Hoàn thiện Chính Sách Thuế Thu Nhập ở Việt Nam Trong Quá Trình Hội Nhập Kinh Tế Quốc Tế

Hoàn thiện chính sách thuế thu nhập ở Việt Nam trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế. Giải pháp tăng hiệu quả, thúc đẩy phát triển bền vững.

Trường đại học

Viện Chiến Lược Và Phát Triển

Chuyên ngành

Kinh Tế Phát Triển

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Án Tiến Sĩ

2023

212
1
0

Phí lưu trữ

55 Point

Mục lục chi tiết

LỜI MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CHÍNH SÁCH THUẾ THU NHẬP ĐỐI VỚI PHÁT TRIỂN KINH TẾ TRONG BỐI CẢNH HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ

1.1. Khái quát về thuế thu nhập và một số lý thuyết liên quan

1.2. Khái niệm, đặc điểm của thuế thu nhập

1.3. Một số lý thuyết liên quan

1.4. Khái quát về chính sách thuế thu nhập

1.5. Khái niệm, đặc điểm, nguyên tắc, phương pháp thiết lập chính sách thuế thu nhập

1.6. Nội dung chính sách thuế thu nhập

1.7. Các tiêu chí đánh giá chính sách thuế thu nhập

1.8. Nhân tố ảnh hưởng đến chính sách thuế thu nhập

1.9. Hội nhập kinh tế quốc tế và những tác động của nó đến chính sách thuế thu nhập

1.10. Quan niệm về hội nhập kinh tế quốc tế, quy chế đối xử trong quan hệ kinh tế quốc tế và những thay đổi của thu nhập trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế

1.11. Tác động của hội nhập kinh tế quốc tế đến chính sách thuế thu nhập

1.12. Kinh nghiệm quốc tế về hoàn thiện chính sách thuế thu nhập trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế và bài học cho Việt Nam

1.13. Kinh nghiệm quốc tế về hoàn thiện chính sách thuế thu nhập trong quá trình hội nhập

1.14. Bài học kinh nghiệm cho Việt Nam

1.15. TIỂU KẾT CHƯƠNG 1

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CHÍNH SÁCH THUẾ THU NHẬP CỦA VIỆT NAM TRONG QUÁ TRÌNH HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ

2.1. Tác động của hội nhập kinh tế quốc tế đến chính sách thuế thu nhập của Việt Nam

2.2. Hội nhập kinh tế quốc tế và các cam kết về thuế của Việt Nam

2.3. Tác động của hội nhập kinh tế quốc tế đến chính sách thuế thu nhập của Việt Nam

2.4. Những yêu cầu đặt ra đối với việc hoàn thiện chính sách thuế thu nhập trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế

2.5. Thực trạng chính sách thuế thu nhập của Việt Nam

2.6. Thực trạng chính sách thuế thu nhập nói chung

2.7. Thực trạng thuế thu nhập doanh nghiệp

2.8. Thực trạng thuế thu nhập cá nhân tại Việt Nam

2.9. Kết quả khảo sát nhân tố ảnh hưởng đến hành vi tuân thủ thuế của người nộp thuế và đánh giá thực trạng thuế thu nhập của Việt Nam của cán bộ công chức ngành thuế

2.10. Kết quả khảo sát nhân tố ảnh hưởng đến hành vi tuân thủ thuế của người nộp thuế

2.11. Khảo sát thực trạng chính sách thuế thu nhập của Việt Nam trong bối cảnh hội nhập từ góc nhìn của cán bộ công chức ngành thuế

2.12. Đánh giá chung thực trạng chính sách thuế thu nhập trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế

2.13. Những thành tựu đạt được

2.14. Những bất cập trong chính sách thuế thu nhập

2.15. Nguyên nhân của những bất cập

2.16. TIỂU KẾT CHƯƠNG 2

3. CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CHÍNH SÁCH THUẾ THU NHẬP Ở VIỆT NAM TRONG QUÁ TRÌNH HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ

3.1. Dự báo bối cảnh kinh tế xã hội trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế, xu hướng cải cách chính sách thuế thu nhập của các quốc gia trên thế giới và gợi ý cho Việt Nam

