Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ kinh tế chuyên ngành Kinh tế phát triển (mã số: 9310105) của tác giả Nguyễn Ngọc Minh với đề tài "Hoàn thiện chính sách thuế thu nhập ở Việt Nam trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế", được bảo vệ năm 2023 tại Viện Chiến lược và Phát triển (thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo và Bộ Kế hoạch và Đầu tư), dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Bùi Tất Thắng và TS. Lê Hải Mơ.
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Thuế là nguồn thu cơ bản của ngân sách nhà nước (NSNN) và là công cụ điều tiết kinh tế vĩ mô, định hướng sản xuất và tiêu dùng. Trong hệ thống thuế, thuế thu nhập (TN) — bao gồm thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) và thuế thu nhập cá nhân (TNCN) — chiếm tỷ trọng trung bình hơn 18% tổng thu NSNN của Việt Nam giai đoạn 2016-2021. Số liệu trích dẫn từ Liên minh Công bằng Thuế (2020) cho thấy tỷ trọng thuế TN trong tổng thu ngân sách biến động từ 44,6% (năm 2012) giảm xuống 33,8% (năm 2017) và tăng lên 38,9% (năm 2019). Tỷ trọng thuế TN trên GDP đạt 10% năm 2006, giảm còn 5,67% năm 2017 trước khi hồi phục lên 6,85% năm 2018 và 6,99% năm 2019.
Tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế thông qua các hiệp định thương mại tự do (ATIGA, ASEAN - Trung Quốc, ASEAN - Hàn Quốc, EVFTA, CPTPP/TPP...) đòi hỏi cắt giảm sâu thuế quan, tạo áp lực chuyển dịch cơ cấu thu ngân sách sang thuế nội địa, đặc biệt là thuế thu nhập. Đồng thời, hội nhập đặt ra các thách thức lớn:
- Cạnh tranh giảm thuế suất thu hút FDI và sự xuất hiện của cơ chế Thuế tối thiểu toàn cầu.
- Tình trạng chuyển giá, trốn thuế của các công ty đa quốc gia và doanh nghiệp có quan hệ liên kết.
- Sự phát triển của các mô hình kinh tế mới như thương mại điện tử (TMĐT) xuyên biên giới.
- Các xung đột chính sách: cân đối nguồn thu ngân sách với duy trì năng lực cạnh tranh; thu hút đầu tư với chống xói mòn cơ sở thuế; thực thi cam kết quốc tế mà không gây bất lợi cho kinh tế nội địa.
Khoảng trống nghiên cứu được luận án nhận diện là: các công trình trước đây chủ yếu tiếp cận đơn lẻ từng sắc thuế (hoặc TNDN, hoặc TNCN) hoặc phân tích quản lý thuế thuần túy, chưa đặt hệ thống chính sách thuế TN trong mối quan hệ tổng thể với phát triển kinh tế và bối cảnh hội nhập quốc tế thế hệ mới; thiếu sự kết hợp đồng bộ giữa phân tích kinh tế vĩ mô với kiểm định định lượng các nhân tố tác động đến hành vi tuân thủ thuế của người nộp thuế (NNT).
Mục tiêu, câu hỏi và nhiệm vụ nghiên cứu
Mục tiêu nghiên cứu:
- Mục tiêu tổng quát: Đề xuất các giải pháp hoàn thiện chính sách thuế TN phù hợp với bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế nhằm góp phần đẩy mạnh phát triển kinh tế - xã hội của Việt Nam.
- Nhiệm vụ nghiên cứu:
- Hệ thống hóa và làm rõ cơ sở lý luận về chính sách thuế TN đối với phát triển kinh tế trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế.
- Phân tích, đánh giá tác động của hội nhập đến chính sách thuế TN và thực trạng chính sách thuế TN của Việt Nam giai đoạn 2016-2021.
- Phân tích và nhận định các nhân tố ảnh hưởng tới hành vi tuân thủ thuế TN của NNT tại Việt Nam bằng mô hình định lượng.
- Đề xuất các giải pháp khoa học, khả thi nhằm hoàn thiện chính sách thuế TN đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045.
