Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ chuyên ngành Công tác xã hội (mã số: 976 01 01) của nghiên cứu sinh Đỗ Mạnh Tuấn, được thực hiện tại Học viện Khoa học Xã hội thuộc Viện Hàn lâm Khoa học Xã hội Việt Nam dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS. Lê Thanh Sang và TS. Nguyễn Trung Hải, bảo vệ năm 2024.
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Bình Dương là tỉnh thuộc vùng kinh tế trọng điểm phía Nam với 29 khu công nghiệp có tổng diện tích 12.670,5 ha (chiếm 1/4 tổng diện tích các khu công nghiệp ở phía Nam). Sự phát triển công nghiệp dẫn đến gia tăng nhanh chóng dân số cơ học; tỷ lệ tăng dân số bình quân hằng năm của tỉnh gấp 2,25 lần mức tăng chung của vùng Đông Nam Bộ và cao nhất cả nước. Dân số của tỉnh đạt khoảng 2,599 triệu người, trong đó hơn 1,313 triệu lao động ngoài tỉnh, chiếm 53,5% dân số toàn tỉnh. Theo kết quả Tổng điều tra dân số và nhà ở năm 2019, tỷ lệ trẻ em trong độ tuổi đi học phổ thông nhưng đang không đi học tại Bình Dương chiếm 17%, thuộc nhóm địa phương có tỷ lệ trẻ em ngoài nhà trường ở mức cao. Phần lớn trẻ em không đi học thuộc các gia đình lao động nhập cư do điều kiện kinh tế khó khăn, cha mẹ tăng ca thường xuyên và rào cản về thủ tục hành chính, cư trú.
Mặc dù Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định số 112/QĐ-TTg ngày 22/01/2021 phê duyệt Chương trình phát triển công tác xã hội giai đoạn 2021 – 2030 và một số công trình trong nước đã nghiên cứu dịch vụ công tác xã hội với người nhập cư đô thị, nhưng hướng nghiên cứu chuyên sâu về các hoạt động hỗ trợ giáo dục (HTGD) đối với trẻ em gia đình nhập cư (GĐNC) dưới góc độ khoa học công tác xã hội (CTXH) vẫn chưa được giải quyết toàn diện. Luận án được thực hiện nhằm lấp đầy khoảng trống khoa học và thực tiễn này.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
- Mục đích nghiên cứu: Nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn các hoạt động HTGD đối với trẻ em GĐNC, các yếu tố tác động đến hoạt động HTGD đối với trẻ em GĐNC và thực nghiệm phương pháp CTXH với gia đình trong hoạt động HTGD đối với trẻ em GĐNC tại tỉnh Bình Dương; trên cơ sở đó đề xuất một số biện pháp thúc đẩy các hoạt động CTXH trong HTGD nhằm nâng cao khả năng tiếp cận giáo dục của trẻ em GĐNC.
- Nhiệm vụ nghiên cứu (04 nhiệm vụ):
- Phân tích, đánh giá các công trình nghiên cứu trên thế giới và Việt Nam liên quan đến tiếp cận giáo dục của trẻ em GĐNC và hoạt động HTGD đối với trẻ em GĐNC.
- Tổng hợp cơ sở lý luận về HTGD đối với trẻ em GĐNC dưới góc độ khoa học CTXH.
- Phân tích thực trạng và làm rõ các yếu tố ảnh hưởng đến tiếp cận giáo dục của trẻ em GĐNC và hoạt động HTGD đối với trẻ em GĐNC tại tỉnh Bình Dương.
- Tổ chức thực nghiệm can thiệp Phương pháp CTXH với gia đình để kiểm chứng tính khả thi; từ đó đề xuất một số biện pháp thúc đẩy các hoạt động CTXH trong HTGD đối với trẻ em GĐNC từ thực tiễn tỉnh Bình Dương.
Câu hỏi và giả thuyết nghiên cứu
- Câu hỏi nghiên cứu (04 câu hỏi):
- Thực trạng tiếp cận giáo dục của trẻ em GĐNC và các hoạt động HTGD đối với trẻ em GĐNC tại tỉnh Bình Dương hiện nay như thế nào?
- Những yếu tố nào ảnh hưởng đến tiếp cận giáo dục của trẻ em GĐNC và việc nhận được các hoạt động HTGD đối với trẻ em của các GĐNC tại tỉnh Bình Dương?
- Kết quả thực nghiệm phương pháp CTXH với gia đình trong HTGD đối với trẻ em GĐNC có hiệu quả như thế nào?
