Hoạch Định Chiến Lược Thương Hiệu Của Các Doanh Nghiệp Logistics Việt Nam

Luận văn thạc sĩ phân tích hoạch định chiến lược thương hiệu của các doanh nghiệp logistics việt nam, đánh giá thực trạng, chỉ ra hạn chế, đề xuất giải pháp khả thi cho thực tiễn.

Trường đại học

Đại học Thương Mại

Chuyên ngành

Logistics

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án

2019

195
1
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

MỤC LỤC

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG

DANH MỤC HÌNH

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƯỢC THƯƠNG HIỆU CỦA CÁC DOANH NGHIỆP LOGISTICS

1.1. Khái quát về thương hiệu và chiến lược thương hiệu của doanh nghiệp

1.2. Khái quát về thương hiệu của doanh nghiệp

1.3. Khái quát về quản trị chiến lược thương hiệu của doanh nghiệp

1.4. Đặc điểm dịch vụ logistics và phân loại doanh nghiệp logistics

1.5. Quá trình và nội dung cơ bản của hoạch định chiến lược thương hiệu doanh nghiệp logistics

1.6. Mô hình các giai đoạn hoạch định chiến lược thương hiệu của doanh nghiệp logistics

1.7. Nội dung cơ bản của HĐCL TH của doanh nghiệp logistics

1.8. Tiêu chí đánh giá thực trạng hoạch định chiến lược thương hiệu doanh nghiệp logistics Việt Nam

1.9. Các yếu tố ảnh hưởng đến thành công của hoạch định chiến lược thương hiệu doanh nghiệp logistics

1.9.1. Những yếu tố ảnh hưởng bên ngoài doanh nghiệp

1.9.2. Những yếu tố ảnh hưởng bên trong doanh nghiệp

1.10. Bài học kinh nghiệm trong hoạch định chiến lược thương hiệu của một số doanh nghiệp logistics nước ngoài

1.10.1. Kinh nghiệm HĐCL thương hiệu dịch vụ thành công của Fedex

1.10.2. Kinh nghiệm hoạch định chiến lược thương hiệu của DHL

1.10.3. Kinh nghiệm trong hoạch định chiến lược mục tiêu và định hướng phát triển thương hiệu của DB SCHENKER

1.10.4. Kinh nghiệm hoạch định chiến lược giá trị xã hội trong tài sản thương hiệu của Nippon Express

1.10.5. Bài học kinh nghiệm về hoạch định chiến lược thương hiệu cho các doanh nghiệp logistics Việt Nam

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƯỢC THƯƠNG HIỆU CỦA CÁC DOANH NGHIỆP LOGISTICS VIỆT NAM

2.1. Khái quát về các doanh nghiệp logistics Việt Nam

2.2. Khái quát sự phát triển của các doanh nghiệp logistics Việt Nam

2.3. Khái quát sự hình thành và phát triển thương hiệu của doanh nghiệp logistics Việt Nam

2.4. Thực trạng HĐCL TH tại một số doanh nghiệp logistics Việt Nam

2.4.1. Công ty Cổ phần Vinalines Logistics – Việt Nam

2.4.2. Công ty Transimex – Saigon (TMS)

2.4.3. Công ty TNHH MTV Tiếp vận Gemadept (Gemadept Logistics Company)

2.4.4. Công ty Yusen / NYK Logistics Việt Nam

2.4.5. Công ty AA & Logistics

2.5. Kết luận rút ra từ nghiên cứu điển hình

2.6. Thực trạng hoạch định chiến lược thương hiệu doanh nghiệp logistics Việt Nam qua kết quả điều tra bằng bảng hỏi

2.7. Thực trạng phân tích tình thế marketing và chiến lược thương hiệu doanh nghiệp logistics

2.8. Thực trạng xác định định hướng phát triển và mục tiêu chiến lược thương hiệu doanh nghiệp logistics Việt Nam

2.9. Thực trạng hoạch định cấu trúc chiến lược thương hiệu doanh nghiệp logistics Việt Nam

2.10. Thực trạng hoạch định các nguồn lực và lãnh đạo chiến lược thương hiệu doanh nghiệp logistics Việt Nam

2.11. Đánh giá chung

2.12. Thành công và nguyên nhân

2.13. Vấn đề hạn chế và nguyên nhân

3. CHƯƠNG 3: QUAN ĐIỂM VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN HOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƯỢC THƯƠNG HIỆU CỦA CÁC DOANH NGHIỆP LOGISTICS VIỆT NAM