Câu hỏi nghiên cứu:
- Hội nhập kinh tế quốc tế tác động như thế nào đến chính sách thuế TN?
- Thực trạng chính sách thuế TN của Việt Nam đã đáp ứng được yêu cầu của quá trình hội nhập kinh tế quốc tế chưa và ảnh hưởng như thế nào đến tăng trưởng kinh tế? Những thành công và hạn chế trong chính sách thuế TN của Việt Nam đối với phát triển kinh tế?
- Nhân tố nào ảnh hưởng đến hành vi tuân thủ nghĩa vụ thuế TN của NNT? Mức độ tác động của các nhân tố đó đến chính sách thuế TN như thế nào?
- Để hoàn thiện chính sách thuế TN ở Việt Nam trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế cần những giải pháp nào?
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Chính sách thuế TN trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế dưới góc độ quản lý của Nhà nước.
- Phạm vi đối tượng: Hoàn thiện chính sách thuế TN đối với hai chủ thể là doanh nghiệp (thuế TNDN) và cá nhân (thuế TNCN).
- Phạm vi thời gian: Đánh giá thực trạng giai đoạn 2016-2021; định hướng và đề xuất giải pháp đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045 (đồng bộ với Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội 10 năm 2021-2030).
- Phạm vi không gian: Thực hiện trên phạm vi cả nước; dữ liệu điều tra, khảo sát thực nghiệm tập trung tại hai trung tâm kinh tế có tỷ trọng đóng góp thuế lớn nhất là Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Luận án tổng hợp và phân loại các công trình nghiên cứu trong nước và quốc tế theo 4 nhóm chủ đề chính:
| Nhóm chủ đề |
Tác giả quốc tế tiêu biểu |
Tác giả trong nước tiêu biểu |
Nội dung trọng tâm |
| Hoàn thiện chính sách thuế TNDN & chống thất thu thuế |
Lars P. Feld và cộng sự (2002), Hans Jarle Kind và cộng sự (2005), Yuchen Shao và cộng sự (2019), Shengqiang Zuo và cộng sự (2022), Toshiyuki Uemura (2022), Rosanne Altshuler và cộng sự (2008), Norman Gemmell & John Hasseldine (2012), Andrejovská Alena và cộng sự (2017), OECD (2017), Francisco J. Delgado và cộng sự (2019), Athira và cộng sự (2023). |
Nguyễn Thị Lan (2009), Nguyễn Thị Lệ Thúy (2009), Hoàng Thị Thúy Ngọc (2010), Nguyễn Ngọc Tuyến (2010), Lưu Ngọc Thơ (2013), Dương Ngọc Quang (2015). |
Tác động của thuế TNDN đến lựa chọn địa điểm, việc làm, đổi mới sáng tạo; các phương thức chuyển giá của tập đoàn đa quốc gia và giải pháp kiểm soát chuyển giá (APA, phân bổ theo công thức FA). |
| Hoàn thiện chính sách thuế TNCN |
Irena Szarowská (2014), Idawati Ibrahim (2014), Roger H. Gordon và cộng sự (2014), Doris Prammer (2019). |
Vũ Văn Cương (2009), Nguyễn Hoàng (2009), Lý Phương Duyên (2010), Huỳnh Văn Diện (2016), Phan Thị Hằng Nga (2017). |
Cơ sở tính thuế dựa trên thu nhập gia đình; chi phí tuân thủ thuế điện tử; tác động của già hóa dân số đến thuế TNCN; hoàn thiện khung pháp lý và quy trình quản lý thuế TNCN tại Việt Nam. |
| Chính sách thuế trong bối cảnh hội nhập quốc tế |
John Brondolo và cộng sự (2008), Li Liu (2011), Nugent (2013), Catalina Cozmei (2015), Anh Phạm (2020), Philipp Heimberger (2021), Martin Zagler (2023). |
