Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ kinh tế chính trị với đề tài "Hỗ trợ nhà nước đối với hoạt động của doanh nghiệp nhỏ và vừa Hà Nội trong lĩnh vực nông nghiệp" được thực hiện bởi nghiên cứu sinh Lê Thiết Lĩnh, dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS. Lê Quốc Hội và TS. Trần Quang Tuyến, bảo vệ tại Trường Đại học Kinh tế – Đại học Quốc gia Hà Nội năm 2020 (Mã số chuyên ngành: 9 31 01 02.01).

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Doanh nghiệp nhỏ và vừa hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp (DNNVV nông nghiệp) giữ vị trí quan trọng đối với việc tạo việc làm và giảm nghèo tại khu vực nông thôn (Kokko & Sjöholm, 2005). Tại thành phố Hà Nội, mặc dù giá trị sản phẩm nông nghiệp năm 2018 chỉ chiếm 1,94% GDP toàn thành phố, nhưng lực lượng lao động từ 15 tuổi trở lên tại khu vực nông thôn chiếm tới 40,2%. DNNVV nông nghiệp trên địa bàn đối mặt với nhiều rủi ro đặc thù về thời tiết, dịch bệnh, khả năng tiếp cận đất đai, vốn, thông tin thị trường và chất lượng lao động thấp. Thành phố Hà Nội đã ban hành nhiều chính sách trợ giúp như Nghị quyết số 25/2013/NQ-HĐND ngày 04/12/2013, Nghị quyết số 03/2015/NQ-HĐND ngày 08/7/2015, Nghị quyết số 04/2015/NQ-HĐND ngày 01/12/2015 và Nghị quyết số 17/2015/NQ-HĐND ngày 02/12/2015. Tuy nhiên, việc thực thi còn bộc lộ bất cập: doanh nghiệp thiên về mong muốn hỗ trợ trực tiếp hơn gián tiếp, điều kiện tiếp cận chưa sát thực tế, thủ tục phức tạp và số lượng doanh nghiệp nông nghiệp tại Hà Nội có xu hướng suy giảm qua các năm. Luận án giải quyết khoảng trống nghiên cứu khi trước đó chưa có công trình nào đánh giá toàn diện tác động của hỗ trợ nhà nước đến hoạt động sản xuất kinh doanh của DNNVV nông nghiệp Hà Nội gắn với phân tích mối quan hệ lợi ích giữa Nhà nước và doanh nghiệp theo từng chu trình hỗ trợ.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

  • Mục đích nghiên cứu: Nghiên cứu các vấn đề lý luận và thực tiễn về hỗ trợ của Nhà nước đối với DNNVV trong lĩnh vực nông nghiệp, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp nhằm tăng cường hỗ trợ của Nhà nước đối với hoạt động của nhóm doanh nghiệp này tại thành phố Hà Nội.
  • Nhiệm vụ nghiên cứu:
    1. Hệ thống hóa và làm rõ cơ sở lý thuyết về hỗ trợ của Nhà nước đối với hoạt động của DNNVV trong lĩnh vực nông nghiệp.
    2. Phân tích thực trạng hỗ trợ của Nhà nước đối với hoạt động của DNNVV nông nghiệp tại Hà Nội giai đoạn 2007–2019.
    3. Đánh giá và ước lượng tác động của hỗ trợ nhà nước đến hoạt động sản xuất kinh doanh của DNNVV nông nghiệp trên địa bàn Hà Nội.
    4. Đề xuất các quan điểm, định hướng và giải pháp hoàn thiện công tác hỗ trợ của Nhà nước đối với DNNVV nông nghiệp tại Hà Nội đến năm 2025.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động hỗ trợ của Nhà nước đối với DNNVV trong lĩnh vực nông nghiệp tại thành phố Hà Nội.
  • Phạm vi không gian: Địa bàn thành phố Hà Nội.
  • Phạm vi thời gian: Đánh giá thực trạng từ năm 2007 đến năm 2019; đề xuất giải pháp định hướng đến năm 2025.
  • Phạm vi nội dung: Luận án tập trung vào 4 hình thức hỗ trợ trọng yếu: (1) Hỗ trợ tài chính; (2) Hỗ trợ đào tạo và phát triển nguồn nhân lực; (3) Hỗ trợ khoa học công nghệ (KHCN) và cải tiến sản phẩm; (4) Hỗ trợ tiếp cận thông tin và tìm kiếm thị trường. Tiếp cận theo quy trình xuyên suốt gồm: ban hành chính sách, tổ chức thực hiện, kết quả đạt được và tác động thực tế.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Các hướng nghiên cứu quốc tế