3.1. Một số dự báo và quan điểm hoàn thiện hoạch định chiến lược thương hiệu của doanh nghiệp logistics Việt Nam giai đoạn đến 2020, 2025 và tầm nhìn 2030

3.2. Một số dự báo và định hướng phát triển ngành logistics

3.3. Các quan điểm hoàn thiện hoạch định chiến lược thương hiệu của doanh nghiệp logistics Việt Nam

3.4. Giải pháp hoàn thiện hoạch định chiến lược thương hiệu đối với các doanh nghiệp logistics Việt Nam

3.4.1. Nâng cao nhận thức về thương hiệu doanh nghiệp logistics và hoạch định chiến lược thương hiệu doanh nghiệp logistics

3.4.2. Đào tạo, cập nhật và ứng dụng các công cụ phân tích, nghiên cứu thị trường để làm tốt hơn việc phân tích tình thế marketing và CLTH

3.4.3. Một số giải pháp hoàn thiện hoạch định cấu trúc chiến lược thương hiệu doanh nghiệp logistics

3.4.4. Hoàn thiện nội dung hoạch định chiến lược phát triển nguồn lực và lãnh đạo thực hiện CLTH thông qua việc đầu tư liên tục và dài hạn cho phát triển các nguồn lực đặc biệt là nguồn nhân sự giỏi

3.4.5. Thiết lập nhóm hoặc nhân sự chuyên trách về thương hiệu

3.4.6. Ứng dụng công nghệ thông tin trong hoàn thiện quy trình và nội dung hoạch định chiến lược thương hiệu doanh nghiệp logistics

3.4.7. Một số kiến nghị vĩ mô tạo điều kiện và môi trường thực hiện hoạch định chiến lược thương hiệu doanh nghiệp logistics Việt Nam

3.4.7.1. Kiến nghị với Chính phủ và các Bộ ban ngành liên quan
3.4.7.2. Kiến nghị với các hiệp hội/ tổ chức

DANH MỤC CÁC BÀI BÁO KHOA HỌC

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC 1: Top 10 công ty Logistics hàng đầu thế giới 2015

PHỤ LỤC 2: Website một số doanh nghiệp logistics

PHỤ LỤC 3: Chỉ số LPI của Việt Nam

PHỤ LỤC 4: Nội dung câu hỏi phỏng vấn chuyên gia

PHỤ LỤC 5: Bảng hỏi điều tra các nhà quản trị doanh nghiệp logistics Việt Nam về thực trạng hoạch định chiến lược thương hiệu

PHỤ LỤC 6: Mô tả mẫu điều tra các doanh nghiệp logistics

PHỤ LỤC 7: Một số chỉ tiêu phát triển sản xuất nông nghiệp giai đoạn 2011-2020 và tầm nhìn đến 2030

PHỤ LỤC 8: Một số Trung Tâm logistics tại Việt Nam

PHỤ LỤC 9: Dự báo khối lượng hàng hóa thông qua đường hàng không đến năm 2020 và năm 2030

PHỤ LỤC 10: Dự báo khối lượng hàng hóa vận tải bằng container có thể thông qua các cảng cạn ICD

PHỤ LỤC 11: Các giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh và phát triển dịch vụ logistics

Tóm tắt

I. Tổng Quan Hoạch Định Chiến Lược Thương Hiệu Logistics VN

Trong bối cảnh hội nhập kinh tế sâu rộng, các doanh nghiệp logistics Việt Nam phải đối mặt với sự cạnh tranh gay gắt. Việc xây dựng thương hiệu logistics mạnh mẽ trở thành yếu tố then chốt để tạo sự khác biệt và nâng cao năng lực cạnh tranh. Hoạch định chiến lược thương hiệu đóng vai trò quan trọng trong việc định hướng và thực hiện các hoạt động xây dựng thương hiệu một cách bài bản và hiệu quả. Nghiên cứu này tập trung vào việc phân tích thực trạng và đề xuất giải pháp hoàn thiện hoạch định chiến lược thương hiệu logistics cho các doanh nghiệp Việt Nam. Việc này không chỉ giúp doanh nghiệp nâng cao giá trị thương hiệu mà còn góp phần vào sự phát triển của ngành logistics Việt Nam nói chung.

