Luận văn thạc sĩ tmu hoàn thiện hoạch định chiến lược kinh doanh bất động sản của công ty cổ phần đầu tư bất động sản hà nội

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu tmu hoàn thiện hoạch định chiến lược kinh doanh bất động sản của công ty cổ phần đầu tư bất động, đánh giá hiện trạng, phân tích vấn đề, đề xuất biện

Trường đại học

Đại học Thương Mại

Chuyên ngành

Bất động sản

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận văn

2019

108
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

BẢN CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

MỤC LỤC

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG

DANH MỤC BIỂU ĐỒ, HÌNH VẼ

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ HOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƯỢC KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP

1.1. Một số khái niêm cơ bản

1.1.1. Khái niệm chiến lược

1.1.2. Khái niệm chiến lược kinh doanh

1.1.3. Khái niệm hoạch định chiến lược kinh doanh

1.2. Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạch định chiến lược kinh doanh

1.2.1. Nhân tố môi trường vĩ mô

1.2.2. Nhân tố môi trường ngành

1.2.3. Nhân tố môi trường nội tại của doanh nghiệp

1.3. Mô hình và nội dung nghiên cứu

1.3.1. Mô hình nghiên cứu

1.3.2. Nội dung nghiên cứu

1.4. Kinh nghiệm hoạch định chiến lược kinh doanh của một số doanh nghiệp và bài học rút ra cho Công ty CP đầu tư BĐS Hà Nội

1.4.1. Hoạch định chiến lược kinh doanh của Công ty cổ phần đầu tư tài chính Hưng Thịnh

1.4.2. Hoạch định chiến lược kinh doanh của Công ty cổ phần BĐS Quang Minh

1.4.3. Bài học kinh nghiệm của Công ty CP đầu tư BĐS Hà Nội

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƯỢC KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ BẤT ĐỘNG SẢN HÀ NỘI

2.1. Giới thiệu về Công ty

2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển

2.1.2. Sản phẩm chủ yếu

2.1.3. Cơ cấu, tổ chức

2.1.4. Kết quả hoạt động kinh doanh

2.1.5. Khái quát về thị trường bất động sản Việt Nam

2.2. Thực trạng hoạch định chiến lược kinh doanh của Công ty CP đầu tư BĐS Hà Nội

2.2.1. Thực trạng về tầm nhìn, sứ mạng và mục tiêu chiến lược của Công ty CP đầu tư BĐS Hà Nội

2.2.2. Thực trạng phân tích tình thế chiến lược kinh doanh của Công ty CP đầu tư BĐS Hà Nội

2.2.3. Thực trạng lựa chọn chiến lược kinh doanh của Công ty Cổ phần Đầu tư bất động sản Hà Nội

2.2.4. Thực trạng hoạch định mục tiêu chiến lược của Công ty Cổ phần Đầu tư bất động sản Hà Nội

2.2.5. Thực trạng hoạch định chính sách marketing nhằm triển khai chiến lược

2.2.6. Kết luận rút ra về thực trạng hoạch định chiến lược kinh doanh của Công ty Cổ phần đầu tư bất động sản Hà Nội

2.2.6.1. Những thành công đạt được
2.2.6.2. Những hạn chế, tồn tại
2.2.6.3. Nguyên nhân của các hạn chế

3. CHƯƠNG 3: ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN HOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƯỢC KINH DOANH BẤT ĐỘNG SẢN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ BẤT ĐỘNG SẢN HÀ NỘI

3.1. Xu hướng biến động và dự báo nhu cầu bất động sản Việt Nam đến năm 2025

3.1.1. Xu hướng biến động thị trường bất động sản Việt Nam đến năm 2025

3.1.2. Dự báo nhu cầu bất động sản đến năm 2025

3.2. Định hướng phát triển của Công ty cổ phần đầu tư Bất động sản Hà Nội trong thời gian tới