Lê Xuân Trường (2006), Vương Thị Thu Hiền (2008, 2011), Nguyễn Thị Thùy Dương (2011), La Xuân Đào (2012), Phạm Xuân Hòa (2013), Đặng Thị Bạch Vân (2015), Ngô Văn Khương (2016), Nguyễn Thị Sương (2017), Trần Thị Vân Anh (2020), Nguyễn Xuân Sơn (2007), Cao Anh Tuấn (2010). |
Cạnh tranh thuế quốc tế; sự đánh đổi giữa cắt giảm thuế suất để thu hút đầu tư và áp lực hụt thu ngân sách; gánh nặng thuế đối với người lao động và doanh nghiệp nhỏ và vừa. |
| Nhân tố ảnh hưởng đến hành vi tuân thủ thuế |
Jackson & Valerie (1986), Milliron (2016), McKerchar & Evans (2010), Walsh (2010), Kirchler & Hoelzl (2008), Braithwaite (2009), Ajzen (1991). |
Các nghiên cứu về quản lý tuân thủ tại cơ quan thuế các cấp. |
Lý thuyết tâm lý hành vi, mô hình răn đe kinh tế, lý thuyết công bằng và lý thuyết hành động có kế hoạch (TPB) trong giải thích hành vi tự nguyện hoặc bắt buộc của NNT. |
Vị trí và khoảng trống luận án giải quyết:
Luận án kế thừa các kết quả nghiên cứu trước đây nhưng tiếp cận chính sách thuế TN dưới góc độ Kinh tế phát triển trong bối cảnh hội nhập sâu rộng. Luận án kết nối lý luận kinh tế học với thực tiễn cải cách thuế ở Việt Nam, khảo sát đồng thời cả hai đối tượng: NNT (doanh nghiệp và cá nhân) để đánh giá hành vi tuân thủ và công chức thuế để đánh giá thực trạng thể chế quản lý.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết sử dụng
- Lý thuyết của Keynes về thuế và chi tiêu chính phủ (1921): Xem xét thuế ($T$) và chi tiêu chính phủ ($G$) là công cụ can thiệp chu kỳ kinh tế. Từ cân bằng vĩ mô:
$$Y = C + S + T$$
$$Y = C + I + G + (X - M)$$
Suy ra:
$$I = S + (T - G) + (M - X)$$
(Đầu tư = Tiết kiệm tư nhân + Tiết kiệm của chính phủ + Vay ròng nước ngoài). Thuế thu nhập phụ thuộc vào thu nhập quốc dân ($T = t \cdot Y$), chính sách thuế điều tiết phần tiết kiệm $S = s(Y - T)$ đi vào đầu tư sản xuất kinh doanh.
- Lý thuyết về nền kinh tế hỗn hợp của Paul A. Samuelson: Cơ chế thị trường và sự can thiệp của nhà nước là "hai bàn tay" phát triển kinh tế; sử dụng thuế, chi tiêu công và các công cụ kiểm soát để điều tiết đầu tư tư nhân.
- Lý thuyết kinh tế học trọng cung và Đường cong Laffer (Arthur Laffer, 1974, 1981; Wanniski, 1978; Ture, 1963): Phân tích mối quan hệ phi tuyến giữa thuế suất và số thu thuế. Thay đổi thuế suất tạo ra hai tác động trái chiều:
- Hiệu quả số học (Arithmetic effect): Giảm thuế suất làm giảm trực tiếp mức thu trên một đơn vị cơ sở tính thuế.
- Hiệu quả kinh tế (Economic effect): Giảm thuế suất tạo động lực tăng việc làm, đầu tư, sản lượng và mở rộng cơ sở tính thuế. Luận án nhấn mạnh 3 đặc điểm khi cắt giảm thuế TN: quy mô cắt giảm, thời gian cắt giảm và địa điểm cắt giảm.
- Lý thuyết cạnh tranh thuế (Tiebout, 1956; Oates, 1972; Wilson, 1986, 1999; White, 1975; Fischel, 1975): Phân tích việc các quốc gia sử dụng ưu đãi thuế để thu hút dòng vốn di động quốc tế và nguy cơ cuộc đua xuống đáy làm xói mòn ngân sách công, từ đó nhấn mạnh chuyển đổi sang cạnh tranh bằng đơn giản hóa thủ tục hành chính thuế.