- Cần có những biện pháp gì để thúc đẩy các hoạt động CTXH trong HTGD đối với trẻ em GĐNC và nâng cao khả năng tiếp cận giáo dục của trẻ em GĐNC tại tỉnh Bình Dương?
- Giả thuyết nghiên cứu (03 giả thuyết):
- Trẻ em và gia đình nhập cư có khó khăn trong tiếp cận giáo dục và nhận được các hoạt động HTGD là do họ đang gặp phải nhiều rào cản từ cả bên trong gia đình và từ bên ngoài cộng đồng.
- Các đặc điểm kinh tế xã hội, mạng lưới xã hội (MLXH) của hộ GĐNC là những yếu tố có ảnh hưởng đến việc nhận được các hoạt động HTGD đối với trẻ em của GĐNC và mức độ ảnh hưởng của từng yếu tố là khác nhau.
- Sử dụng biện pháp can thiệp Phương pháp CTXH với gia đình sẽ nâng cao được khả năng tiếp cận giáo dục của trẻ em và tăng cường được các hoạt động HTGD đối với GĐNC.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Lý luận và thực tiễn hoạt động hỗ trợ giáo dục đối với trẻ em gia đình nhập cư tại tỉnh Bình Dương.
- Phạm vi nội dung: Tập trung vào 04 lĩnh vực của HTGD: (1) Hỗ trợ thông tin về giáo dục, (2) Hỗ trợ tinh thần trong giáo dục, (3) Hỗ trợ vật chất trong giáo dục, (4) Hỗ trợ kết nối mạng lưới xã hội; các yếu tố ảnh hưởng (đặc điểm MLXH, học vấn cha mẹ, thu nhập hộ gia đình, thời gian nhập cư); thực nghiệm phương pháp CTXH với gia đình và các giải pháp can thiệp.
- Khách thể nghiên cứu: 318 hộ GĐNC có con từ 6 đến 15 tuổi tạm trú từ 06 tháng trở lên tại Bình Dương (208 hộ tại phường Thuận Giao, 110 hộ tại phường Mỹ Phước); 16 người chăm sóc trẻ em tham gia phỏng vấn sâu tại phường Thuận Giao; 10 cán bộ/cá nhân/tổ chức tham gia HTGD tại địa bàn (lãnh đạo chính quyền địa phương, cộng tác viên CTXH, giáo viên/cán bộ phụ trách xóa mù chữ phổ cập giáo dục, cán bộ bảo vệ trẻ em, đại diện Đoàn Thanh niên, ban điều hành khu phố); và 01 hộ GĐNC tham gia thực nghiệm can thiệp CTXH.
- Phạm vi không gian (địa bàn nghiên cứu): Tỉnh Bình Dương, gồm phường Thuận Giao (thành phố Thuận An, đại diện khu vực phía Nam) và phường Mỹ Phước (thị xã Bến Cát, đại diện khu vực phía Bắc); cụ thể tại 04 khu phố: Bình Thuận 2, Hòa Lân 2 (Thuận Giao) và Khu phố 3, Khu phố 4 (Mỹ Phước).
- Phạm vi thời gian: Từ tháng 8 năm 2017 đến tháng 7 năm 2023.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Các hướng nghiên cứu trước đây được luận án điểm lại
- Nghiên cứu quốc tế về tiếp cận giáo dục của trẻ em nhập cư: Các nghiên cứu chỉ ra trẻ em di cư gặp nhiều bất lợi so với trẻ em bản địa (IOM, 2015; Bartlett, 2015; Heckmann, 2008; OECD, 2015). Tại Trung Quốc, hệ thống hộ khẩu tạo rào cản nhập học trường công, khiến trẻ em nhập cư bị đẩy sang các trường tư chất lượng thấp hoặc bỏ học sau 9 năm giáo dục bắt buộc (Wong và cộng sự, 2007). Tại Ấn Độ, trẻ em di cư theo mùa đối mặt với sự gián đoạn học tập và tình trạng bỏ học quy mô lớn do không được công nhận ở cấp chính sách và thủ tục hành chính (Deshingkar và Akter, 2009; UNESCO & UNICEF, 2013). Tại Thái Lan, tình trạng thiếu giấy tờ tùy thân cản trở việc cấp mã số tuyển sinh (ILO Thái Lan, 2015).