1.1. Tầm Quan Trọng Của Thương Hiệu Trong Ngành Logistics

Trong ngành logistics, nơi các dịch vụ thường tương đồng, thương hiệu đóng vai trò quan trọng trong việc tạo dựng sự khác biệt. Một thương hiệu logistics mạnh giúp doanh nghiệp xây dựng lòng tin với khách hàng, thu hút và giữ chân nhân tài, đồng thời tạo lợi thế cạnh tranh bền vững. Thương hiệu không chỉ là tên gọi hay logo, mà còn là tập hợp các giá trị, hình ảnh và trải nghiệm mà khách hàng liên kết với doanh nghiệp. Việc đầu tư vào xây dựng thương hiệu là một khoản đầu tư chiến lược mang lại lợi ích lâu dài cho doanh nghiệp logistics.

1.2. Vai Trò Của Hoạch Định Chiến Lược Thương Hiệu Logistics

Hoạch định chiến lược thương hiệu logistics là quá trình xác định mục tiêu, định vị, và các hoạt động cần thiết để xây dựng và phát triển thương hiệu. Quá trình này bao gồm phân tích thị trường, đối thủ cạnh tranh, và khách hàng mục tiêu, từ đó xác định giá trị thương hiệu cốt lõi và thông điệp truyền thông phù hợp. Hoạch định chiến lược thương hiệu giúp doanh nghiệp tập trung nguồn lực vào các hoạt động hiệu quả nhất, đồng thời đảm bảo tính nhất quán và đồng bộ trong tất cả các hoạt động liên quan đến thương hiệu.

II. Thách Thức Xây Dựng Thương Hiệu Logistics Việt Nam Hiện Nay

Các doanh nghiệp logistics Việt Nam đang đối mặt với nhiều thách thức trong quá trình xây dựng thương hiệu. Thị trường cạnh tranh khốc liệt, nguồn lực hạn chế, và nhận thức về thương hiệu còn chưa đầy đủ là những rào cản lớn. Nhiều doanh nghiệp vẫn tập trung vào cạnh tranh về giá mà chưa chú trọng đến việc xây dựng giá trị thương hiệu và tạo sự khác biệt. Ngoài ra, sự thiếu hụt nhân lực có chuyên môn về branding logistics cũng là một vấn đề đáng quan tâm. Để vượt qua những thách thức này, các doanh nghiệp cần có một chiến lược bài bản và sự đầu tư nghiêm túc vào phát triển thương hiệu logistics.

2.1. Cạnh Tranh Khốc Liệt Từ Các Doanh Nghiệp Logistics Nước Ngoài

Sự gia nhập thị trường của các doanh nghiệp logistics nước ngoài với tiềm lực tài chính mạnh mẽ và kinh nghiệm quốc tế tạo ra áp lực cạnh tranh rất lớn cho các doanh nghiệp logistics Việt Nam. Các doanh nghiệp nước ngoài thường có lợi thế về thương hiệu, mạng lưới hoạt động rộng khắp, và công nghệ hiện đại. Để cạnh tranh hiệu quả, các doanh nghiệp logistics Việt Nam cần tập trung vào việc xây dựng lợi thế cạnh tranh logistics dựa trên sự am hiểu thị trường địa phương, chất lượng dịch vụ, và khả năng đáp ứng nhu cầu đặc thù của khách hàng.

2.2. Hạn Chế Về Nguồn Lực Và Nhận Thức Về Thương Hiệu Logistics

Nhiều doanh nghiệp logistics Việt Nam, đặc biệt là các doanh nghiệp vừa và nhỏ, gặp khó khăn về nguồn lực tài chính và nhân sự để đầu tư vào xây dựng thương hiệu logistics. Nhận thức về tầm quan trọng của thương hiệuhoạch định chiến lược thương hiệu còn hạn chế, dẫn đến việc các hoạt động xây dựng thương hiệu thường mang tính tự phát và thiếu hiệu quả. Việc nâng cao nhận thức và cung cấp các nguồn lực hỗ trợ cho các doanh nghiệp là rất cần thiết để thúc đẩy phát triển thương hiệu logistics tại Việt Nam.

