lực để đầu tư công nghệ tiên tiến, hiện đại, gia tăng nghiên cứu phát minh mới, từ đó giúp đẩy nhanh sản lượng tiêu thụ. Đồng thời, có một sự khác biệt giữa các DN có quy mô lớn hoạt động tại phía Đông của Trung Quốc so với các DN hoạt động tại các khu vực khác. Shengqiang Zuo và các cộng sự (2022) trong nghiên cứu “Does government reduction of the corporate income tax rate increase employment? Evidence from China” chỉ ra tác động của việc giảm thuế suất thuế TNDN đến việc làm. Nghiên cứu đã áp dụng mô hình bảng tĩnh và mô hình bảng động để kiểm tra chính xác hơn tác động của sự thay đổi chính sách thuế TNDN đến hoạt động của các DN.

Kết quả nghiên cứu cho thấy việc giảm thuế suất thuế TNDN có thể làm tăng việc làm nói chung, thông qua đó gia tăng tỷ lệ lợi nhuận của DN trên tổng tài sản và kéo theo gia tăng tiền lương cho người lao động. Tác động của giảm thuế suất thuế TNDN đến tăng việc làm của các loại hình DN cũng khác nhau. Đối với DN tư nhân, công ty cổ phần thì việc giảm thuế suất này tác động tích cực đến gia tăng việc làm nhưng ngược lại việc giảm thuế suất thuế TNDN không tác động đáng kể đến việc làm của các DN nhà nước. Trong nghiên cứu “Evaluating Japan's corporate income tax reform using firm-specific effective tax rates” của Toshiyuki Uemura (2022) đã đánh giá các cải cách thuế TNDN của Nhật Bản trong những năm 2010 bằng cách ước tính thuế suất trung bình hiệu quả (EATR) và thuế suất biên hiệu quả (EMTR) và sử dụng dữ liệu của các DN Nhật Bản.

Nhật Bản giảm thuế suất thuế TNDN theo luật định trong khi mở rộng cơ sở tính thuế. Nghiên cứu này phân tích các tác động khác nhau của việc giảm thuế suất thuế TNDN và điều chỉnh phương pháp khấu hao đến EATR và EMTR. Cải cách thuế TNDN theo hướng giảm thuế suất thuế TNDN của Nhật Bản trong những năm 2010 đã làm giảm cả EATR và EMTR. Đối với hướng nghiên cứu chống thất thu thuế TNDN, Rosanne Altshuler và các cộng sự (2008) trong nghiên cứu về “Understanding U.

Corporate Tax Losses” cho thấy sự thất thu thuế TN do việc sử dụng cổ phiếu từ những năm 1990 ở Hoa Kỳ. Nghiên cứu cũng chỉ ra khi các DN bị thua lỗ sẽ không mang lại lợi ích về thuế, việc đóng thuế bị giảm đi. Do vậy, các DN đã lên các kế hoạch đóng thuế an toàn hơn nhằm tạo ra lợi nhuận kinh tế kỳ vọng trong tương lai. Norman Gemmell, John Hasseldine (2012) trong nghiên cứu “The Tax Gap: A Methodological Review” xem xét toàn diện các nghiên cứu về mức độ thất thu 13 thuế trong bối cảnh đang diễn ra cuộc khủng hoảng kinh tế toàn cầu.

Nguyên nhân dẫn đến thất thu thuế là do thiếu sót khi không nắm bắt được hành vi của NNT một cách đầy đủ. Nghiên cứu chỉ ra phương pháp đo lường thất thu thuế trên cả hai mặt khái niệm và thực nghiệm trước khi các nhà nghiên cứu đưa ra các ước tính về thất thu thuế cho phù hợp việc phân tích các chính sách. Nghiên cứu về “Meta-analysis categorization of EU countries in the context of corporate income tax” của Andrejovská Alena và cộng sự (2017) đã tập trung phân tích và đánh giá các nhóm nước Châu Âu với những đặc trưng tương đồng nhau. Tuy nhiên, với sự tương đồng như vậy, nhưng giữa các quốc gia Châu Âu vẫn có sự chênh lệch về thuế suất thuế TNDN.

Điều này đã dẫn tới hiệu quả hoạt động của các DN nơi áp dụng các sắc thuế khác nhau là khác nhau. Do đó, cần đảm bảo tính trung lập thuế tại các quốc gia trong liên minh nhằm đảm bảo tính hiệu quả và công bằng. OECD (2017) với báo cáo “Effective Inter – Agency Co-Operation in Fighting Tax Crimes and Other Financial Crimes” đã đề cập đến tình hình hiện nay của 51 quốc gia trên thế giới về pháp luật và thực tế hợp tác giữa các cơ quan trong nước trong cuộc chiến chống các sai phạm về thuế và sai phạm tài chính khác, đồng thời chỉ ra vai trò của các cơ quan chức năng ở các nước khác nhau, cơ chế pháp lý giúp các cơ quan này chia sẻ thông tin và các mô hình hợp tác khác như tham gia hợp tác điều tra và thành lập những trung tâm thông tin, bao gồm các đại diện đến từ các nước khác nhau. Nghiên cứu “Club convergence in the corporate income tax: The case of European effective rates” của Francisco J.