- Nghiên cứu tại Việt Nam về tiếp cận giáo dục của trẻ em nhập cư: Từ thập niên 1990, các nghiên cứu đã ghi nhận sự gián đoạn học tập khi di cư (Guest, 1998; Đặng Nguyên Anh, 1998). Càng lên cấp học cao, tỷ lệ bỏ học của trẻ em nhập cư càng gia tăng, đặc biệt ở bậc THPT (Trần Đan Tâm, 2007; UNDP, Cục Thống kê Hà Nội & Tp.HCM, 2010; Tổng cục Thống kê, 2011, 2016; Bộ Giáo dục và Đào tạo, UNICEF & UIS, 2013; Nguyễn Đức Tùng, 2015; World Bank & Viện Hàn lâm KHXH Việt Nam, 2016). Các rào cản chính gồm: cơ chế quản lý theo hộ khẩu, tình trạng quá tải trường lớp công lập, chính sách xã hội hóa làm tăng chi phí giáo dục, sự thiếu hòa nhập và hạn chế về mạng lưới xã hội của hộ nhập cư (Phạm Quỳnh Hương, 2006; Phạm Văn Quyết & Trần Văn Kham, 2015, 2016; Lê Thanh Sang, 2016; Oxfam, 2015, 2017; Trần Nguyệt Minh Thu, 2016; ActionAid, 2014).
- Nghiên cứu về hoạt động công tác xã hội và hỗ trợ xã hội (HTXH):
- Nước ngoài: Hiệp hội Nhân viên Xã hội Quốc gia Hoa Kỳ (NASW, 2010) và Trung tâm Quốc tế về Phúc lợi Trẻ em Di cư (CICW) tiêu chuẩn hóa can thiệp CTXH di dân. C. Franklin (1992) và Maluccio, Pine, Tracy (2002) nhấn mạnh vai trò của HTXH, tiếp cận lấy gia đình làm trung tâm và can thiệp trường học. Mary J. Levitt, Lane và Jerome Levitt (2003) chứng minh HTXH giúp giảm stress di cư. Bartkevičienė và Raudeliūnaitė (2013) phân định 3 cấp độ can thiệp CTXH (vi mô, trung mô, vĩ mô). Ya Wen (2014) đề xuất mô hình 4 mức độ can thiệp HTXH cho trẻ em nhập cư tại Trung Quốc.
- Việt Nam: Các công trình khẳng định vai trò của CTXH trong kết nối nguồn lực và hỗ trợ người nhập cư (Huỳnh Minh Hiền, 2014; Trương Nguyễn Bảo Trân, 2016; Phạm Thanh Hải, 2017, 2022). Nguyễn Thị Quyên (2014) và Nguyễn Thị Huệ (2015) nghiên cứu mô hình CTXH cá nhân và nhóm tại Phúc Xá (Hà Nội). Nguyễn Thị Kim Oanh (2016) nghiên cứu nhu cầu CTXH của nữ công nhân tại KCN VSIP Bình Dương. Lê Anh Vũ (2022) nghiên cứu hỗ trợ sinh kế đối với lao động Khmer nhập cư tại Bình Dương trên nền tảng lý thuyết HTXH.
- Nghiên cứu về các yếu tố ảnh hưởng đến HTXH/HTGD: Yếu tố mạng lưới xã hội chính thức và phi chính thức (Auslander & Litwin, 1990; Nishihara và cộng sự, 2018; Philippa Williams, 2005; Taylor, 2011; Đặng Nguyên Anh, 1998; Phạm Văn Quyết & Trần Văn Kham, 2016; Lê Anh Vũ, 2022); yếu tố tầng lớp và vị trí kinh tế - xã hội như học vấn, thu nhập (Gerald và cộng sự, 1993; Turner & Marino, 1994; Krause & Borawski-Clark, 1995; Weyers và cộng sự, 2008; Zaletel-Kragelj, 2008); yếu tố giới (S. Taylor và cộng sự, 2000; Wethington, McLeod & Kessler, 1987); yếu tố văn hóa và tôn giáo (Sharon Glazer, 2005; Dong Pil Yoon, 2006).
Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết
Các nghiên cứu trước đây tại Việt Nam chủ yếu tiếp cận HTGD như một nội dung phụ trong đánh giá nhu cầu an sinh hoặc dịch vụ phúc lợi chung. Chưa có công trình nào nghiên cứu toàn diện và có hệ thống về HTGD đối với trẻ em GĐNC dưới góc độ khoa học CTXH, kết hợp đo lường định lượng 4 chiều kích HTGD (thông tin, tinh thần, vật chất, kết nối mạng lưới), phân tích mô hình hồi quy các yếu tố tác động và tổ chức thực nghiệm tiến trình can thiệp CTXH với gia đình tại địa bàn trọng điểm công nghiệp như tỉnh Bình Dương.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết và khái niệm công cụ
- Lý thuyết tiếp cận dựa trên quyền trẻ em: Vận dụng nguyên tắc "Bảo đảm lợi ích tốt nhất của trẻ em trong các quyết định liên quan đến trẻ em" (quy định tại Điều 5, Luật Trẻ em 2016). Nhân viên xã hội đóng vai trò là người biện hộ quyền tiếp cận giáo dục bình đẳng cho trẻ em di cư.
- Lý thuyết hỗ trợ xã hội (Social Support): Luận án xác định HTGD là một lĩnh vực cụ thể của HTXH, phân thành 4 nhóm hoạt động: hỗ trợ thông tin giáo dục, hỗ trợ tinh thần, hỗ trợ vật chất và hỗ trợ kết nối MLXH.
- Lý thuyết tiếp cận lấy gia đình làm trung tâm (Family-Centered Approach): Xem gia đình là hệ thống cơ bản hỗ trợ sự phát triển của trẻ; can thiệp CTXH đặt gia đình làm đối tác phối hợp cùng giải quyết các rào cản giáo dục.
- Khung phân tích: Xem xét mối quan hệ tác động giữa các biến độc lập (đặc điểm kinh tế - xã hội của hộ GĐNC gồm học vấn cha mẹ, thu nhập hộ gia đình, thời gian nhập cư và đặc điểm MLXH của hộ) đến các biến phụ thuộc (các hoạt động HTGD mà GĐNC nhận được).
[Đặc điểm KT-XH hộ GĐNC: Học vấn, Thu nhập, Thời gian nhập cư]
[Đặc điểm Mạng lưới xã hội (MLXH) của hộ GĐNC]
Phương pháp nghiên cứu thực tế
Luận án kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng (mixed methods):
- Phương pháp phân tích tài liệu: Phân tích các văn bản quy phạm pháp luật (Luật Trẻ em 2016, Luật Cư trú 2006/2013), Quyết định 112/QĐ-TTg, báo cáo thống kê dân số và giáo dục, giáo trình CTXH và các công trình khoa học liên quan.
- Phương pháp phỏng vấn sâu (PVS):
- Mẫu hộ gia đình: 16 trường hợp là cha/mẹ/người chăm sóc trẻ em trong các hộ GĐNC tại phường Thuận Giao (thực hiện tháng 8/2018).
- Mẫu cán bộ/tổ chức: 10 cá nhân/tổ chức tham gia HTGD tại phường Thuận Giao (07 người) và phường Mỹ Phước (03 người), thực hiện tháng 7/2023.
- Kỹ thuật phân tích: Gỡ băng ghi âm, đánh máy chi tiết và phân tích nội dung văn bản theo các chủ đề (thực trạng tiếp cận giáo dục, hoạt động HTGD, nhu cầu và đề xuất giải pháp).
- Phương pháp khảo sát bằng bảng hỏi định lượng:
- Chọn mẫu: Chọn mẫu theo cụm (Cluster Sampling) kết hợp chọn mẫu thuận tiện. Khảo sát 318 hộ GĐNC có con 6–15 tuổi tạm trú từ 6 tháng trở lên tại 04 khu phố (Bình Thuận 2, Hòa Lân 2 thuộc phường Thuận Giao, TP. Thuận An: 208 hộ; Khu phố 3, Khu phố 4 thuộc phường Mỹ Phước, TX. Bến Cát: 110 hộ).
- Xác định cỡ mẫu: Áp dụng công thức tính cỡ mẫu ước tính một tỷ lệ của William G. Cochran (1963):
$$n_0 = \frac{Z^2 \cdot p \cdot (1-p)}{e^2}$$
Với $Z = 1{,}96$ (độ tin cậy 95%), $p = 0{,}17$ (tỷ lệ 17% trẻ em ngoài nhà trường tại Bình Dương theo Tổng điều tra dân số 2019), sai số cho phép $e = 0{,}05$. Cỡ mẫu tối thiểu tính toán là 220 hộ; mẫu khảo sát thực tế hợp lệ thu được là 318 hộ. Thời gian khảo sát: tháng 9/2018 đến tháng 10/2018.
- Kỹ thuật xử lý số liệu: Sử dụng phần mềm SPSS 22. Áp dụng thống kê mô tả (tần số, tỷ lệ, điểm trung bình, độ lệch chuẩn), kiểm định Chi-square, kiểm định tương quan 2 biến, và phân tích hồi quy nhị phân (Binary Logistics) để đo lường ảnh hưởng của 04 biến độc lập đến 19 biến phụ thuộc HTGD.