- Lý thuyết tự do hóa thương mại tác động đến thuế thu nhập (Tanzi, 1987; Frankel & Romer, 1999; Ebrill và cộng sự, 1999; Baier & Bergstrand, 2005): Đánh giá việc cắt giảm thuế quan đẩy mạnh kim ngạch xuất nhập khẩu, thúc đẩy tăng trưởng thu nhập bình quân đầu người, từ đó mở rộng cơ sở thuế TNCN và TNDN.
- Lý thuyết về trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp (CSR) (H. Bowen, 1953; Davis, 1973; Carroll, 1979; Matten & Moon, 2004; Wood, 2010): Đặt CSR thành công cụ tái thiết xã hội và bù đắp cho sự sụt giảm nguồn thu do cắt giảm thuế suất thuế TNDN.
- Lý thuyết hành vi tuân thủ thuế:
- Lý thuyết tâm lý hành vi phổ biến / Mô hình thuyết phục và trừng phạt (Jackson & Valerie, 1986; James & Alley, 2009; Macsky, 2011).
- Lý thuyết mô hình răn đe kinh tế (Milliron, 2016).
- Lý thuyết công bằng (McKerchar & Evans, 2010; OECD, 2010; Walsh, 2010; Kirchler & Hoelzl, 2008; Braithwaite, 2009).
- Lý thuyết hành động có kế hoạch - TPB (Ajzen, 1991).
Cách tiếp cận nghiên cứu
- Tiếp cận động theo xu hướng phát triển và hội nhập.
- Tiếp cận theo sự hoàn thiện của thể chế.
- Tiếp cận dựa trên đặc thù của quốc gia đang phát triển.
- Tiếp cận theo yêu cầu đảm bảo nguồn thu NSNN.
Phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu
- Quy mô mẫu khảo sát NNT: Bảng câu hỏi gồm 39 biến quan sát. Theo nguyên tắc của Hair và cộng sự (1998), cỡ mẫu tối thiểu cần gấp 5 lần số biến quan sát ($39 \times 5 = 195$). Tác giả đã phát ra 350 phiếu khảo sát qua Microsoft Forms và email, thu về 300 phiếu, lọc được 274 phiếu hợp lệ (đạt tỷ lệ 91,3%), gồm 75% phản hồi từ doanh nghiệp và 25% từ cá nhân tại Hà Nội và TP. Hồ Chí Minh.
- Quy mô mẫu khảo sát cán bộ thuế: 154 cán bộ công chức thuộc cơ quan thuế tại Hà Nội và TP. Hồ Chí Minh, sử dụng thang đo Likert 5 điểm với khoảng cách giá trị phân khoảng:
$$\text{Khoảng cách} = \frac{5 - 1}{5} = 0,80$$
- $1,00 - 1,80$: Không đồng ý
- $1,81 - 2,60$: Không hoàn toàn đồng ý
- $2,61 - 3,40$: Đồng ý phần lớn
- $3,41 - 4,20$: Đồng ý
- $4,21 - 5,00$: Rất đồng ý
- Kỹ thuật phân tích: Sử dụng phần mềm SPSS 20 và mô hình cấu trúc tuyến tính PLS-SEM (Partial Least Squares - Structural Equation Modeling), kiểm định độ tin cậy Cronbach’s Alpha, phân tích nhân tố khám phá (EFA), phân tích khẳng định (CFA), và Paired Samples T-Test.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan nghiên cứu
Chương 1 hệ thống hóa các tài liệu nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến 4 mảng: chính sách thuế TNDN và kiểm soát chuyển giá; chính sách thuế TNCN và quản lý thu; chính sách thuế trong bối cảnh tự do hóa thương mại; và các mô hình hành vi tuân thủ thuế. Tác giả phân tích các kết quả đã đạt được từ các nghiên cứu trước, chỉ ra những khía cạnh chưa được giải quyết đầy đủ về mặt lý luận và thực nghiệm trong điều kiện thực thi các FTA thế hệ mới và bối cảnh chuyển đổi số tại Việt Nam.
Chương 2: Cơ sở lý luận và thực tiễn về chính sách thuế thu nhập đối với phát triển kinh tế trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế
Chương 2 trình bày các nội dung lý luận nền tảng:
- Khái niệm, đặc điểm và vai trò của thuế TN trong việc huy động nguồn lực và điều tiết vĩ mô.