3.2. Bối cảnh kinh tế xã hội

3.3. Xu hướng cải cách thuế thu nhập của các quốc gia trên thế giới

3.4. Yêu cầu đặt ra cho Việt Nam trong việc hoàn thiện chính sách thuế thu nhập trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế

3.5. Một số giải pháp hoàn thiện chính sách thuế thu nhập của Việt Nam trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế

3.6. Mục tiêu và định hướng hoàn thiện chính sách thuế thu nhập ở Việt Nam năm 2030 và tầm nhìn đến năm 2045

3.7. Giải pháp hoàn thiện chính sách thuế thu nhập ở Việt Nam trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế

3.8. TIỂU KẾT CHƯƠNG 3

4. CHƯƠNG 4

4.1. TIỂU KẾT CHƯƠNG 4

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan Tại Sao Cần Hoàn Thiện Chính Sách Thuế Thu Nhập

Thuế là nguồn thu ngân sách nhà nước (NSNN) quan trọng nhất, phục vụ đầu tư phát triển kinh tế - xã hội. Thuế còn là công cụ điều chỉnh kinh tế vĩ mô. Chính sách thuế không chỉ tạo nguồn thu mà còn kiểm soát, quản lý, khuyến khích sản xuất, khởi nghiệp. Trong đó, thuế thu nhập (TN) đóng vai trò quan trọng, vừa mang lại nguồn thu lớn, vừa điều tiết hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ. Tại Việt Nam, thuế TN chiếm trung bình hơn 18% tổng thu NSNN giai đoạn 2016-2021. Quá trình hội nhập kinh tế quốc tế thúc đẩy xu hướng gia tăng tỷ trọng của thuế TN trong cơ cấu nguồn thu NSNN. Tuy nhiên, chính sách thuế TN của Việt Nam còn nhiều hạn chế, cần cải cách để ứng phó hiệu quả với hội nhập và Cách mạng công nghiệp 4.0.

1.1. Tầm Quan Trọng của Thuế Thu Nhập trong Ngân Sách Quốc Gia

Thuế là huyết mạch của ngân sách nhà nước, cung cấp nguồn lực để thực hiện các chính sách công, đầu tư vào cơ sở hạ tầng và phúc lợi xã hội. Thuế thu nhập không chỉ là một nguồn thu quan trọng, mà còn là công cụ để điều chỉnh thu nhập và giảm bất bình đẳng. Theo luận án, thuế TN chiếm tỷ trọng đáng kể trong tổng thu NSNN, cho thấy vai trò không thể thiếu của nó trong việc đảm bảo nguồn lực cho nhà nước.

1.2. Ảnh Hưởng của Hội Nhập Kinh Tế Quốc Tế Đến Chính Sách Thuế

Hội nhập kinh tế quốc tế tạo ra nhiều cơ hội, nhưng cũng đặt ra những thách thức đối với chính sách thuế. Các hiệp định thương mại tự do (FTA) yêu cầu cắt giảm thuế quan, tạo áp lực lên nguồn thu NSNN. Đồng thời, hội nhập thúc đẩy cạnh tranh về thuế giữa các quốc gia. Chính sách thuế TN cần điều chỉnh để vừa đảm bảo nguồn thu, vừa thu hút đầu tư và tuân thủ các cam kết quốc tế.

II. Thách Thức Bất Cập Chính Sách Thuế Thu Nhập Khi Hội Nhập Sâu

Việt Nam hội nhập sâu vào nền kinh tế quốc tế, tham gia nhiều Hiệp định thương mại tự do (FTA). Điều này vừa mang lại lợi ích, vừa đặt ra yêu cầu hoàn thiện chính sách thuế. Các cam kết quốc tế về thuế tạo áp lực lớn. Trong quan hệ kinh tế quốc tế, thuế ảnh hưởng đến chi phí sản xuất, cạnh tranh quốc tế, cơ cấu kinh tế. Việc cắt giảm thuế quan gây ảnh hưởng đến nguồn thu NSNN. Chính sách thuế TN cần điều chỉnh để thu hút đầu tư, giải quyết các vấn đề về liên kết, chuyển giá, và đảm bảo thực hiện đúng cam kết quốc tế. Sự xuất hiện của TMĐT cũng tạo ra thách thức cho quản lý thuế.