- Kiểm định thang đo: Thang đo HTGD ban đầu gồm 19 biến có hệ số Cronbach's Alpha = 0,769. Sau khi sàng lọc, thang đo HTGD lần 2 với 10 biến đạt Cronbach's Alpha = 0,790 (tất cả các hệ số tương quan biến - tổng > 0,3).
| Thống kê độ tin cậy Cronbach's Alpha |
Hệ số Cronbach's Alpha |
Số biến quan sát |
| Thang đo HTGD lần 1 |
0,769 |
19 |
| Thang đo HTGD lần 2 |
0,790 |
10 |
- Phân tích nhân tố khám phá (EFA): Kết quả phân tích EFA trên 10 biến đạt chỉ số KMO = 0,689 (> 0,5); kiểm định Bartlett's Test có giá trị Chi bình phương xấp xỉ = 1392,198 ($df = 45$, $Sig. = 0{,}000$). Có 3 nhân tố được trích (tiêu chí Eigenvalue > 1), giải thích được 67,084% tổng phương sai trích (sử dụng phương pháp Principal Component Analysis và phép quay Varimax with Kaiser Normalization).
| Kiểm định KMO and Bartlett's Test |
Giá trị |
| Hệ số KMO (Kaiser-Meyer-Olkin) |
0,689 |
| Kiểm định Bartlett's Test - Chi bình phương xấp xỉ |
1392,198 |
| Bậc tự do ($df$) |
45 |
| Mức ý nghĩa ($Sig.$) |
0,000 |
| Nhân tố |
Eigenvalues ban đầu |
% Phương sai trích |
% Phương sai tích lũy |
| Nhân tố 1 (Hỗ trợ tinh thần) |
3,515 |
35,146 |
35,146 |
| Nhân tố 2 (Hỗ trợ thông tin và thủ tục) |
1,840 |
18,396 |
53,542 |
| Nhân tố 3 (Hỗ trợ vật chất/tài chính) |
1,354 |
13,543 |
67,084 |
| Biến quan sát trong ma trận xoay nhân tố |
Nhân tố 1 |
Nhân tố 2 |
Nhân tố 3 |
| Nhận được sự chia sẻ, động viên tinh thần khi con cái gặp khó khăn trong học tập |
0,884 |
|
|
| Nhận được lời khuyên khi con cái gặp khó khăn trong học tập |
0,862 |
|
|
| Có người cùng với gia đình giải quyết khó khăn trong việc học tập của con |
0,753 |
|
|
| Nhà trường/giáo viên luôn quan tâm đến việc học của con |
0,592 |
|
|
| Được cung cấp thông tin về các chính sách giáo dục tại địa phương |
|
0,889 |
|
| Được cung cấp thông tin tuyển sinh tại địa phương |
|
0,831 |
|
| Được hướng dẫn thủ tục hành chính để đăng ký học cho con |
|
0,781 |
|
| Được hướng dẫn đăng ký cư trú |
|
0,446 |
|
| Được cho mượn tiền để trả tiền học cho con |
|
|
0,874 |
| Được cho vay tiền để trả tiền học cho con |
|
|
0,868 |
- Phương pháp thực nghiệm CTXH với gia đình:
- Thiết kế: Nghiên cứu điển cứu (case study) can thiệp trên 01 hộ GĐNC có con trong độ tuổi 6–15 tuổi đang không đi học tại khu phố Bình Thuận 2, phường Thuận Giao, thành phố Thuận An, tỉnh Bình Dương.
- Thời gian thực hiện: Từ ngày 12/5/2023 đến ngày 27/5/2023.
- Kỹ thuật thu thập dữ liệu thực nghiệm: Quan sát, phỏng vấn, vãng gia, ghi chép nhật ký công tác và rà soát hồ sơ chính sách.