  • Về bản chất và công cụ hỗ trợ: Carlsson và cộng sự (1997) lập luận Nhà nước nên can thiệp gián tiếp qua công cụ thuế và tư vấn thay vì trợ cấp trực tiếp. Jan Poucek và cộng sự (2006) phân tích các biện pháp hành chính trung ương tại Cộng hòa Séc nhằm tháo gỡ điểm nghẽn huy động vốn của DNNVV sau năm 1989. Jong Ha Lee và cộng sự (2011) sử dụng mô hình phương trình cấu trúc (SEM) chỉ ra quy trình hỗ trợ có tác động đến sự hài lòng của nữ doanh nhân. Moha Asri Abdullah (1999) phân loại các kênh hỗ trợ tại Malaysia và chỉ ra rào cản tiếp cận của DNNVV. Dong Xiang và cộng sự (2013) dùng dữ liệu Cục Thống kê Úc (ABS) chứng minh hỗ trợ tài chính công giúp doanh nghiệp nâng cao hiệu suất và tạo tín hiệu thu hút nguồn vốn phi chính phủ. Albena Pergelova & Fernando Angulo-Ruiz (2014) dựa trên lý thuyết dựa vào nguồn lực và lý thuyết thể chế tại Hoa Kỳ để chứng minh bảo lãnh và vốn góp chính phủ tác động trực tiếp đến lợi thế cạnh tranh và gián tiếp đến hiệu suất doanh nghiệp mới.
  • Về tác động của tài trợ R&D và đổi mới sáng tạo: Lach (2002) tại Israel ghi nhận tài trợ R&D có tác động bổ sung đối với DNNVV nhưng có xu hướng thay thế nhẹ ở doanh nghiệp lớn. Cohen và cộng sự (2002) phân tích kênh lan tỏa từ nghiên cứu công lập đến năng lực hấp thụ của doanh nghiệp. Si-jeoung Kim và cộng sự (2016) khẳng định hỗ trợ tài chính trực tiếp kích thích đổi mới sản phẩm ở nhóm DNNVV mạnh hơn doanh nghiệp lớn. Beom Cheol Cin và cộng sự (2013) ứng dụng phương pháp sai biệt trong sai biệt (DID) và mô hình Tobit/Logit-DPD hai giai đoạn trên dữ liệu mảng tại Hàn Quốc, chứng minh trợ cấp R&D gia tăng năng suất giá trị gia tăng. Jiuchang Wei và cộng sự (2015) dùng hồi quy nhị thức âm trên dữ liệu doanh nghiệp Trung Quốc, phân định hỗ trợ theo chiều dọc (trợ cấp R&D) và chiều ngang (chính sách vùng). Hall và cộng sự (1995) tại Pháp chỉ ra tài trợ R&D chỉ nâng cao năng suất khi đạt tỷ trọng trên 20% vốn đầu tư của doanh nghiệp. David và cộng sự (2000) tổng hợp hiện tượng bổ sung (crowding-in) và thay thế (crowding-out) giữa tài chính công và tư nhân.
  • Về hạn chế và sai lệch chính sách: Danlu Bu và cộng sự (2017) chỉ ra trợ cấp không chỉ định tại Trung Quốc làm suy giảm hiệu quả đầu tư. Dragana Radicic và cộng sự (2014) ghi nhận thất bại chính sách hỗ trợ cải tiến sản phẩm tại 7 vùng thuộc EU. Zhang và cộng sự (2014) phát hiện trợ cấp dựa trên liên kết chính trị làm méo mó phân bổ nguồn lực và giảm tỷ suất sinh lời trên tài sản.