2.1. Cạnh Tranh Thuế Quốc Tế và Thu Hút Đầu Tư Nước Ngoài

Trong bối cảnh hội nhập, các quốc gia giảm thuế suất TNDN để thu hút đầu tư. Việt Nam cũng đã giảm thuế suất TNDN, nhưng cần xem xét các ưu đãi thuế khác mà các quốc gia khác đang áp dụng. Thuế tối thiểu toàn cầu cũng đặt ra yêu cầu điều chỉnh chính sách thuế để duy trì sức cạnh tranh. Theo nghiên cứu, thuế suất thuế TNDN của Việt Nam đã trải qua nhiều lần điều chỉnh giảm, thể hiện nỗ lực thu hút đầu tư.

2.2. Gian Lận Chuyển Giá Vấn Nạn Thất Thu Thuế Thu Nhập Doanh Nghiệp

Hội nhập kinh tế quốc tế tạo điều kiện cho sự dịch chuyển vốn và lợi nhuận giữa các quốc gia, dẫn đến nguy cơ trốn thuế và chuyển giá. Các doanh nghiệp đa quốc gia có thể lợi dụng các kẽ hở trong chính sách thuế để giảm thiểu nghĩa vụ thuế. Cần có các biện pháp quản lý thuế hiệu quả để ngăn chặn tình trạng này, đảm bảo nguồn thu cho NSNN. Các hành vi liên kết, chuyển giá của các DN nước ngoài đã khiến tỷ lệ thất thu thuế TNDN từ nhóm DN này ngày càng gia tăng.

2.3. Quản Lý Thuế Thu Nhập Đối Với Thương Mại Điện Tử TMĐT

Sự phát triển của TMĐT tạo ra thách thức trong việc xác định đối tượng nộp thuế, doanh thu, chi phí và căn cứ tính thuế. Cần có các quy định rõ ràng và cơ chế quản lý hiệu quả để thu thuế từ các hoạt động TMĐT. Sự xuất hiện của các hình thức kinh doanh mới như TMĐT đã tạo ra không ít thách thức cho cơ quan quản lý thuế trong việc hoàn thiện chính sách và quy trình thu thuế.

III. Giải Pháp Hoàn Thiện Thuế Thu Nhập Cá Nhân Để Hội Nhập Hiệu Quả

Chính sách thuế TNCN của Việt Nam cần tiếp tục cải cách để phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội và thông lệ quốc tế. Các hạn chế hiện tại bao gồm: chưa bao quát hết các đối tượng, lĩnh vực kinh doanh; quy định về xác định doanh thu, chi phí còn thiếu rõ ràng; ưu đãi thuế còn dàn trải; khoảng trống pháp lý trong hoạt động liên kết, chuyển giá; mức điều tiết thuế TNCN còn khá cao và khoảng cách giữa các bậc tính thuế còn quá dày. Cần có các giải pháp đồng bộ để khắc phục những hạn chế này, tạo điều kiện thuận lợi cho hội nhập và phát triển.

3.1. Nâng Cao Tính Công Bằng và Minh Bạch của Hệ Thống Thuế TNCN

Cần rà soát và điều chỉnh các bậc thuế TNCN để đảm bảo tính công bằng, tránh tạo gánh nặng quá lớn cho người có thu nhập trung bình. Đồng thời, cần công khai, minh bạch các quy định về thuế, tạo điều kiện cho người dân hiểu rõ và tuân thủ. Mức điều tiết thuế TNCN của Việt Nam vẫn còn khá cao và khoảng cách giữa các bậc tính thuế hiện đang quá dày…

3.2. Mở Rộng Cơ Sở Thu Thuế và Kiểm Soát Chặt Chẽ Các Khoản Thu Nhập

Cần mở rộng phạm vi thu thuế đối với các nguồn thu nhập mới phát sinh từ TMĐT, kinh tế số. Đồng thời, cần tăng cường kiểm soát các khoản thu nhập, đặc biệt là các khoản thu nhập không thường xuyên, để tránh thất thu thuế. Chưa bao quát hết các đối tượng, lĩnh vực kinh doanh trong điều kiện mới; các quy định về xác định doanh thu, chi phí được trừ còn thiếu rõ ràng, khó xác định;