III. Phương Pháp Xây Dựng Chiến Lược Thương Hiệu Logistics Hiệu Quả

Để xây dựng chiến lược thương hiệu logistics hiệu quả, các doanh nghiệp cần thực hiện một quy trình bài bản bao gồm phân tích thị trường, xác định định vị thương hiệu logistics, xây dựng nhận diện thương hiệu logistics, và triển khai các hoạt động truyền thông và marketing. Việc xác định rõ tầm nhìn thương hiệu logistics, sứ mệnh thương hiệu logistics, và giá trị cốt lõi thương hiệu logistics là nền tảng quan trọng để xây dựng một thương hiệu mạnh mẽ và bền vững. Ngoài ra, việc tạo dựng trải nghiệm khách hàng logistics tích cực cũng đóng vai trò quan trọng trong việc xây dựng lòng trung thành thương hiệu logistics.

3.1. Phân Tích Thị Trường Và Xác Định Khách Hàng Mục Tiêu Logistics

Phân tích thị trường là bước đầu tiên quan trọng trong quá trình xây dựng chiến lược thương hiệu logistics. Doanh nghiệp cần nghiên cứu kỹ lưỡng về thị trường logistics, đối thủ cạnh tranh logistics, và khách hàng logistics mục tiêu. Việc xác định rõ nhu cầu, mong muốn, và hành vi của khách hàng sẽ giúp doanh nghiệp xây dựng định vị thương hiệu phù hợp và phát triển các dịch vụ đáp ứng tốt nhất nhu cầu của khách hàng.

3.2. Xây Dựng Nhận Diện Thương Hiệu Logistics Độc Đáo Và Nhất Quán

Nhận diện thương hiệu logistics bao gồm tên gọi, logo, màu sắc, font chữ, và các yếu tố hình ảnh khác. Việc xây dựng một nhận diện thương hiệu độc đáo, dễ nhận biết, và phù hợp với giá trị thương hiệu là rất quan trọng để tạo ấn tượng với khách hàng và xây dựng nhận thức thương hiệu logistics. Đảm bảo tính nhất quán của nhận diện thương hiệu trên tất cả các kênh truyền thông và điểm tiếp xúc với khách hàng là yếu tố then chốt để xây dựng một thương hiệu mạnh mẽ.

IV. Ứng Dụng Công Nghệ Trong Xây Dựng Thương Hiệu Logistics Số

Trong thời đại số, việc ứng dụng công nghệ logistics là yếu tố then chốt để xây dựng thương hiệu logistics hiệu quả. Sử dụng các nền tảng digital marketing logistics, mạng xã hội, và các công cụ trực tuyến khác giúp doanh nghiệp tiếp cận khách hàng mục tiêu một cách nhanh chóng và hiệu quả. Việc xây dựng nội dung chất lượng, tương tác với khách hàng, và tạo dựng cộng đồng trực tuyến là những hoạt động quan trọng để tăng cường nhận diện thương hiệu và xây dựng lòng trung thành thương hiệu.

4.1. Sử Dụng Mạng Xã Hội Để Tăng Cường Tương Tác Với Khách Hàng

Mạng xã hội là một kênh truyền thông hiệu quả để doanh nghiệp logistics tương tác với khách hàng, chia sẻ thông tin về dịch vụ, và xây dựng nhận diện thương hiệu. Việc tạo dựng nội dung hấp dẫn, tổ chức các chương trình khuyến mãi, và trả lời các câu hỏi của khách hàng giúp doanh nghiệp xây dựng mối quan hệ tốt đẹp và tăng cường lòng trung thành thương hiệu.