Các hướng nghiên cứu trong nước

  • Chính sách hỗ trợ chung và tài chính: Trần Thị Vân Hoa (2003) chỉ ra tính thiếu đồng bộ và tính quản chế của khung pháp luật DNNVV. Nguyễn Cúc (2000) nghiên cứu 6 nhóm chính sách hỗ trợ dựa trên dữ liệu Hà Nội và TP. Hồ Chí Minh giai đoạn 1991–1996. Bạch Đức Hiền (1996), Hồ Xuân Phương và cộng sự (2002) phân tích các công cụ thuế, tín dụng, cho thuê tài chính và thị trường chứng khoán giai đoạn 1986–2000. Nguyễn Thiện Phong (2007) khảo sát chính sách tài chính tại Đồng bằng sông Cửu Long. Ngô Thị Mai Linh (2015), Dương Thị Bình Minh (2001), Viện Nghiên cứu Quản lý Kinh tế Trung ương – CIEM (2018) nghiên cứu tiếp cận vốn, quỹ hỗ trợ và độ trễ chính sách. Đỗ Thiên Anh Tuấn (2010), Đinh Tuấn Minh và cộng sự (2010), Ủy ban Kinh tế của Quốc hội (2011) đánh giá hiệu quả gói kích thích kinh tế và hỗ trợ lãi suất 4% năm 2009. Nguyễn Thị Việt Nga (2012) phân tích công cụ tài chính vĩ mô tác động tới năng lực cạnh tranh.
  • Chính sách KHCN, đào tạo và thị trường: Nguyễn Hữu Xuyên (2013) đánh giá chính sách đổi mới công nghệ tại Hà Nội theo 4 khía cạnh: hiệu lực, hiệu quả, phù hợp và bền vững. Nguyễn Quang Tuấn (2007) nghiên cứu chính sách kích cầu công nghệ và tổ chức trung gian. Hoàng Xuân Long (2011) khảo sát chính sách KHCN cấp địa phương. Võ Thanh Tùng (2018) nghiên cứu chính sách đào tạo lao động nông thôn tại Quảng Nam. Đinh Văn Sơn (2009) phân tích chính sách hỗ trợ xúc tiến thương mại và xuất khẩu.

Khoảng trống nghiên cứu của luận án

  1. Về lý luận: Chưa có nghiên cứu hệ thống hóa lý luận hỗ trợ nhà nước đối với DNNVV chuyên biệt trong lĩnh vực nông nghiệp ở cấp độ chính quyền địa phương (cấp tỉnh/thành phố); thiếu khung đánh giá mối quan hệ lợi ích song trùng giữa Nhà nước và doanh nghiệp theo từng hình thức hỗ trợ cụ thể.
  2. Về thực tiễn: Chưa có công trình nào đánh giá toàn diện thực trạng và lượng hóa tác động của các chính sách hỗ trợ đối với DNNVV nông nghiệp trên địa bàn Thủ đô Hà Nội theo chu trình khép kín: ban hành – tổ chức thực thi – kết quả – tác động.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý luận và các khái niệm sử dụng

  • Doanh nghiệp: Tiếp cận theo Luật Doanh nghiệp năm 2014, là tổ chức có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch, được đăng ký thành lập theo quy định của pháp luật nhằm mục đích kinh doanh.
  • Doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV): Căn cứ theo Luật Hỗ trợ DNNVV năm 2017 và Nghị định số 39/2018/NĐ-CP ngày 11/3/2018 của Chính phủ, quy định theo số lao động tham gia bảo hiểm xã hội (BHXH) bình quân năm không quá 200 người và thỏa mãn điều kiện về tổng nguồn vốn không quá 100 tỷ đồng hoặc tổng doanh thu năm trước liền kề không quá 300 tỷ đồng.
  • DNNVV trong lĩnh vực nông nghiệp: Luận án định nghĩa là tổ chức có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch, được thành lập hợp pháp nhằm mục đích kinh doanh trong ngành nông nghiệp, đáp ứng các tiêu chí phân loại quy mô theo quy định hiện hành.
Phân loại quy mô Số lao động đóng BHXH bình quân năm Tổng doanh thu của năm Tổng nguồn vốn
Doanh nghiệp siêu nhỏ $\le 10$ người $\le 3$ tỷ đồng $\le 3$ tỷ đồng
Doanh nghiệp nhỏ $\le 100$ người $\le 50$ tỷ đồng $\le 20$ tỷ đồng
Doanh nghiệp vừa $\le 200$ người $\le 200$ tỷ đồng $\le 100$ tỷ đồng
  • Hỗ trợ nhà nước đối với DNNVV nông nghiệp: Tập hợp các hình thức và biện pháp can thiệp trực tiếp hoặc gián tiếp của Nhà nước nhằm thúc đẩy lợi ích phát triển của doanh nghiệp nông nghiệp và đảm bảo các mục tiêu kinh tế – xã hội của Nhà nước.
  • Khung phân tích chu trình hỗ trợ (Sơ đồ 3.1):
    • Công tác ban hành: Đánh giá tính khoa học, tính cấp thiết, căn cứ pháp lý và nguồn lực bố trí (Weimer và cộng sự, 2005).
    • Tổ chức thực hiện: Trình tự thực thi, bộ máy phân công, công tác tuyên truyền, hướng dẫn và phối hợp liên ngành (Phạm Vân Đình và cộng sự, 2009).
    • Đánh giá kết quả và tác động: Kết quả thực tế đạt được từ phía doanh nghiệp và cơ quan thực thi; lượng hóa tác động đến năng suất, tài chính và công nghệ; cân đối quan hệ lợi ích giữa Nhà nước và doanh nghiệp (William và cộng sự, 2007).
Khung phân tích quy trình hỗ trợ nhà nước đối với DNNVV nông nghiệp:
Ban hành chính sách -> Tổ chức thực hiện -> Kết quả thực thi -> Tác động & Quan hệ lợi ích