3.3. Ưu Đãi Thuế TNCN Tập Trung vào Đối Tượng và Lĩnh Vực Ưu Tiên

Cần rà soát và điều chỉnh các chính sách ưu đãi thuế TNCN để đảm bảo hiệu quả, tránh dàn trải. Ưu đãi nên tập trung vào các đối tượng và lĩnh vực ưu tiên, như người có thu nhập thấp, người làm trong lĩnh vực khoa học công nghệ, giáo dục. ưu đãi thuế còn dàn trải, không hiệu quả;

IV. Giải Pháp Hoàn Thiện Thuế Thu Nhập Doanh Nghiệp Tạo Sức Hút Đầu Tư

Cần tiếp tục cải cách chính sách thuế TNDN để tạo môi trường đầu tư hấp dẫn, thu hút vốn FDI. Các giải pháp cần tập trung vào: giảm thuế suất TNDN, đơn giản hóa thủ tục hành chính thuế, tăng cường kiểm soát chuyển giá, và tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp đổi mới sáng tạo. Để làm được điều đó, đòi hỏi các ưu đãi, tạo môi trường đầu tư từ các quốc gia đang phát triển, trong đó quan trọng nhất là sự ưu đãi về thuế suất thuế TNDN trong khuyến khích đầu tư, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.

4.1. Giảm Thuế Suất Thuế TNDN Tạo Lợi Thế Cạnh Tranh Trong Thu Hút FDI

Việt Nam cần tiếp tục xem xét giảm thuế suất TNDN để cạnh tranh với các quốc gia khác trong khu vực. Việc giảm thuế suất sẽ giúp doanh nghiệp tăng lợi nhuận, tái đầu tư và mở rộng sản xuất. Đối với Việt Nam, thuế suất thuế TNDN từ 32% giảm xuống 28%, 25%, 22% và hiện tại là 20% (cao hơn so với Singapore (17%)).

4.2. Chống Chuyển Giá Tăng Cường Quản Lý Giao Dịch Liên Kết và Bán Hàng

Cần tăng cường quản lý các giao dịch liên kết và chuyển giá để ngăn chặn tình trạng trốn thuế. Các quy định về chuyển giá cần rõ ràng, minh bạch và phù hợp với thông lệ quốc tế. Cần có các biện pháp kiểm tra, giám sát hiệu quả để phát hiện và xử lý các hành vi chuyển giá. Các khoảng trống pháp lý trong hoạt động liên kết, chuyển giá chưa được quy định rõ ràng

4.3. Đơn Giản Hóa Thủ Tục Hành Chính Thuế Tạo Thuận Lợi Cho Doanh Nghiệp

Cần tiếp tục đơn giản hóa các thủ tục hành chính thuế, giảm thời gian và chi phí tuân thủ thuế cho doanh nghiệp. Ứng dụng công nghệ thông tin vào quản lý thuế, cung cấp dịch vụ kê khai và nộp thuế trực tuyến. Tạo môi trường thuận lợi cho doanh nghiệp hoạt động và phát triển.

V. Ứng Dụng Kết Quả Nghiên Cứu và Đề Xuất Cho Giai Đoạn 2030 2045

Luận án đề xuất các giải pháp hoàn thiện chính sách thuế TN phù hợp với bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế. Các giải pháp này cần được triển khai đồng bộ, có lộ trình rõ ràng, và được đánh giá thường xuyên để đảm bảo hiệu quả. Mục tiêu là xây dựng một hệ thống thuế TN công bằng, minh bạch, hiệu quả, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội bền vững. Phạm vi thời gian: Luận án nghiên cứu thực trạng chính sách thuế TN giai đoạn từ năm 2016-2021; đề xuất giải pháp hoàn thiện chính sách thuế TN đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045