- Khung phân tích chính sách thuế TN: nguyên tắc thiết lập (hiệu quả, công bằng, đơn giản), nội dung chính sách, các tiêu chí đánh giá và nhân tố ảnh hưởng.
- Tác động hai chiều của hội nhập kinh tế quốc tế: thúc đẩy cải cách thể chế, mở rộng thương mại nhưng cũng gia tăng cạnh tranh giảm thuế suất, nguy cơ đánh thuế trùng và thủ đoạn xói mòn cơ sở tính thuế.
- Phân tích kinh nghiệm quốc tế về thiết kế mức giảm trừ gia cảnh, biểu thuế lũy tiến TNCN và chính sách ưu đãi thuế TNDN cho doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) tại các nước phát triển và đang phát triển, rút ra bài học cho Việt Nam.
Chương 3: Thực trạng chính sách thuế thu nhập của Việt Nam trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế
Chương 3 tập trung phân tích thực trạng dữ liệu giai đoạn 2016-2021:
- Quá trình cắt giảm thuế suất TNDN phổ thông của Việt Nam qua các thời kỳ: từ 32% xuống 28%, 25%, 22% và hiện duy trì ở mức 20%.
- Cơ cấu thu ngân sách và biến động đóng góp của thuế TN trong tương quan với GDP và tổng thu NSNN.
- Thực trạng chính sách thuế TNCN đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công, cá nhân không cư trú và khoảng cách giữa các bậc trong biểu thuế lũy tiến từng phần.
- Phân tích các vấn đề phát sinh từ hoạt động chuyển giá của khối doanh nghiệp FDI, giao dịch liên kết, và các giao dịch kinh tế số xuyên biên giới (quảng cáo qua Facebook, Google, sàn TMĐT).
- Trình bày kết quả điều tra thực nghiệm:
- Kiểm định độ tin cậy Cronbach’s Alpha, phân tích nhân tố EFA và mô hình hồi quy SEM đối với 274 NNT: xác định mức độ tác động của Chuẩn mực bắt buộc, Chuẩn mực cá nhân, Cảm nhận công bằng và Nhận thức của NNT đến hành vi tuân thủ thuế.
- Phân tích thống kê mô tả từ 154 công chức thuế về mức độ đạt được, các bất cập và thách thức trong việc thực thi chính sách thuế TN hiện hành.
Chương 4: Giải pháp hoàn thiện chính sách thuế thu nhập của Việt Nam trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế
Dựa trên dự báo bối cảnh kinh tế - xã hội, xu hướng cải cách thuế toàn cầu và kết quả phân tích định lượng, Chương 4 xác định:
- Mục tiêu và định hướng hoàn thiện hệ thống thuế TN đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045.
- Đề xuất 07 nhóm giải pháp cụ thể nhằm tái cơ cấu chính sách thuế TN, hoàn thiện khung pháp lý chống chuyển giá, cơ cấu lại biểu thuế TNCN, nâng cao hiệu quả quản lý thuế kinh tế số và tăng cường cơ chế thực thi trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp về mặt lý luận
- Luận án chỉ ra rằng xu hướng hội nhập kinh tế quốc tế đòi hỏi chính sách thuế TN phải được cải cách đồng thời theo ba yêu cầu: (i) Hợp lý — đảm bảo nguồn thu vững chắc cho NSNN; (ii) Khoa học — tuân thủ chặt chẽ các nguyên tắc kinh tế học công cộng; (iii) Phù hợp — tương thích với mục tiêu phát triển kinh tế theo từng giai đoạn và hài hòa với các chuẩn mực quốc tế.
- Luận án làm rõ tác động hai mặt của xu hướng giảm thuế suất thuế TN trong dài hạn: trong ngắn hạn có thể làm giảm số thu hữu hình, nhưng trong dài hạn sẽ kích thích đầu tư, giảm động cơ chuyển giá, mở rộng cơ sở tính thuế và thúc đẩy tăng trưởng kinh tế bền vững.