Phương pháp nghiên cứu

  • Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp (Bảng 3.1): Thu thập văn bản quy phạm pháp luật, nghị quyết HĐND TP. Hà Nội, báo cáo thống kê của Cục Thống kê Hà Nội, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Khoa học và Công nghệ, niên giám thống kê giai đoạn 2007–2019.
  • Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp (Bảng 3.2): Thiết kế phiếu điều tra khảo sát chọn mẫu đối với các DNNVV hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp và cán bộ quản lý tại các cơ quan thực thi chính sách trên địa bàn thành phố Hà Nội.
  • Phương pháp xử lý và phân tích thông tin:
    • Phương pháp định tính: Thống kê mô tả, phân tích tổng hợp, so sánh đối chiếu, phân tích chính sách và tổng hợp ý kiến đánh giá qua thang đo Likert về mức độ phù hợp, thủ tục hành chính, thái độ phục vụ của cán bộ thực thi và mức độ hài hòa lợi ích.
    • Phương pháp định lượng: Xây dựng mô hình kinh tế lượng ước lượng tác động của các chương trình hỗ trợ nhà nước đến: (1) Hiệu quả tài chính (doanh thu, lợi nhuận trước thuế); (2) Năng suất lao động và năng suất sản xuất; (3) Khả năng cải tiến và đổi mới công nghệ của các DNNVV nông nghiệp Hà Nội.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan tài liệu nghiên cứu liên quan đến luận án

Chương 1 hệ thống hóa các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước về hai nhóm nội dung chính: lý luận – thực tiễn về hỗ trợ nhà nước cho DNNVV và phương pháp đánh giá tác động của các chính sách hỗ trợ đến hoạt động doanh nghiệp. Tác giả chỉ ra rằng các nghiên cứu quốc tế đã sử dụng nhiều mô hình kinh tế lượng chuyên sâu (DID, Tobit, Dynamic Panel Data) để kiểm định tính cộng gộp hoặc triệt tiêu của các khoản tài trợ công, trong khi các công trình trong nước chủ yếu tiếp cận theo phương pháp thống kê mô tả hoặc đánh giá định tính trên phạm vi đa ngành. Chương này xác lập cơ sở khoa học để luận án kế thừa các biến số can thiệp và phương pháp phân tích, đồng thời khẳng định tính độc lập của đề tài khi tập trung vào đối tượng chuyên biệt là DNNVV nông nghiệp tại địa bàn Hà Nội.

Chương 2: Cơ sở lý luận về hỗ trợ nhà nước đối với hoạt động của doanh nghiệp nhỏ và vừa trong lĩnh vực nông nghiệp

Chương 2 luận giải các khái niệm nền tảng về doanh nghiệp, DNNVV và đặc điểm kinh tế – kỹ thuật của DNNVV nông nghiệp: địa bàn hoạt động chủ yếu ở nông thôn, quy mô vốn nhỏ, chi phí khởi tạo cao, độ rủi ro lớn do phụ thuộc vào tự nhiên và thị trường nông sản biến động. Luận án phân tích 4 vai trò cốt lõi của DNNVV nông nghiệp: (1) Thúc đẩy thương mại hóa nông sản; (2) Ứng dụng tiến bộ kỹ thuật và chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn; (3) Tạo động lực phát triển kinh tế hàng hóa; (4) Tạo việc làm, tăng thu nhập và thúc đẩy đô thị hóa phi tập trung.