5.1. Mục Tiêu và Định Hướng Hoàn Thiện Chính Sách Thuế Đến Năm 2030

Đặt ra các mục tiêu cụ thể về thu ngân sách, tăng cường tính công bằng, nâng cao hiệu quả quản lý thuế. Xác định các định hướng ưu tiên trong cải cách chính sách thuế, như giảm thuế suất TNDN, mở rộng cơ sở thu thuế TNCN. Mục tiêu và định hướng hoàn thiện chính sách thuế thu nhập ở Việt Nam năm 2030 và tầm nhìn đến năm 2045

5.2. Triển Khai Các Giải Pháp Đồng Bộ Để Nâng Cao Hiệu Quả

Thực hiện các giải pháp về hoàn thiện chính sách thuế, quản lý thuế và tuyên truyền hỗ trợ người nộp thuế. Đảm bảo sự phối hợp chặt chẽ giữa các bộ, ngành và địa phương trong quá trình triển khai. Cần có các giải pháp đồng bộ để khắc phục những hạn chế này, tạo điều kiện thuận lợi cho hội nhập và phát triển.

5.3. Đánh Giá Định Kỳ Để Điều Chỉnh Chính Sách Thuế Thu Nhập

Thực hiện đánh giá định kỳ về tác động của chính sách thuế đến kinh tế - xã hội. Điều chỉnh chính sách thuế khi cần thiết để đảm bảo phù hợp với thực tiễn và yêu cầu phát triển. Điều chỉnh chính sách thuế phù hợp với thông lệ quốc tế nhưng vẫn đảm bảo giữ chân các nhà đầu tư lớn cũng như sức cạnh tranh và tính hấp dẫn của môi trường đầu tư.

VI. Kết Luận Hoàn Thiện Thuế Thu Nhập Yếu Tố Hội Nhập Kinh Tế Thành Công

Hoàn thiện chính sách thuế TN là một nhiệm vụ quan trọng để Việt Nam hội nhập kinh tế quốc tế thành công. Cần có sự nỗ lực của cả hệ thống chính trị, sự tham gia của doanh nghiệp và người dân để xây dựng một hệ thống thuế hiệu quả, công bằng, minh bạch, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội bền vững. Hội nhập kinh tế quốc tế đã khiến cho sự dịch chuyển dòng vốn, lao động và lợi nhuận từ quốc gia này sang quốc gia khác, kéo theo hiện tượng đánh thuế TN trùng.

6.1. Nhấn Mạnh Vai Trò của Chính Sách Thuế Trong Hội Nhập Quốc Tế

Chính sách thuế đóng vai trò quan trọng trong việc tạo ra một môi trường kinh doanh công bằng, minh bạch và hấp dẫn. Chính sách thuế TN phải chủ động trong nắm bắt những biến động và có những ứng xử phù hợp để giải quyết hài hòa các xung đột tất yếu xảy ra trong bối cảnh toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế.

6.2. Kêu Gọi Sự Tham Gia Của Tất Cả Các Bên Liên Quan

Cần có sự tham gia của các nhà hoạch định chính sách, doanh nghiệp, người dân và các tổ chức xã hội trong quá trình xây dựng và thực hiện chính sách thuế. Cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan nhà nước, các tổ chức xã hội và cộng đồng doanh nghiệp trong việc xây dựng và thực thi chính sách thuế.

6.3. Hướng Đến Một Hệ Thống Thuế Công Bằng Minh Bạch và Hiệu Quả

Mục tiêu cuối cùng là xây dựng một hệ thống thuế công bằng, minh bạch, hiệu quả và đáp ứng được yêu cầu của quá trình hội nhập kinh tế quốc tế. Việc hoàn thiện chính sách thuế TN là một trong những yếu tố quan trọng để đạt được mục tiêu này. Một hệ thống thuế hiệu quả sẽ góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, tạo việc làm và nâng cao đời sống của người dân.