3.3. Đề xuất giải pháp thực hiện chiến lược

3.3.1. Hoàn thiện tầm nhìn, sứ mạng và mục tiêu chiến lược

3.3.2. Hoàn thiện đánh giá môi trường bên ngoài

3.3.3. Hoàn thiện đánh giá môi trường bên trong

3.3.4. Hoàn thiện lựa chọn chiến lược kinh doanh

3.3.5. Hoàn thiện nội dung chiến lược kinh doanh của Công ty

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng quan về chiến lược kinh doanh Bất động sản tại Hà Nội

Chiến lược kinh doanh Bất động sản tại Công ty cổ phần đầu tư Bất động sản Hà Nội đóng vai trò quan trọng trong việc định hướng phát triển và nâng cao năng lực cạnh tranh. Việc hoạch định chiến lược không chỉ giúp công ty xác định mục tiêu mà còn tạo ra các cơ hội phát triển bền vững. Đặc biệt, trong bối cảnh thị trường Bất động sản Hà Nội đang có nhiều biến động, việc hoàn thiện chiến lược kinh doanh là điều cần thiết.

1.1. Khái niệm và vai trò của chiến lược kinh doanh Bất động sản

Chiến lược kinh doanh Bất động sản là kế hoạch tổng thể nhằm đạt được các mục tiêu cụ thể trong lĩnh vực này. Nó bao gồm việc phân tích thị trường, xác định đối thủ cạnh tranh và phát triển sản phẩm phù hợp với nhu cầu của khách hàng.

1.2. Tình hình thị trường Bất động sản Hà Nội hiện nay

Thị trường Bất động sản Hà Nội đang trải qua nhiều thay đổi lớn, với sự gia tăng nhu cầu về nhà ở và văn phòng cho thuê. Tuy nhiên, cũng tồn tại nhiều thách thức như cạnh tranh gay gắt và sự biến động của chính sách nhà nước.

II. Những thách thức trong hoạch định chiến lược kinh doanh Bất động sản

Công ty cổ phần đầu tư Bất động sản Hà Nội đang đối mặt với nhiều thách thức trong việc hoạch định chiến lược kinh doanh. Những thách thức này không chỉ đến từ môi trường bên ngoài mà còn từ chính nội tại của công ty. Việc nhận diện và giải quyết các thách thức này là rất quan trọng để đảm bảo sự phát triển bền vững.

2.1. Cạnh tranh khốc liệt trong ngành Bất động sản

Sự gia tăng số lượng các công ty Bất động sản tại Hà Nội đã tạo ra một môi trường cạnh tranh khốc liệt. Các công ty cần phải có chiến lược rõ ràng để nổi bật giữa đám đông và thu hút khách hàng.

2.2. Chính sách nhà nước và tác động đến thị trường

Chính sách nhà nước có ảnh hưởng lớn đến hoạt động kinh doanh Bất động sản. Các quy định về đất đai, thuế và đầu tư cần được theo dõi và điều chỉnh kịp thời để phù hợp với thực tế thị trường.

III. Phương pháp hoàn thiện chiến lược kinh doanh Bất động sản

Để hoàn thiện chiến lược kinh doanh, Công ty cổ phần đầu tư Bất động sản Hà Nội cần áp dụng các phương pháp phân tích và đánh giá hiệu quả. Việc sử dụng các công cụ như phân tích SWOT sẽ giúp công ty nhận diện được điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức trong môi trường kinh doanh.

3.1. Phân tích SWOT trong hoạch định chiến lược

Phân tích SWOT giúp công ty xác định các yếu tố nội tại và ngoại tại ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh. Điều này cho phép công ty phát huy điểm mạnh và khắc phục điểm yếu.