Chương này phân tích sự cần thiết khách quan của hỗ trợ nhà nước nhằm khắc phục các thất bại thị trường (tâm lý ngại đầu tư vào nông nghiệp, chi phí thay đổi tư duy sản xuất tiểu nông không thể tính vào giá thành) và giảm thiểu các rủi ro nội tại cũng như hội nhập quốc tế. Tác giả chuẩn hóa nội dung 4 hình thức hỗ trợ của Nhà nước:

Các hình thức hỗ trợ nhà nước chủ yếu đối với DNNVV nông nghiệp:

Chương 2 cũng thiết lập hệ thống tiêu chí đánh giá quy trình hỗ trợ bao gồm tính khoa học, tính khả thi trong ban hành; mức độ tiếp cận, tính công khai, thủ tục hành chính trong thực thi; cùng các chỉ tiêu đo lường kết quả và tương quan lợi ích giữa Nhà nước và doanh nghiệp.

Chương 3: Phương pháp nghiên cứu

Chương 3 trình bày chi tiết câu hỏi nghiên cứu, cách tiếp cận hệ thống, khung phân tích chu trình chính sách (Sơ đồ 3.1) và quy trình thu thập thông tin. Tác giả phân định nguồn dữ liệu thứ cấp (giai đoạn 2007–2019) và dữ liệu sơ cấp từ khảo sát thực tế. Chương này thuyết minh chi tiết phương pháp tổng hợp số liệu, phương pháp phân tích thống kê mô tả, phương pháp phân tích chính sách và thiết kế mô hình kinh tế lượng phục vụ ước lượng tác động của chính sách hỗ trợ đối với hiệu quả tài chính, năng suất và năng lực đổi mới công nghệ của doanh nghiệp.

Chương 4: Thực trạng hỗ trợ của Nhà nước đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa trong lĩnh vực nông nghiệp tại Hà Nội

Chương 4 phân tích bối cảnh tự nhiên, kinh tế – xã hội của Hà Nội và thực trạng sản xuất kinh doanh của khối DNNVV nông nghiệp:

  • Khái quát hoạt động SXKD của DNNVV nông nghiệp Hà Nội (2007–2019): Phân tích quy mô số lượng theo loại hình kinh tế (Hình 4.1), cơ cấu lao động theo vùng và khu vực (Hình 4.2, Bảng 4.1), vốn SXKD bình quân và tổng giá trị tài sản cố định (Hình 4.3, Bảng 4.2), tổng doanh thu thuần và lợi nhuận trước thuế (Hình 4.4, Bảng 4.3). Kết quả cho thấy năng lực tài chính của khối này nhìn chung còn khiêm tốn, tốc độ gia tăng quy mô chậm.
  • Thực trạng 4 hình thức hỗ trợ của Nhà nước tại Hà Nội:
    1. Hỗ trợ tài chính: Đánh giá công tác ban hành chính sách (Hình 4.5); tỷ lệ tiếp cận thông tin qua các kênh (Hình 4.6); ý kiến doanh nghiệp về mức độ phù hợp (Bảng 4.4), thủ tục đăng ký (Bảng 4.5), thái độ phục vụ của cán bộ (Bảng 4.6); kết quả hỗ trợ tài chính (Bảng 4.7, Bảng 4.8); đánh giá ảnh hưởng đến mục tiêu của Nhà nước (Bảng 4.9); quan hệ lợi ích Nhà nước – Doanh nghiệp (Bảng 4.10) và tác động tổng hợp (Bảng 4.11).
    2. Hỗ trợ đào tạo và phát triển nguồn nhân lực: Công tác ban hành (Hình 4.7), kênh tiếp cận thông tin (Hình 4.8), tính phù hợp nội dung đào tạo (Bảng 4.12), thủ tục (Bảng 4.13), thái độ cán bộ (Bảng 4.14), kết quả đạt được (Bảng 4.15, Bảng 4.16), ảnh hưởng tới lợi ích Nhà nước (Bảng 4.17), cân đối quan hệ lợi ích (Bảng 4.18) và tác động thực tế (Bảng 4.19).
    3. Hỗ trợ KHCN và cải tiến sản phẩm: Đánh giá việc ban hành chính sách ứng dụng công nghệ cao (Hình 4.9), tỷ lệ tiếp cận thông tin (Hình 4.10), tính phù hợp của công nghệ chuyển giao (Bảng 4.20), thủ tục tham gia (Bảng 4.21), thái độ phục vụ (Bảng 4.22), kết quả thực thi (Bảng 4.23, Bảng 4.24), tác động đến mục tiêu công của Nhà nước (Bảng 4.25), tương quan lợi ích (Bảng 4.26) và tác động chuyển giao (Bảng 4.27).
    4. Hỗ trợ tìm kiếm thị trường: Ban hành chính sách xúc tiến thương mại (Hình 4.11), kênh thông tin thị trường (Hình 4.12), mức độ phù hợp của hội chợ/triển lãm (Bảng 4.28), thủ tục (Bảng 4.29), thái độ cán bộ (Bảng 4.30), kết quả mở rộng thị trường (Bảng 4.31, Bảng 4.32), đóng góp vào mục tiêu phát triển (Bảng 4.33), tương quan lợi ích (Bảng 4.34) và tác động mở rộng đầu ra (Bảng 4.35).
  • Ước lượng tác động của hỗ trợ nhà nước:
    • Tác động đến hiệu quả tài chính: Hỗ trợ nhà nước (đặc biệt là hỗ trợ tài chính và xúc tiến thị trường) có tác động tích cực đến doanh thu và lợi nhuận của doanh nghiệp (Bảng 4.37).
    • Tác động đến năng suất: Phân tích định lượng khẳng định các chính sách hỗ trợ đào tạo và hỗ trợ công nghệ có ảnh hưởng thúc đẩy năng suất lao động (Bảng 4.37).
    • Tác động đến khả năng cải tiến và đổi mới công nghệ: Hỗ trợ KHCN làm tăng năng lực ứng dụng tiến bộ kỹ thuật và cải tiến bao bì, quy trình sản xuất (Bảng 4.38).
  • Đánh giá tổng quát: Luận án tổng kết các thành tựu đạt được trong việc trợ giúp doanh nghiệp duy trì sản xuất, đồng thời chỉ rõ những tồn tại: tỷ lệ doanh nghiệp tiếp cận được chính sách còn thấp, hỗ trợ dàn trải, thủ tục hành chính phức tạp, thông tin chính sách chưa thông suốt và hiệu quả phối hợp giữa các sở ngành chưa cao.