12/05/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU Chính sách thuế thu nhập nói chung và thuế TNDN, thuế TNCN nói riêng trong bối cảnh nền kinh tế hội nhập và toàn cầu hóa luôn nhận được sự quan tâm của các nhà nghiên cứu, hoạch định chính sách, các nhà quản lý và các tầng lớp dân cư, DN. Xét trên góc độ các nhà quản lý, hoạch định chính sách nhìn nhận việc hoàn thiện chính sách thuế TN nhằm tạo thuận lợi và bảo vệ lợi ích quốc gia trong việc tham gia hội nhập kinh tế quốc tế, tạo môi trường sản xuất - kinh doanh thuận lợi để thúc đẩy phát triển sản xuất; tăng khả năng cạnh tranh của hàng hóa, dịch vụ sản xuất trong nước, khuyến khích thu hút đầu tư đảm bảo cho nền kinh tế tăng trưởng bền vững, góp phần ổn định và nâng cao đời sống nhân dân, góp phần tăng thu NSNN. Còn đối với các DN, cá nhân nhìn nhận sự tác động của chính sách thuế TN đến hoạt động sản xuất - kinh doanh hoặc tiêu dùng của họ. Như vậy, mỗi chủ thể có cách nhìn nhận và sự quan tâm khác nhau đối với chính sách thuế TN, nhưng có thể khái quát lại ở các góc độ như sau: 1.

Nghiên cứu về hoàn thiện chính sách thuế thu nhập DN và chống thất thu thuế thu nhập DN Lars P. Feld và cộng sự (2002) trong nghiên cứu “The impact of corporate and personal income taxes on the location of firms and on employment: some panel evidence for the Swiss cantons” cho thấy tác động của chính sách thuế TNDN và thuế TNCN đến việc lựa chọn địa điểm kinh doanh của các DN tại Thụy Sỹ. Nghiên cứu đã chỉ ra các bằng chứng cho thấy khu vực nào có mức thuế suất thuế TNDN và cá nhân thấp sẽ thu hút các DN đầu tư và cũng là nơi thu hút lao động. Nghiên cứu “Corporate tax systems, multinational enterprises, and economic integration” của Hans JarleKind và cộng sự (2005) cho thấy những tác động của hội nhập kinh tế quốc tế kéo theo các hoạt động chuyển giá của các công ty đa quốc gia theo những cách thức khác nhau.

Điều đó buộc các quốc gia phải nghiên cứu và hoàn thiện chính sách thuế TNDN nhằm hạn chế các hoạt động này. Một trong những đề xuất đó là chuyển đổi từ hệ thống thuế DN được hầu hết các nước châu Âu sử dụng được gọi là kế toán riêng (SA) sang hệ thống phân bổ theo công thức (FA). Yuchen Shao và cộng sự (2019) với nghiên cứu “Corporate tax policy and heterogeneous firm innovation: Evidence from a developing country” đã tìm ra mối liên hệ giữa cải cách chính sách thuế TNDN ở Trung Quốc với sự đổi mới của các DN dựa trên dữ liệu thuế TNDN của các công ty có vốn đầu tư nước ngoài và các 12 DN Nhà nước từ năm 2006. Kết quả nghiên cứu cho thấy việc giảm cơ sở thuế TNDN thay vì cắt giảm thuế suất thuế TNDN ở cấp địa phương đã tác động mạnh mẽ đến sự đổi mới và gia tăng ứng dụng công nghệ của các DN ở Trung Quốc.

Điều này có được là do các DN có thêm nguồn lực để đầu tư công nghệ tiên tiến, hiện đại, gia tăng nghiên cứu phát minh mới, từ đó giúp đẩy nhanh sản lượng tiêu thụ. Đồng thời, có một sự khác biệt giữa các DN có quy mô lớn hoạt động tại phía Đông của Trung Quốc so với các DN hoạt động tại các khu vực khác. Shengqiang Zuo và các cộng sự (2022) trong nghiên cứu “Does government reduction of the corporate income tax rate increase employment? Evidence from China” chỉ ra tác động của việc giảm thuế suất thuế TNDN đến việc làm. Nghiên cứu đã áp dụng mô hình bảng tĩnh và mô hình bảng động để kiểm tra chính xác hơn tác động của sự thay đổi chính sách thuế TNDN đến hoạt động của các DN.