4.2. Xây Dựng Nội Dung Chất Lượng Để Thu Hút Khách Hàng Tiềm Năng

Việc tạo dựng nội dung chất lượng, hữu ích, và liên quan đến ngành logistics giúp doanh nghiệp thu hút khách hàng tiềm năng và khẳng định vị thế chuyên gia trong lĩnh vực. Nội dung có thể bao gồm các bài viết blog, video hướng dẫn, infographics, và các tài liệu khác. Việc tối ưu hóa nội dung cho các công cụ tìm kiếm (SEO) giúp doanh nghiệp tăng cường khả năng hiển thị trên các kết quả tìm kiếm và thu hút lượng truy cập lớn hơn.

V. Đo Lường Hiệu Quả Chiến Lược Thương Hiệu Logistics Việt Nam

Việc đo lường hiệu quả marketing logistics là rất quan trọng để đánh giá tính hiệu quả của chiến lược thương hiệu và điều chỉnh các hoạt động cho phù hợp. Các chỉ số cần theo dõi bao gồm nhận thức thương hiệu, lòng trung thành thương hiệu, giá trị thương hiệu, và doanh số bán hàng. Việc sử dụng các công cụ phân tích dữ liệu và khảo sát khách hàng giúp doanh nghiệp thu thập thông tin và đánh giá hiệu quả của các hoạt động xây dựng thương hiệu.

5.1. Sử Dụng Các Chỉ Số Để Đánh Giá Nhận Thức Thương Hiệu Logistics

Nhận thức thương hiệu logistics là mức độ khách hàng biết đến và nhớ đến thương hiệu. Các chỉ số để đánh giá nhận thức thương hiệu bao gồm số lượng tìm kiếm trên Google, số lượng đề cập trên mạng xã hội, và kết quả khảo sát khách hàng. Việc theo dõi các chỉ số này giúp doanh nghiệp đánh giá hiệu quả của các hoạt động truyền thông và marketing.

5.2. Đánh Giá Lòng Trung Thành Thương Hiệu Logistics Của Khách Hàng

Lòng trung thành thương hiệu logistics là mức độ khách hàng tiếp tục sử dụng dịch vụ của doanh nghiệp và giới thiệu cho người khác. Các chỉ số để đánh giá lòng trung thành thương hiệu bao gồm tỷ lệ giữ chân khách hàng, tỷ lệ giới thiệu, và kết quả khảo sát khách hàng. Việc xây dựng lòng trung thành thương hiệu giúp doanh nghiệp tạo ra nguồn doanh thu ổn định và giảm chi phí marketing.

VI. Tương Lai Và Xu Hướng Phát Triển Thương Hiệu Logistics VN

Ngành logistics Việt Nam đang trên đà phát triển mạnh mẽ, và thương hiệu sẽ đóng vai trò ngày càng quan trọng trong việc tạo dựng lợi thế cạnh tranh. Các xu hướng như chuyển đổi số logistics, logistics xanh, và logistics bền vững sẽ định hình tương lai của ngành và đòi hỏi các doanh nghiệp phải có những chiến lược phù hợp. Việc xây dựng thương hiệu gắn liền với các giá trị bền vững và trách nhiệm xã hội sẽ giúp doanh nghiệp tạo dựng hình ảnh tích cực và thu hút khách hàng.

6.1. Chuyển Đổi Số Và Tác Động Đến Thương Hiệu Logistics

Chuyển đổi số logistics đang thay đổi cách thức hoạt động của ngành và tạo ra những cơ hội mới cho các doanh nghiệp. Việc ứng dụng các công nghệ như IoT, AI, và blockchain giúp doanh nghiệp nâng cao hiệu quả hoạt động, cải thiện trải nghiệm khách hàng, và xây dựng thương hiệu dựa trên sự đổi mới và sáng tạo.

6.2. Logistics Xanh Và Xây Dựng Thương Hiệu Bền Vững Logistics

Logistics xanhlogistics bền vững đang trở thành những xu hướng quan trọng trong ngành. Khách hàng ngày càng quan tâm đến các vấn đề môi trường và xã hội, và việc xây dựng thương hiệu gắn liền với các giá trị này giúp doanh nghiệp tạo dựng hình ảnh tích cực và thu hút khách hàng. Các hoạt động như giảm thiểu khí thải, sử dụng năng lượng tái tạo, và hỗ trợ cộng đồng giúp doanh nghiệp xây dựng thương hiệu bền vững và có trách nhiệm.