Chương 5: Bối cảnh, quan điểm và giải pháp hoàn thiện hỗ trợ của Nhà nước đến hoạt động doanh nghiệp nhỏ và vừa trong lĩnh vực nông nghiệp tại Hà Nội

Chương 5 phân tích bối cảnh quốc tế (hội nhập, các hiệp định thương mại tự do FTA, biến đổi khí hậu) và bối cảnh trong nước, từ đó đề xuất hệ thống quan điểm và giải pháp:

  • 4 quan điểm định hướng hỗ trợ:
    1. Nhà nước giữ vai trò kiến tạo phát triển cho DNNVV nông nghiệp.
    2. Giảm dần hỗ trợ trực tiếp mang tính bao cấp, tăng cường hỗ trợ gián tiếp qua việc kiến tạo môi trường kinh doanh thuận lợi.
    3. Phát huy vai trò chủ động của chính quyền địa phương thành phố Hà Nội trong sự thống nhất với quy định, chủ trương chung của Trung ương.
    4. Công tác hỗ trợ phải đảm bảo hài hòa mối quan hệ lợi ích giữa Nhà nước và doanh nghiệp.
  • 5 định hướng phát triển DNNVV nông nghiệp Hà Nội:
    1. Khuyến khích liên kết sản xuất với tiêu thụ sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản, lâm nghiệp.
    2. Phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao trong bối cảnh Cách mạng công nghiệp lần thứ tư.
    3. Chuyển dịch cơ cấu theo hướng tăng tỷ trọng doanh nghiệp chế biến, bảo quản và dịch vụ thương mại nông nghiệp.
    4. Tăng số lượng DNNVV nông nghiệp thông qua việc khuyến khích chuyển đổi các hộ kinh doanh cá thể lên doanh nghiệp.
    5. Phát triển các nông sản đặc sản, sản phẩm có giá trị kinh tế và sức cạnh tranh cao.
  • Hệ thống giải pháp hoàn thiện hỗ trợ:
    • Nhóm giải pháp chung: Đổi mới quy trình ban hành chính sách; tinh giản thủ tục hành chính; nâng cao năng lực cán bộ thực thi; hoàn thiện mạng lưới thông tin thị trường trong và ngoài nước (Sơ đồ 5.1).
    • Nhóm giải pháp theo từng hình thức hỗ trợ cụ thể:
      • Hoàn thiện hỗ trợ tài chính: Đơn giản hóa điều kiện vay vốn từ các quỹ hỗ trợ phát triển, linh hoạt hóa tài sản bảo đảm, kết hợp cơ chế hỗ trợ lãi suất có mục tiêu.
      • Hoàn thiện hỗ trợ đào tạo: Đổi mới giáo trình đào tạo sát nhu cầu thực tiễn, đẩy mạnh mô hình hợp tác 3 bên (Nhà nước – Viện/Trường – Doanh nghiệp).
      • Hoàn thiện hỗ trợ KHCN: Khuyến khích thành lập quỹ R&D tại doanh nghiệp, hỗ trợ kinh phí chuyển giao công nghệ mới, bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ nông sản.
      • Hoàn thiện hỗ trợ thị trường: Xây dựng cổng dữ liệu thông tin thị trường nông sản mục tiêu, đẩy mạnh xúc tiến thương mại điện tử và kết nối cung cầu chuỗi giá trị.
    • Nhóm giải pháp đối với bản thân DNNVV nông nghiệp: Nâng cao năng lực quản trị, chuẩn hóa báo cáo tài chính để đáp ứng điều kiện thụ hưởng chính sách, chủ động liên kết và đổi mới công nghệ.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp mới về mặt lý luận