Kết quả nghiên cứu cho thấy việc giảm thuế suất thuế TNDN có thể làm tăng việc làm nói chung, thông qua đó gia tăng tỷ lệ lợi nhuận của DN trên tổng tài sản và kéo theo gia tăng tiền lương cho người lao động. Tác động của giảm thuế suất thuế TNDN đến tăng việc làm của các loại hình DN cũng khác nhau. Đối với DN tư nhân, công ty cổ phần thì việc giảm thuế suất này tác động tích cực đến gia tăng việc làm nhưng ngược lại việc giảm thuế suất thuế TNDN không tác động đáng kể đến việc làm của các DN nhà nước. Trong nghiên cứu “Evaluating Japan's corporate income tax reform using firm-specific effective tax rates” của Toshiyuki Uemura (2022) đã đánh giá các cải cách thuế TNDN của Nhật Bản trong những năm 2010 bằng cách ước tính thuế suất trung bình hiệu quả (EATR) và thuế suất biên hiệu quả (EMTR) và sử dụng dữ liệu của các DN Nhật Bản.

Nhật Bản giảm thuế suất thuế TNDN theo luật định trong khi mở rộng cơ sở tính thuế. Nghiên cứu này phân tích các tác động khác nhau của việc giảm thuế suất thuế TNDN và điều chỉnh phương pháp khấu hao đến EATR và EMTR. Cải cách thuế TNDN theo hướng giảm thuế suất thuế TNDN của Nhật Bản trong những năm 2010 đã làm giảm cả EATR và EMTR. Đối với hướng nghiên cứu chống thất thu thuế TNDN, Rosanne Altshuler và các cộng sự (2008) trong nghiên cứu về “Understanding U.

Corporate Tax Losses” cho thấy sự thất thu thuế TN do việc sử dụng cổ phiếu từ những năm 1990 ở Hoa Kỳ. Nghiên cứu cũng chỉ ra khi các DN bị thua lỗ sẽ không mang lại lợi ích về thuế, việc đóng thuế bị giảm đi. Do vậy, các DN đã lên các kế hoạch đóng thuế an toàn hơn nhằm tạo ra lợi nhuận kinh tế kỳ vọng trong tương lai. Norman Gemmell, John Hasseldine (2012) trong nghiên cứu “The Tax Gap: A Methodological Review” xem xét toàn diện các nghiên cứu về mức độ thất thu 13 thuế trong bối cảnh đang diễn ra cuộc khủng hoảng kinh tế toàn cầu.

Nguyên nhân dẫn đến thất thu thuế là do thiếu sót khi không nắm bắt được hành vi của NNT một cách đầy đủ. Nghiên cứu chỉ ra phương pháp đo lường thất thu thuế trên cả hai mặt khái niệm và thực nghiệm trước khi các nhà nghiên cứu đưa ra các ước tính về thất thu thuế cho phù hợp việc phân tích các chính sách. Nghiên cứu về “Meta-analysis categorization of EU countries in the context of corporate income tax” của Andrejovská Alena và cộng sự (2017) đã tập trung phân tích và đánh giá các nhóm nước Châu Âu với những đặc trưng tương đồng nhau. Tuy nhiên, với sự tương đồng như vậy, nhưng giữa các quốc gia Châu Âu vẫn có sự chênh lệch về thuế suất thuế TNDN.

Điều này đã dẫn tới hiệu quả hoạt động của các DN nơi áp dụng các sắc thuế khác nhau là khác nhau. Do đó, cần đảm bảo tính trung lập thuế tại các quốc gia trong liên minh nhằm đảm bảo tính hiệu quả và công bằng. OECD (2017) với báo cáo “Effective Inter – Agency Co-Operation in Fighting Tax Crimes and Other Financial Crimes” đã đề cập đến tình hình hiện nay của 51 quốc gia trên thế giới về pháp luật và thực tế hợp tác giữa các cơ quan trong nước trong cuộc chiến chống các sai phạm về thuế và sai phạm tài chính khác, đồng thời chỉ ra vai trò của các cơ quan chức năng ở các nước khác nhau, cơ chế pháp lý giúp các cơ quan này chia sẻ thông tin và các mô hình hợp tác khác như tham gia hợp tác điều tra và thành lập những trung tâm thông tin, bao gồm các đại diện đến từ các nước khác nhau. Nghiên cứu “Club convergence in the corporate income tax: The case of European effective rates” của Francisco J.