3.2. Đánh giá môi trường bên ngoài và bên trong

Việc đánh giá môi trường bên ngoài và bên trong là cần thiết để hiểu rõ hơn về các yếu tố ảnh hưởng đến chiến lược kinh doanh. Điều này bao gồm việc phân tích thị trường, đối thủ cạnh tranh và các yếu tố nội bộ của công ty.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu

Kết quả nghiên cứu cho thấy việc hoàn thiện chiến lược kinh doanh Bất động sản tại Công ty cổ phần đầu tư Bất động sản Hà Nội đã mang lại nhiều lợi ích. Các ứng dụng thực tiễn từ nghiên cứu này có thể giúp công ty nâng cao hiệu quả hoạt động và tăng cường vị thế trên thị trường.

4.1. Kết quả đạt được từ việc hoàn thiện chiến lược

Việc hoàn thiện chiến lược đã giúp công ty tăng trưởng doanh thu và lợi nhuận. Các dự án đầu tư mới đã được triển khai thành công, tạo ra giá trị gia tăng cho công ty.

4.2. Bài học kinh nghiệm từ các công ty khác

Nghiên cứu các công ty Bất động sản thành công khác đã cung cấp nhiều bài học quý giá cho Công ty cổ phần đầu tư Bất động sản Hà Nội. Việc học hỏi từ những kinh nghiệm này sẽ giúp công ty tránh được những sai lầm và phát triển bền vững.

V. Kết luận và hướng đi tương lai cho chiến lược kinh doanh

Kết luận từ nghiên cứu cho thấy việc hoàn thiện chiến lược kinh doanh Bất động sản là một quá trình liên tục. Công ty cổ phần đầu tư Bất động sản Hà Nội cần tiếp tục theo dõi và điều chỉnh chiến lược để phù hợp với sự thay đổi của thị trường.

5.1. Tương lai của thị trường Bất động sản Hà Nội

Thị trường Bất động sản Hà Nội dự báo sẽ tiếp tục phát triển mạnh mẽ trong những năm tới. Công ty cần chuẩn bị sẵn sàng để nắm bắt các cơ hội mới.

5.2. Định hướng phát triển bền vững

Công ty cần xây dựng các chiến lược phát triển bền vững, chú trọng đến việc bảo vệ môi trường và phát triển cộng đồng. Điều này không chỉ giúp công ty phát triển mà còn tạo ra giá trị cho xã hội.

18/06/2025
Luận văn thạc sĩ tmu hoàn thiện hoạch định chiến lược kinh doanh bất động sản của công ty cổ phần đầu tư bất động sản hà nội

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ HOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƯỢC KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP 1.1 Một số khái niêm cơ bản 1.1 Khái niệm chiến lược Chiến lược là một thuật ngữ dùng để chỉ các kế hoạch lớn dài hạn được đưa ra trên cơ sở tin chắc được rằng những cái gì đối phương có thể làm, những cái gì đối phương có thể không làm. Chiến lược được hiểu một cách đơn giản nhất là những kế hoạch được thiết lập hoặc những hành động được thực hiện trong nỗ lực nhằm đạt tới các mục đích của doanh nghiệp .Quinn, thuộc Đại học Dartmouth: "Chiến lược là một dạng thức hoặc một kế hoạch phối hợp các mục tiêu chính, các chính sách và các trình tự hành động một tổng thể kết dính lại với nhau".Porter “Chiến lược cạnh tranh liên quan đến sự khác biệt. Đó là việc lựa chọn cẩn thận một chuỗi hoạt động khác biệt để tạo ra một tập hợp giá trị độc đáo. Chiến lược cạnh tranh được xem là những cách thức chủ yếu doanh nghiệp dùng để cạnh tranh trong một ngành.

Những chiến lược này bảo vệ doanh nghiệp trước áp lực cạnh tranh, giúp doanh nghiệp” (Michael E. Theo Afred Chandle, Chiến lược bao hàm việc ấn định các mục tiêu cơ bản dài hạn của một tổ chức, đồng thời lựa chọn cách thức hoặc tiến trình hành động và phân bổ các tài nguyên thiết yếu để thực hiện các mục tiêu đó. Theo Ferd R, David, Chiến lược là những phương tiện đạt tới những mục tiêu dài hạn. Chiến lược có thể gồm có sự phát triển về địa lý, đa dạng hóa hoạt động, sở hữu hóa, phát triển sản phẩm, thâm nhập thị trường, cắt giảm chi tiêu, thanh lý và liên doanh.