  1. Luận giải và làm rõ khái niệm, đặc điểm kinh tế – kỹ thuật và nội dung hỗ trợ của Nhà nước đối với DNNVV trong lĩnh vực nông nghiệp ở cấp độ địa phương.
  2. Xây dựng khung phân tích đánh giá toàn diện hoạt động hỗ trợ nhà nước theo chu trình: ban hành chính sách – tổ chức thực hiện – kết quả thực thi – tác động thực tế.
  3. Làm rõ lý luận về mối quan hệ lợi ích song trùng giữa Nhà nước (thực hiện các mục tiêu tăng trưởng, việc làm, an sinh xã hội) và doanh nghiệp (tối ưu hóa chi phí, nâng cao lợi nhuận và năng lực cạnh tranh) trong từng hình thức hỗ trợ cụ thể.

Đóng góp mới về mặt thực tiễn

  1. Cung cấp bức tranh toàn diện và hệ thống dữ liệu thực nghiệm về thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh của DNNVV nông nghiệp thành phố Hà Nội giai đoạn 2007–2019.
  2. Đánh giá khách quan mức độ đáp ứng của 4 hình thức hỗ trợ nhà nước (tài chính, đào tạo, KHCN, thị trường) tại Hà Nội; chỉ rõ các điểm nghẽn về thủ tục đăng ký, mức độ tiếp cận thông tin và sự bất cập trong khâu phối hợp thực thi.
  3. Ước lượng thực nghiệm tác động tích cực của các can thiệp hỗ trợ nhà nước đối với hiệu quả tài chính, năng suất lao động và năng lực đổi mới sáng tạo của các DNNVV nông nghiệp Hà Nội.
  4. Đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ gắn với bối cảnh phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao và chuyển đổi số, làm căn cứ thực tiễn cho HĐND và UBND thành phố Hà Nội điều chỉnh chính sách hỗ trợ đến năm 2025.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của luận án:
    • Phạm vi khảo sát thực nghiệm tập trung trên địa bàn thành phố Hà Nội, chưa thực hiện phân tích so sánh định lượng chéo với các tỉnh, thành phố khác có đặc thù nông nghiệp tương đồng.
    • Khung thời gian nghiên cứu thực trạng dừng lại ở mốc 2019, chưa phản ánh các biến động kinh tế phát sinh trong giai đoạn sau năm 2019.
    • Các hình thức hỗ trợ tập trung vào 4 kênh chính (tài chính, đào tạo, KHCN, thị trường), chưa bao quát toàn diện các chính sách hỗ trợ khác như tiếp cận mặt bằng sản xuất đất đai quy mô lớn.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Mở rộng phạm vi nghiên cứu so sánh tác động của chính sách hỗ trợ DNNVV nông nghiệp giữa các vùng kinh tế trọng điểm.
    • Cập nhật mô hình lượng hóa tác động của các chính sách hỗ trợ mới theo Luật Hỗ trợ DNNVV và các nghị quyết điều chỉnh của thành phố trong bối cảnh phục hồi kinh tế và phát triển kinh tế xanh.