09/06/2025
Luận văn thạc sĩ hoạch định chiến lược thương hiệu của các doanh nghiệp logistics việt nam

Trích đoạn nội dung tài liệu

PHẦN MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của luận án Trong bối cảnh kinh doanh biến đổi, các nước hội nhập kinh tế và cam kết thực hiện nhiều Hiệp định thương mại tự do thế hệ mới, các doanh nghiệp cùng hoạt động trên một thị trường chung toàn cầu rộng lớn, cạnh tranh giữa các DN càng gay gắt; để kinh doanh thành công thì DN cần phải có vũ khí cạnh tranh sắc bén, các DN dịch vụ trong ngành logistics thường chú trọng đến cạnh tranh bằng chất lượng, chi phí và yếu tố khác biệt. Nhưng trên thực tế, phần lớn DN logistics đều nhạy bén nắm bắt thông tin, ứng dụng khoa học công nghệ cải tiến dịch vụ cung cấp nên chiến lược cạnh tranh này không còn mang lại kết quả ưu việt và vị thế vượt trội như mong đợi. Với tác động từ yếu tố ngoại cảnh tạo áp lực đòi hỏi các DN logistics cần phải nhanh chóng tìm ra các cách thức giúp nâng cao năng lực cạnh tranh ưu việt, bền vững, mang dấu ấn riêng của DN.

Hơn nữa các DN logistics thường cung cấp những dịch vụ khá tương đồng nên để tạo ra điểm nhấn khác biệt thì việc xây dựng và sở hữu một Thương hiệu mạnh vượt trội sẽ là một giải pháp hiệu quả và bền vững trong chiến lược cạnh tranh của DN. Do đó từng bước xây dựng CLTH và thực hiện bài bản dựa trên cơ sở khoa học và thực tiễn phù hợp là việc làm hết sức cần thiết và quan trọng với các DN logistics lúc này. HĐCL TH là công việc đóng vai trò chủ chốt để thực hiện CLTH một cách bài bản trên cơ sở khoa học và đem lại hiệu quả tốt nhất. Đây là bước xây dựng kế hoạch định hướng vạch ra các bước đi cụ thể trong việc thực hiện hiệu quả CLTH dựa trên cơ sở khoa học và điều kiện thực tiễn bên ngoài và nội tại DN.

Vì vậy việc cấp thiết nhất với các DN logistics Việt Nam trong lúc này là phải làm tốt nhất công việc Hoạch định chiến lược thương hiệu của DN mình, tạo tiền đề và nền tàng vững vàng cho CLTH mạnh và xây dựng thành công TH mạnh. Trước tiên, nhận thấy sự cần thiết, tính cấp bách và ý nghĩa thiết thực của việc HĐCL TH của DN logistics Việt Nam, nhưng hiện nay có rất ít những công trình nghiên cứu chuyên sâu giải quyết vấn đề này giúp DN tìm được giải pháp hữu hiệu xây dựng TH mạnh nâng cao vị thế và năng lực cạnh tranh. Thứ hai, với đặc thù ngành nghề là cung cấp dịch vụ logistics ở thị trường DN (B2B), lịch sử phát triển của ngành logistics Việt Nam còn non trẻ so với thế giới; hơn nữa đang còn tồn tại hạn chế về nguồn lực tài chính, nhân sự làm thương hiệu chuyên sâu… và có rất ít các DN logistics Việt Nam sở hữu TH mạnh. Việc phát triển thương hiệu mạnh cho các DN ngành này là cần thiết nhưng lại gặp nhiều khó khăn 2 từ cả nội tại và ngoại cảnh.