Delgado và các cộng sự (2019) điều tra mức thuế suất thuế TNDN tại 21 quốc gia ở Châu Âu. Cụ thể, các quốc gia bao gồm: Pháp, Malta, Tây Ban Nha và Bồ Đào Nha, có thuế suất thuế TNDN là 32,27%. Bỉ, Đức, Hy Lạp, Luxembourg, Ý, Áo, Slovakia, Hungary, Ba Lan và Cộng hòa Séc, có mức thuế suất TNDN trung bình 20,38% và các quốc gia còn lại có mức thuế suất trung bình là 16,99%. Kết quả nghiên cứu cho thấy thuế suất thuế TNDN khác nhau ở các quốc gia Châu Âu có ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động của các DN và sự đầu tư, tăng trưởng của từng quốc gia nói riêng và khu vực nói chung.

Các quốc gia có mức thuế suất thuế TNDN thấp sẽ có khả năng cạnh tranh và thu hút đầu tư lớn hơn nhóm có mức thuế suất thuế TNDN cao.Athira và cộng sự (2023) trong nghiên cứu “COVID-19 and corporate tax avoidance: International evidence” cho thấy những tác động của đại dịch Covid 19 đến hoạt động sản xuất kinh doanh của các DN ở Hoa Kỳ. Trong bối cảnh đó, các DN có xu hướng trốn các nghĩa vụ thuế, nhất là thuế TNDN bằng nhiều cách thức 14 khác nhau. Điều này đòi hỏi Chính phủ Hoa Kỳ cần có những biện pháp thay đổi trong chính sách thuế TNDN để một mặt kiểm soát chặt chẽ hơn nghĩa vụ nộp thuế TNDN của các DN, hạn chế tình trạng thất thu thuế cho NSNN nhưng mặt khác cũng hỗ trợ các DN vượt qua khó khăn trong giai đoạn chịu ảnh hưởng của đại dịch Covid 19. Nguyễn Thị Lan (2009) với nghiên cứu “Các giải pháp hạn chế việc trốn thuế và tránh thuế của các công ty đa quốc gia hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam” đã hệ thống hóa lý luận về các hành vi trốn thuế, tránh thuế của các công ty đa quốc gia.

Nghiên cứu đã phân tích thực trạng trốn, tránh thuế của các công ty đa quốc gia tại Việt Nam. Đồng thời, đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả công tác thanh kiểm tra đối với hoạt động kinh doanh của các công ty đa quốc gia theo cơ chế APA trong định giá chuyển giao giữa công ty ở Việt Nam với công ty liên kết. Nguyễn Thị Lệ Thúy (2009) “Hoàn thiện quản lý thuế của Nhà nước nhằm tăng cường sự tuân thủ thuế của DN (Nghiên cứu tình huống của Hà Nội)” đã chỉ ra các tiến bộ cơ bản, như quan điểm đã thay đổi từ DN là đối tượng cai trị của cơ quan thuế trở thành trung tâm của hệ thống thuế, đã xuất hiện quan điểm đảm bảo quyền lợi cho DN.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu có tiêu đề "Hoàn thiện Chính Sách Thuế Thu Nhập Việt Nam: Hội Nhập Kinh Tế Quốc Tế và Giải Pháp" cung cấp cái nhìn sâu sắc về chính sách thuế thu nhập tại Việt Nam trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế. Tài liệu phân tích những thách thức hiện tại và đề xuất các giải pháp nhằm cải thiện hệ thống thuế, từ đó tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển kinh tế bền vững. Độc giả sẽ tìm thấy những thông tin hữu ích về cách thức chính sách thuế có thể hỗ trợ doanh nghiệp và cá nhân trong việc tối ưu hóa nghĩa vụ thuế của họ.

Để mở rộng thêm kiến thức về quản lý thuế, bạn có thể tham khảo tài liệu Luận văn quản lý thuế trên địa bàn tỉnh Hòa Bình, nơi cung cấp cái nhìn chi tiết về các phương pháp quản lý thuế hiệu quả tại một địa phương cụ thể. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về chính sách thuế và cách thức áp dụng trong thực tiễn.