Như vậy, chiến lược được hiểu là một tập hợp những mục tiêu và các chính sách như kế hoạch để đạt được các mục tiêu đã xác định, chiến lược cho thấy doanh nghiệp đang hoặc sẽ thực hiện các hoạt động kinh doanh gì.2 Khái niệm chiến lược kinh doanh Khái niệm chiến lược kinh doanh được sử dụng khá phổ biến trong các doanh nghiệp ở các nước có nền kinh tế phát triển và ngày càng tỏ ra có vai trò hết sức quan trọng trong sự phát triển của doanh nghiệp, nhất là trong nền kinh tế thị trường biến động phức tạp như hiện nay. Khoa học quản trị kinh doanh đã tồn tại rất nhiều khái niệm về chiến lược kinh doanh trong số đó có một số khái niệm được chấp nhận tương đối rộng rãi là: Chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp là một chương trình hành động tổng quát hướng tới việc thực hiện những mục tiêu của doanh nghiệp. Chiến lược không vạch ra một cách cụ thể để đạt được những mục tiêu vì đó là nhiệm vụ của vô số chương trình hỗ trợ các chiến lược chức năng khác mà chiến lược chỉ tạo ra cái khung để hướng dẫn tư duy hành động. Theo định nghĩa trong giáo trình “Chiến lược kinh doanh và phát triển doanh nghiệp”: Chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp là tổng hợp các mục tiêu dài hạn, các chính sách và các giải pháp lớn về sản xuất kinh doanh, về tài chính và về giải quyết nhân tố con người nhằm đưa hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp lên một trạng thái mới cao hơn về chất.

Từ các khái niệm trên, ta cho chúng ta thấy một số đặc trưng cơ bản của chiến lược kinh doanh như sau: - Chiến lược kinh doanh luôn mang tính định hướng: Bởi vì chiến lược kinh doanh bao gồm các mục tiêu dài hạn mà môi trường kinh doanh hiện đại luôn biến đổi không thể lường trước được nên chiến lược kinh doanh chỉ có tính định hướng chứ không thể cứng nhắc. Vì vậy, bên cạnh các chỉ tiêu định lượng, chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp còn chú trọng nhiều hơn đến các chỉ tiêu định tính. Điều cần thiết là phải luôn theo dõi, dự báo những thay đổi của môi trường kinh doanh để kịp thời điều chỉnh các hoạt động thực hiện chiến lược thậm chí điều chỉnh các mục tiêu chiến lược cho phù hợp. - Chiến lược kinh doanh luôn tập trung về ban lãnh đạo công ty hoặc người đứng đầu công ty để quyết định những vấn đề lớn quan trọng nhất đối với công ty: Luan van 11 Chiến lược kinh doanh của công ty đề cập đến những vấn đề bao trùm, tổng quát nhất tới mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty như: các mục tiêu cơ bản của công ty là gì ?.

Công ty đang tham gia lĩnh vực kinh doanh nào?. và chiến lược kinh doanh phải được ban lãnh đạo cao nhất của công ty thông qua. - Chiến lược kinh doanh luôn được xây dựng trên cơ sở lợi thế so sánh với các đối thủ cạnh tranh trên thị trường: Vì kế hoạch hoá chiến lược mang bản chất chủ động và tấn công, chủ động tận dụng thời cơ, điểmmạnh của mình để hạn chế các rủi ro và điểmyếu cho nên tất yếu phải xác định điểm mạnh của ta so với đối thủ cạnh tranh và tận dụng triệt để điểmmạnh đó, phải “biết mình biết người” và luôn để sự đánh giá về công ty mình trong mối liên hệ với đối thủ cạnh tranh trên thị trường. Nghĩa là giải đáp câu hỏi “Chúng ta đang ở đâu?”.