- Luận án xây dựng và kiểm định thành công mô hình cấu trúc tuyến tính tích hợp các nhân tố tâm lý xã hội và kinh tế ảnh hưởng đến hành vi tuân thủ thuế TN của NNT trong điều kiện hội nhập.
Đóng góp về mặt thực tiễn
- Đánh giá toàn diện thực trạng chính sách thuế TN giai đoạn 2016-2021, chỉ ra các khoảng trống pháp lý liên quan đến quản lý giao dịch liên kết, hoạt động chuyển giá của doanh nghiệp FDI và các mô hình kinh doanh trên nền tảng số.
- Kiểm chứng thực nghiệm chứng minh các yếu tố Chuẩn mực bắt buộc, Chuẩn mực cá nhân, Cảm nhận công bằng và Nhận thức của NNT có tác động trực tiếp đến mức độ tuân thủ nghĩa vụ thuế.
- Luận án chỉ ra sự mất cân đối thực tế: mức đóng góp vào ngân sách của khối DN FDI chưa tương xứng với các ưu đãi thuế TN mà nhóm này được hưởng so với các doanh nghiệp trong nước. Từ đó, đề xuất định hướng tái cơ cấu ưu đãi thuế TNDN, chuyển trọng tâm hỗ trợ sang các doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV).
- Luận chứng vai trò của việc lồng ghép cơ chế trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp (CSR) như một giải pháp gián tiếp hỗ trợ tái thiết xã hội và giảm áp lực chi tiêu công khi giảm thuế suất thuế TN.
- Đề xuất hệ thống 07 nhóm giải pháp hoàn thiện chính sách thuế TN của Việt Nam đến năm 2030, tầm nhìn 2045:
- Rà soát, thu hẹp diện ưu đãi thuế TNDN dàn trải; thiết kế chính sách thuế hỗ trợ DNNVV.
- Hoàn thiện quy định pháp luật về quản lý giao dịch liên kết và thanh tra, kiểm tra chống chuyển giá.
- Điều chỉnh biểu thuế lũy tiến từng phần của thuế TNCN (giảm bớt số bậc thuế, nới rộng khoảng cách giữa các bậc).
- Hoàn thiện cơ chế xác định doanh thu và thu thuế TN đối với hoạt động thương mại điện tử và dịch vụ kỹ thuật số xuyên biên giới.
- Thích ứng chính sách thuế với cơ chế Thuế tối thiểu toàn cầu của OECD.
- Đẩy mạnh hiện đại hóa quy trình quản lý thuế, ứng dụng công nghệ thông tin để giảm chi phí tuân thủ cho NNT.
- Tăng cường tuyên truyền, nâng cao nhận thức và chuẩn mực đạo đức tuân thủ thuế của người nộp thuế.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Căn cứ vào nội dung và phạm vi nghiên cứu được tác giả trình bày:
- Hạn chế về phạm vi dữ liệu khảo sát: Dữ liệu sơ cấp được thu thập tập trung chủ yếu tại hai đô thị lớn là Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh, chưa mở rộng ra các địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc thù khác.
- Hạn chế về chuỗi thời gian: Số liệu thực trạng kinh tế và quản lý thu thuế tập trung phân tích sâu trong giai đoạn 2016-2021.
- Hướng nghiên cứu tiếp theo: Tiếp tục theo dõi tác động thực tế của việc áp dụng cơ chế Thuế tối thiểu toàn cầu khi đi vào thực thi tại Việt Nam; mở rộng quy mô mẫu khảo sát trên phạm vi liên vùng; và đánh giá tác động định lượng dài hạn của các mô hình kinh tế nền tảng số đối với cơ sở tính thuế thu nhập.
Giá trị tham khảo
Luận án cung cấp nguồn tư liệu khoa học hữu ích cho:
- Cơ quan quản lý nhà nước (Bộ Tài chính, Tổng cục Thuế, Bộ Kế hoạch và Đầu tư): Tham khảo căn cứ thực chứng và hệ thống giải pháp đề xuất phục vụ quá trình sửa đổi, bổ sung Luật Thuế Thu nhập doanh nghiệp, Luật Thuế Thu nhập cá nhân và Chiến lược cải cách hệ thống thuế đến năm 2030.