Vì vậy nghiên cứu sâu về HĐCL TH của các DN logistics Việt Nam lại càng trở nên cấp thiết hơn và mang nhiều ý nghĩa thực tiễn cho các DN. Thứ ba, Việt Nam gia nhập WTO, theo lộ trình cam kết vào năm 2014 nước ta mở hết cánh cửa cho các DN nước ngoài tham gia vào lĩnh vực logistics đồng thời với việc Việt Nam tham gia vào các hiệp định thương mại tự do thế hệ mới đang tạo ra áp lực cạnh tranh rất lớn trong ngành này, nhiều khó khăn và vận hội mới được tạo ra cho DN, buộc các DN logistics phải thường xuyên quan tâm đến việc tăng cường năng lực cạnh tranh cả ở thị trường nội địa và nước ngoài. Để củng cố sức mạnh cạnh tranh nắm bắt vận hội mới và đối mặt được với mọi khó khăn thì ngoài chiến lược hiệu quả trong kinh doanh, các DN phải thực hiện việc HĐCL TH hoàn hảo nhằm rút ngắn thời gian giành vị thế cạnh tranh ở tầm vóc sánh ngang với các DN nước ngoài. Thứ tư, logistics là ngành có ảnh hưởng lớn tới nền kinh tế, HĐCL TH của các DN logistics được thực thi tốt không chỉ giúp các DN này từng bước nâng cao giá trị TH của mình mà còn góp phần nâng cao vị thế TH cho ngành logistics Quốc gia, và đóng góp nhiều lợi ích lớn lao khác cho kinh tế Việt Nam.

Thứ năm, trong bối cảnh thiếu về nguồn lực tài chính, nhân sự; cơ sở hạ tầng, chính sách của nhà nước. còn chưa thật hoàn hảo, thì Hoạch định chiến lược thương hiệu sẽ giúp DN logistics Việt Nam xác lập bước đi, cách làm hiệu quả, có kế hoạch rõ ràng bài bản tận dụng những gì mình có, tránh lãng phí nguồn lực tài chính vào các hoạt động kém hiệu quả trong quá trình xây dựng thương hiệu. Do đó NCS đã quyết định lựa chọn đề tài “HĐCL TH của các DN logistics Việt Nam” với mong muốn tìm hiểu và phân tích chuyên sâu về vấn đề thương hiệu, hướng chính vào HĐCL TH của các DN logistics VN hiện nay. Thông qua việc xây dựng mô hình các giai đoạn HĐCL TH của DN logistics, bộ tiêu chí đánh giá hiệu quả của hoạt động này tại các DN, kết hợp với điều tra khảo sát thực tế để phản ánh rõ tình hình thực tại để hiểu và nắm bắt những thành tựu đạt được và các vấn đề còn tồn tại từ đó đưa ra những nhận định đóng góp về mặt lý luận, đưa ra các kiến nghị, giải pháp định hướng mang tính thực tiễn cao giúp các DN logistics Việt Nam thực hiện hiệu quả việc HĐCL TH từ đó xây dựng và phát triển thương hiệu mạnh đi cùng với chiến lược kinh doanh dài hạn giúp DN đủ sức hội nhập kinh tế quốc tế, cải thiện vị thế cạnh tranh ở trong nước và trên thế giới và tiếp sức vào sự phát triển lớn mạnh chung cho ngành logistics Việt Nam.

Tổng quan các công trình nghiên cứu có liên quan 3 Liên quan đến đề tài, đã có một số công trình nghiên cứu của tác giả Việt Nam và nước ngoài phân tích các vấn đề lý thuyết về logistics, phát triển TH logistics, hoạch định phát triển logistics tại các doanh nghiệp trên thế giới và tại Việt Nam. Ngoài ra, một vài đề tài cũng xem xét đến tác động của logistics đối với hoạt động của các DN khi mở rộng hội nhập, … Cụ thể như sau: 2. Tình hình nghiên cứu ở nước ngoài ❖ Về thương hiệu dịch vụ logistics, doanh nghiệp logistics • Marquardt A. (2015), “The Current State of Logistics Services Branding”.

Thông qua tập trung phân tích hiện trạng thương hiệu dịch vụ logistics từ nhà cung cấp và khách hàng, nghiên cứu đã chỉ ra tiềm năng phát triển của ngành và vai trò của xây dựng TH logistics. Theo đó, dịch vụ logistics đang là một trong những ngành kinh tế ẩn chứa tiềm năng phát triển rất lớn, là cơ hội đầu tư tốt cho các DN. Tuy nhiên, với mức độ cạnh tranh ngày càng cao, để duy trì và phát triển DN, chiến lược xây dựng TH ngày càng trở nên quan trọng. • Bengu Sevil Oflac, Birce Dobrucalı, Tugce Yavas, Maria Gabriela Escobar (2015), “Services Marketing Mix Efforts of a Global Services Brand: The Case of DHL Logistics”, Procedia Economics and Finance, Volume 23, 2015, Pages 1079- 1083.