Giá trị tham khảo

  • Đối với các cơ quan quản lý nhà nước và hoạch định chính sách: Luận án là tài liệu tham khảo cho HĐND, UBND TP. Hà Nội, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Khoa học và Công nghệ trong việc rà soát, sửa đổi các nghị quyết và đề án hỗ trợ phát triển doanh nghiệp nông nghiệp trên địa bàn Thủ đô.
  • Đối với các viện nghiên cứu, trường đại học và nghiên cứu sinh: Cung cấp khung phân tích chu trình chính sách, hệ thống bảng biểu khảo sát thực tế và phương pháp luận ước lượng tác động kinh tế lượng của hỗ trợ công đối với khu vực kinh tế nông nghiệp.
  • Đối với các hiệp hội và DNNVV nông nghiệp: Giúp các nhà quản trị doanh nghiệp nắm bắt hệ thống chính sách hỗ trợ của thành phố, nhận diện các tiêu chí điều kiện và nâng cao năng lực chủ động tham gia các chương trình hỗ trợ phát triển của Nhà nước.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án xác định DNNVV trong lĩnh vực nông nghiệp theo những tiêu chí nào?

Luận án căn cứ theo Luật Hỗ trợ DNNVV năm 2017 và Nghị định số 39/2018/NĐ-CP ngày 11/3/2018 của Chính phủ để xác định DNNVV nông nghiệp dựa trên 3 tiêu chí: số lao động tham gia BHXH bình quân năm không quá 200 người, kết hợp với tổng doanh thu của năm không quá 200 tỷ đồng hoặc tổng nguồn vốn không quá 100 tỷ đồng (phân định chi tiết theo quy mô siêu nhỏ, nhỏ và vừa).

2. Luận án khảo sát và đánh giá sâu những hình thức hỗ trợ nhà nước nào?

Luận án tập trung phân tích 4 hình thức hỗ trợ chính của Nhà nước đối với DNNVV nông nghiệp tại Hà Nội: (1) Hỗ trợ tài chính (lãi suất và tín dụng); (2) Hỗ trợ đào tạo và phát triển nguồn nhân lực; (3) Hỗ trợ KHCN và cải tiến sản phẩm; (4) Hỗ trợ tìm kiếm thông tin và phát triển thị trường.

3. Những nguyên nhân chủ yếu khiến DNNVV nông nghiệp tại Hà Nội gặp khó khăn khi tiếp cận hỗ trợ nhà nước là gì?

Các nguyên nhân được luận án chỉ ra gồm: điều kiện thụ hưởng chính sách chưa sát với thực tiễn sản xuất nông nghiệp; thủ tục hành chính đăng ký còn rườm rà, phức tạp; quy mô doanh nghiệp nhỏ lẻ, thiếu tài sản bảo đảm; hệ thống thông tin tuyên truyền chính sách chưa đến được đa số đối tượng; và năng lực phối hợp của các cơ quan thực thi cấp cơ sở còn hạn chế.

4. Luận án đưa ra những quan điểm trọng tâm nào cho việc hoàn thiện hỗ trợ nhà nước trong thời gian tới?

Luận án xác lập 4 quan điểm chính: (1) Nhà nước đóng vai trò kiến tạo phát triển; (2) Chuyển dịch từ hỗ trợ trực tiếp sang hỗ trợ gián tiếp thông qua cải thiện môi trường kinh doanh; (3) Nâng cao tính chủ động của chính quyền địa phương Hà Nội trên cơ sở thống nhất với khung chính sách quốc gia; (4) Đảm bảo tính hài hòa lợi ích giữa Nhà nước và doanh nghiệp.


Kết luận

Luận án của tác giả Lê Thiết Lĩnh đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về hỗ trợ nhà nước đối với DNNVV trong lĩnh vực nông nghiệp và xây dựng khung phân tích chính sách theo chu trình quản lý. Nghiên cứu phân tích thực trạng thực thi 4 nhóm chính sách hỗ trợ tại thành phố Hà Nội giai đoạn 2007–2019, đồng thời lượng hóa tác động tích cực của các chính sách này tới hiệu quả tài chính, năng suất và năng lực đổi mới công nghệ của doanh nghiệp. Hệ thống quan điểm và giải pháp đề xuất cung cấp căn cứ khoa học trực tiếp phục vụ công tác điều hành, hoàn thiện chính sách hỗ trợ phát triển kinh tế nông nghiệp của Thủ đô Hà Nội đến năm 2025.