- Chiến lược kinh doanh luôn xây dựng cho những ngành nghề kinh doanh trong những lĩnh vực kinh doanh chuyên môn hoá truyền thống và thế mạnh của công ty. Phương án kinh doanh của công ty được kết hợp thực hiện trên cơ sở kết hợp chuyên môn hoá với đa dạng hoá sản xuất và kinh doanh tổng hợp.3 Khái niệm hoạch định chiến lược kinh doanh Hiện nay tồn tại nhiều định nghĩa khác nhau về hoạch định chiến lược kinh doanh của nhiều tác giả khác nhau như: Theo Anthony: “Hoạch định chiến lược kinh doanh là một quá trình quyết định các mục tiêu của doanh nghiệp,về những thay đổi trong các mục tiêu,về sử dụng các nguồn lực để đạt được các mục tiêu, các chính sách để quản lý thành quả hiện tại, sử dụng và sắp xếp các nguồn lực.” (Quản trị chiến lược - Tác giả Phạm Lan Anh- NXB Khoa học và Kỹ thuật) Theo Denning: “Hoạch định chiến lược kinh doanh là xác định tình thế kinh doanh trong tương lai có liên quan đặc biệt tới tình trạng sản phẩm-thị trường,khả năng sinh lợi, quy mô, tốc độ đổi mới, mối quan hệ với lãnh đạo, người lao động và công việc kinh doanh.” (Quản trị chiến lược - Tác giả Nguyễn Ngọc Tiến- NXB Lao động) Luan van 12 Hoạch định chiến lược kinh doanh là một chức năng quản trị của doanh nghiệp, bao gồm việc: xác định các ưu tiên, tập trung các nguồn lực, và củng cố các hoạt động vận hành, nhằm bảo đảm cho đội ngũ nhân viên của doanh nghiệp và các bên có liên quan khác cùng hướng đến những mục tiêu chung, đạt được sự thống nhất về các kết quả dự kiến, đánh giá và điều chỉnh phương hướng hoạt động của tổ chức để đáp ứng môi trường kinh doanh luôn biến động. Như vậy, hoạch định chiến lược kinh doanh là một quá trình hoạt động để định ra các mục tiêu, xác lập những phương tiện và nguồn lực cần thiết đạt được những mục tiêu, đồng thời xác định các giai đoạn thực hiện và hướng dẫn mỗi thành viên trong doanh nghiệp biết mình phải làm gì. Những điểm cần lưu ý trong hoạch định chiến lược kinh doanh gồm: Hoạch định chiến lược kinh doanh không phải là dự báo mà là một quá trình xác lập có căn cứ, có thực tế những vấn đề quyết định tương lai cuả doanh nghiệp; Hoạch định chiến lược kinh doanh để lường trước rủi ro cho doanh nghiệp; Hoạch định chiến lược kinh doanh có mục đích soạn thảo lên một kế hoạch các hành động.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạch định chiến lược kinh doanh 1.

Nhân tố môi trường vĩ mô Môi trường vĩ mô ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Mức độ và tính chất tác động khác nhau do đó doanh nghiệp khó kiểm soát được môi trường này. Môi trường vĩ mô gồm nhiều yếu tố như: Yếu tố kinh tế, yếu tố chính trị - pháp luật, yếu tố văn hóa – xã hội, yếu tố công nghệ… Cụ thể như sau: Yếu tố kinh tế Các yếu tố như tốc độ tăng trưởng kinh tế, tỷ lệ lãi suất, tỷ giá, tỷ lệ lạm phát… có ảnh hưởng rất lớn không chỉ đến một doanh nghiệp mà đến tất cả các doanh nghiệp trong ngành và trong nền kinh tế. Do các yếu tố này tương đối rộng cho nên mỗi doanh nghiệp cần chọn lọc để nhận biết các yếu tố tác động cụ thể, ảnh hưởng trực tiếp nhất.