Mục đích của nghiên cứu này là nhằm xác định các quyết định về hoạt động marketing hỗn hợp dành cho dịch vụ của một DN logistics. Bài báo trình bày về marketing hỗn hợp 7Ps (product/service, place, promotion, price, people, processes and physical evidence – Sản phẩm/ dịch vụ, địa điểm, hoạt động xúc tiến, giá cả, con người, quy trình và yếu tố ngoại cảnh) thay vì là 4Ps thông thường (Products, place, promotion, price – sản phẩm/ dịch vụ, địa điểm, hoạt động xúc tiến, giá cả), và khẳng định sự cần thiết của hoạt động marketing hỗn hợp trong xây dựng TH cho dịch vụ logistics đã được ít nhiều tài liệu đề cập tới. Thông qua trường hợp điển hình là một TH toàn cầu – DHL logistics, nghiên cứu đã chỉ ra vai trò của TH logistics và cách thức phát triển TH của DHL. (2008), “Branding a B2B service: Does a brand differentiate a logistics service provider?”, Industrial Marketing Management, Volume 37, Issue 2, April 2008, Pages 218-227.

Nghiên cứu chỉ ra rằng các TH mạnh cho phép các DN tạo nên sự khác biệt trên thị trường cũng như là cơ sở cho các khách hàng đánh giá và lựa chọn dịch vụ. 4 Tác giả bài viết cũng đề cập đến việc có rất nhiều nghiên cứu về xây dựng TH cho sản phẩm tiêu dùng, hay TH ngành công nghiệp và dịch vụ, tuy nhiên các nghiên cứu về TH ngành dịch vụ trong thị trường DN B2B thì còn khá hạn chế. Bài viết đã mở rộng lý thuyết về TH hiện tại sang một mô thức mới có tên là TH trong thị trường B2B. Nghiên cứu chủ yếu xoay quanh lý thuyết TH của các dịch vụ B2B.

Dựa trên kết quả của hai cuộc khảo sát, tác giả đã chỉ ra các ưu, nhược điểm cũng như tiềm năng phát triển của hoạt động xây dựng TH dịch vụ logistics B2B. Các công trình nghiên cứu của tác giả nước ngoài về TH dịch vụ logistics và DN logistics thực tế còn khá hạn chế về số lượng. Một số công trình khác có liên quan đến vấn đề TH và chuỗi cung ứng mà tác giả tìm thấy thì các nhà nghiên cứu lại đi sâu phân tích theo hướng tác động qua lại giữa TH của một đơn vị kinh doanh cụ thể lên chuỗi cung ứng hay những hoạt động từ chuỗi cung ứng tác động lên giá trị TH của DN mà không nghiên cứu trọng tâm vào vấn đề “thương hiệu logistics hay thương hiệu doanh nghiệp logistics” cụ thể: • Kuo Chia-Wei, Yang Shu-Jung Sunny (2013), “The role of store brand positioning for appropriating supply chain profit under shelf space allocation”, European Journal of Operational Research, Volume 231, Issue 1, 16 November 2013, Pages 88-97. Nghiên cứu phân tích việc cân nhắc quyết định phát triển phiên bản TH cửa hàng (SB – Store Brand) của một TH mang tính toàn quốc (NB – National Brand) và vai trò của chiến lược phát triển TH trong việc gia tăng lợi ích thu được từ chuỗi cung ứng.

Bài báo đưa ra khái niệm về định vị TH cửa hàng gắn với cả chất lượng sản phẩm và đặc tính của sản phẩm, đồng thời cũng phân tích rằng khi hiệu ứng giá chéo của TH toàn quốc không quá lớn thì các nhà bán lẻ nên thực hiện việc định vị chất lượng của TH cửa hàng tiến gần hơn với TH toàn quốc.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