Delgado và các cộng sự (2019) điều tra mức thuế suất thuế TNDN tại 21 quốc gia ở Châu Âu. Cụ thể, các quốc gia bao gồm: Pháp, Malta, Tây Ban Nha và Bồ Đào Nha, có thuế suất thuế TNDN là 32,27%. Bỉ, Đức, Hy Lạp, Luxembourg, Ý, Áo, Slovakia, Hungary, Ba Lan và Cộng hòa Séc, có mức thuế suất TNDN trung bình 20,38% và các quốc gia còn lại có mức thuế suất trung bình là 16,99%. Kết quả nghiên cứu cho thấy thuế suất thuế TNDN khác nhau ở các quốc gia Châu Âu có ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động của các DN và sự đầu tư, tăng trưởng của từng quốc gia nói riêng và khu vực nói chung.

Các quốc gia có mức thuế suất thuế TNDN thấp sẽ có khả năng cạnh tranh và thu hút đầu tư lớn hơn nhóm có mức thuế suất thuế TNDN cao.Athira và cộng sự (2023) trong nghiên cứu “COVID-19 and corporate tax avoidance: International evidence” cho thấy những tác động của đại dịch Covid 19 đến hoạt động sản xuất kinh doanh của các DN ở Hoa Kỳ. Trong bối cảnh đó, các DN có xu hướng trốn các nghĩa vụ thuế, nhất là thuế TNDN bằng nhiều cách thức 14 khác nhau. Điều này đòi hỏi Chính phủ Hoa Kỳ cần có những biện pháp thay đổi trong chính sách thuế TNDN để một mặt kiểm soát chặt chẽ hơn nghĩa vụ nộp thuế TNDN của các DN, hạn chế tình trạng thất thu thuế cho NSNN nhưng mặt khác cũng hỗ trợ các DN vượt qua khó khăn trong giai đoạn chịu ảnh hưởng của đại dịch Covid 19. Nguyễn Thị Lan (2009) với nghiên cứu “Các giải pháp hạn chế việc trốn thuế và tránh thuế của các công ty đa quốc gia hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam” đã hệ thống hóa lý luận về các hành vi trốn thuế, tránh thuế của các công ty đa quốc gia.

Nghiên cứu đã phân tích thực trạng trốn, tránh thuế của các công ty đa quốc gia tại Việt Nam. Đồng thời, đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả công tác thanh kiểm tra đối với hoạt động kinh doanh của các công ty đa quốc gia theo cơ chế APA trong định giá chuyển giao giữa công ty ở Việt Nam với công ty liên kết. Nguyễn Thị Lệ Thúy (2009) “Hoàn thiện quản lý thuế của Nhà nước nhằm tăng cường sự tuân thủ thuế của DN (Nghiên cứu tình huống của Hà Nội)” đã chỉ ra các tiến bộ cơ bản, như quan điểm đã thay đổi từ DN là đối tượng cai trị của cơ quan thuế trở thành trung tâm của hệ thống thuế, đã xuất hiện quan điểm đảm bảo quyền lợi cho DN.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Hoàn Thiện Chính Sách Thuế Thu Nhập Tại Việt Nam Trong Bối Cảnh Hội Nhập Kinh Tế Quốc Tế" tập trung phân tích và đề xuất các giải pháp nhằm cải thiện chính sách thuế thu nhập ở Việt Nam trong bối cảnh hội nhập kinh tế toàn cầu. Nội dung chính bao gồm việc đánh giá thực trạng chính sách thuế hiện hành, chỉ ra những hạn chế và thách thức, đồng thời đề xuất các biện pháp cụ thể để nâng cao hiệu quả và phù hợp với tiêu chuẩn quốc tế. Đọc tài liệu này, độc giả sẽ hiểu rõ hơn về tầm quan trọng của việc cải cách thuế trong quá trình hội nhập, từ đó có cái nhìn toàn diện về các yếu tố kinh tế, pháp lý và xã hội liên quan.

Để mở rộng kiến thức về chủ đề này, bạn có thể tham khảo thêm các tài liệu liên quan như Luận án vai trò của nhà nước trong chủ động và tích cực hội nhập kinh tế quốc tế ở việt nam hiện nay, Luận văn thạc sĩ các yếu tố nào tác động tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế của việt nam giai đoạn 20072022, và Luận án phát triển hệ thống tiêu chuẩn quốc gia ở việt nam trong hội nhập kinh tế quốc tế. Những tài liệu này sẽ giúp bạn hiểu sâu hơn về các khía cạnh khác nhau của quá trình hội nhập kinh tế quốc tế tại Việt Nam.