- Các nhà hoạch định chính sách kinh tế phát triển: Sử dụng các luận điểm về cân bằng giữa ưu đãi thu hút dòng vốn đầu tư quốc tế và bảo vệ nguồn thu ngân sách nội địa.
- Giảng viên, nghiên cứu sinh và học viên chuyên ngành Kinh tế phát triển, Tài chính - Ngân hàng, Quản trị công: Tham khảo khung phân tích lý thuyết, mô hình khảo sát thực nghiệm kết hợp (SPSS/PLS-SEM) và phương pháp đánh giá chính sách thuế trong bối cảnh hội nhập quốc tế.
Câu hỏi thường gặp
1. Tỷ trọng thuế thu nhập trong tổng thu NSNN của Việt Nam giai đoạn 2016-2021 đạt mức bao nhiêu?
Theo số liệu trong luận án, thuế thu nhập (gồm TNDN và TNCN) chiếm tỷ trọng trung bình hơn 18% trong tổng thu NSNN của Việt Nam giai đoạn 2016-2021.
2. Thuế suất thuế TNDN phổ thông của Việt Nam đã thay đổi như thế nào qua các giai đoạn cải cách?
Thuế suất thuế TNDN phổ thông của Việt Nam đã qua các lần điều chỉnh giảm dần theo lộ trình: từ 32% giảm xuống 28%, 25%, 22% và hiện tại duy trì ở mức 20%.
3. Quy mô mẫu điều tra thực nghiệm đối với người nộp thuế trong luận án là bao nhiêu và được xử lý bằng kỹ thuật nào?
Nghiên cứu chính thức thực hiện khảo sát với 350 phiếu phát đi, thu về 300 phiếu và lọc được 274 phiếu hợp lệ (trong đó 75% là doanh nghiệp, 25% là cá nhân). Dữ liệu gồm 39 biến quan sát, được phân tích bằng phần mềm SPSS 20 và mô hình cấu trúc tuyến tính PLS-SEM (Partial Least Squares - Structural Equation Modeling).
4. Mẫu khảo sát công chức thuế có bao nhiêu người và áp dụng thang đo nào?
Khảo sát thực hiện trên 154 cán bộ công chức ngành thuế tại Hà Nội và TP. Hồ Chí Minh, sử dụng thang đo Likert 5 mức độ với độ rộng phân khoảng là 0,80 điểm (từ mức 1,00 - 1,80: Không đồng ý đến 4,21 - 5,00: Rất đồng ý).
5. Luận án chỉ ra những bất cập chính nào trong chính sách thuế TN hiện hành của Việt Nam?
Luận án chỉ ra các hạn chế chủ yếu: (1) Chính sách ưu đãi thuế TNDN còn dàn trải, chưa thực sự tập trung vào DNNVV; (2) Tồn tại khoảng trống pháp lý trong quản lý giao dịch liên kết và kiểm soát chuyển giá ở khối FDI; (3) Khó khăn trong nắm bắt cơ sở thuế đối với thương mại điện tử và dịch vụ số; (4) Mức điều tiết của thuế TNCN còn bất cập và khoảng cách giữa các bậc tính thuế còn dày.
Kết luận
Luận án "Hoàn thiện chính sách thuế thu nhập ở Việt Nam trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế" của tác giả Nguyễn Ngọc Minh là công trình nghiên cứu chuyên khảo về kinh tế phát triển và quản lý tài chính công. Tác giả đã hệ thống hóa cơ sở lý luận từ các trường phái kinh tế học, đánh giá thực trạng thu thuế giai đoạn 2016-2021 và kiểm định thực nghiệm các nhân tố tác động đến hành vi tuân thủ thuế tại hai trung tâm kinh tế lớn. Kết quả nghiên cứu cung cấp 07 nhóm giải pháp đồng bộ nhằm hiện đại hóa hệ thống chính sách thuế thu nhập, đảm bảo cân đối nguồn thu ngân sách nhà nước và nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia trong giai đoạn phát triển đến năm 2030, tầm nhìn 2045.