Luan van 13 Tỷ lệ lãi suất: Tỷ lệ lãi suất ảnh hưởng đến mức cầu đối với sản phẩm của doanh nghiệp, quyết định mức chi phí về vốn và do đó quyết định mức đầu tư, đây có thể là nhân tố chủ yếu quyết định tính khả thi của chiến lược. Ví dụ, một công ty mở rộng quy mô sản xuất bằng nguồn tiền vay. Hành động này có thể đưa lại thành công lớn nếu tỷ lệ lãi suất là thấp và được dự đoán là ít biến động. Nhưng sẽ thất bại nếu các dự đoán đưa ra khả năng tăng mạnh lãi suất.

Tỷ lệ lạm phát: Nếu nền kinh tế của một quốc gia có tỷ lệ lạm phát cao sẽ không thể nào dự đoán được giá trị thực của lợi nhuận có thể thu được khi triển khai một dự án, đó chính là nguy cơ đối với các doanh nghiệp khi muốn thực hiện các hoạt động đầu tư và làm cho các hoạt động đầu tư trở nên gặp rủi ro lớn. Yếu tố chính trị - pháp luật Chính trị là yếu tố đầu tiên mà các nhà đầu tư, nhà quản trị các doanh nghiệp quan tâm phân tích để dự báo mức độ an toàn trong các hoạt động tại các quốc gia, các khu vực nơi mà doanh nghiệp đang có mối quan hệ mua bán hay đầu tư. Các yếu tố như thể chế chính trị, sự ổn định hay biến động về chính trị tại quốc gia hay một khu vực là những tín hiệu ban đầu giúp các nhà quản trị nhận diện đâu là cơ hội hoặc đâu là nguy cơ của doanh nghiệp để đề ra các quyết định đầu tư, sản xuất kinh doanh trên các khu vực thị trường thuộc phạm vi quốc gia hay quốc tế. Việc tạo ra môi trường kinh doanh lành mạnh hay không lành mạnh hoàn toàn phụ thuộc vào yếu tố pháp luật và quản lý nhà nước về kinh tế.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Hoàn thiện chiến lược kinh doanh Bất động sản tại Công ty cổ phần đầu tư Bất động sản Hà Nội" cung cấp cái nhìn sâu sắc về việc phát triển và hoàn thiện các chiến lược kinh doanh trong lĩnh vực bất động sản. Tài liệu này không chỉ phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến thị trường bất động sản mà còn đề xuất các giải pháp cụ thể nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty. Độc giả sẽ tìm thấy những lợi ích thiết thực từ việc áp dụng các chiến lược này, giúp tối ưu hóa quy trình làm việc và tăng cường khả năng cạnh tranh trên thị trường.

Để mở rộng thêm kiến thức về lĩnh vực này, bạn có thể tham khảo các tài liệu liên quan như Luận văn thạc sĩ xây dựng chiến lược đầu tư bất động sản giai đoạn từ 2012 đến 2020 tại công ty cổ phần địa ốc mb mbland, nơi cung cấp cái nhìn tổng quan về các chiến lược đầu tư trong giai đoạn cụ thể. Bên cạnh đó, tài liệu Luận văn chiến lược kinh doanh bất động sản tại công ty cổ phần tập đoàn phúc lộc cũng sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các chiến lược kinh doanh hiệu quả trong ngành. Cuối cùng, tài liệu Luận văn thạc sĩ building business strategy in real estate for company 59 the ministry of defense sẽ mang đến những góc nhìn mới mẻ về chiến lược kinh doanh bất động sản trong bối cảnh cụ thể của một công ty nhà nước. Những tài liệu này sẽ là cơ hội tuyệt vời để bạn đào sâu hơn vào các khía cạnh khác nhau của chiến lược kinh doanh bất động sản.