Nội dung chính theo từng chương
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU
Chương 1 hệ thống hóa các nghiên cứu trong và ngoài nước về tiếp cận giáo dục của trẻ em GĐNC, hoạt động CTXH trong HTGD và các yếu tố ảnh hưởng đến HTGD. Tác giả chỉ ra rằng trên thế giới và tại Việt Nam, con em người nhập cư đối mặt với tình trạng bất bình đẳng và tỷ lệ bỏ học cao do rào cản cư trú, điều kiện kinh tế khó khăn và thiếu hụt vốn xã hội. Các nghiên cứu quốc tế đã chứng minh hiệu quả của việc vận dụng mạng lưới HTXH và tiếp cận lấy gia đình làm trung tâm trong thực hành CTXH. Tại Việt Nam, nhiều nghiên cứu đã khẳng định vai trò của CTXH với người nhập cư nhưng việc xem xét HTGD như một hoạt động can thiệp CTXH chuyên biệt đối với trẻ em GĐNC tại các khu công nghiệp trọng điểm vẫn còn là khoảng trống nghiên cứu cần được giải quyết.
CHƯƠNG 2. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HỖ TRỢ GIÁO DỤC ĐỐI VỚI TRẺ EM GIA ĐÌNH NHẬP CƯ
Chương 2 làm rõ các khái niệm công cụ: trẻ em GĐNC, HTGD đối với trẻ em GĐNC, các chủ thể tham gia HTGD và phương pháp CTXH với gia đình. Luận án xây dựng khung phân tích dựa trên 3 lý thuyết nền tảng: Lý thuyết tiếp cận dựa trên quyền trẻ em, Lý thuyết hỗ trợ xã hội và Lý thuyết tiếp cận lấy gia đình làm trung tâm. Luận án phân định 4 nội dung cốt lõi của HTGD:
- Hỗ trợ thông tin giáo dục (chính sách, tuyển sinh, thủ tục đăng ký cư trú và học tập);
- Hỗ trợ tinh thần (động viên, khuyên nhủ, đồng hành giải quyết khó khăn);
- Hỗ trợ vật chất (cho mượn/vay tiền nộp học phí, hỗ trợ đồ dùng học tập);
- Hỗ trợ kết nối mạng lưới xã hội (kết nối nhà trường, chính quyền, cộng tác viên CTXH và các tổ chức đoàn thể).
Chương này cũng phân tích cơ sở pháp lý về quyền trẻ em và công tác xã hội tại Việt Nam và tỉnh Bình Dương.
CHƯƠNG 3. THỰC TRẠNG HỖ TRỢ GIÁO DỤC ĐỐI VỚI TRẺ EM GIA ĐÌNH NHẬP CƯ TẠI BÌNH DƯƠNG
Chương 3 trình bày kết quả khảo sát định lượng trên 318 hộ GĐNC và phỏng vấn sâu tại 2 phường Thuận Giao và Mỹ Phước:
- Đặc điểm mẫu và khó khăn tiếp cận giáo dục: Nhiều gia đình gặp rào cản do học vấn của cha mẹ thấp, thu nhập không ổn định và chi tiêu giáo dục chiếm tỷ trọng lớn trong ngân sách gia đình. Hiện tượng trẻ em nghỉ học sớm hoặc chưa từng được đi học gắn liền với lý do kinh tế và thiếu giấy tờ tạm trú. Kiểm định Chi-square chỉ ra mối liên hệ có ý nghĩa thống kê giữa học vấn của cha mẹ, thu nhập hộ gia đình với tình trạng trẻ em không đi học trong hộ.
- Thực trạng các hoạt động HTGD: Mức độ nhận được hỗ trợ giáo dục của các hộ GĐNC còn hạn chế. Nguồn hỗ trợ chủ yếu đến từ mạng lưới xã hội phi chính thức (người thân, họ hàng, bạn bè, đồng hương, chủ nhà trọ), trong khi sự tiếp cận với mạng lưới chính thức (chính quyền địa phương, đoàn thể, trường học) còn thấp.
- Thực trạng đội ngũ cộng tác viên CTXH: Đội ngũ cộng tác viên CTXH tại cộng đồng (đến tháng 8/2020) còn mỏng, chủ yếu kiêm nhiệm, thiếu đào tạo chuyên sâu về nghiệp vụ CTXH với gia đình nhập cư.
- Mô hình hồi quy Binary Logistic: Kết quả hồi quy xác định 04 nhóm biến độc lập (mạng lưới xã hội của hộ, học vấn của cha mẹ, thu nhập hộ gia đình và thời gian nhập cư) có mức độ ảnh hưởng khác nhau đến khả năng nhận được các hỗ trợ thông tin, tinh thần, vật chất và kết nối mạng lưới của hộ GĐNC.
CHƯƠNG 4. THỰC NGHIỆM PHƯƠNG PHÁP CÔNG TÁC XÃ HỘI VỚI GIA ĐÌNH VÀ ĐỀ XUẤT MỘT SỐ BIỆN PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÁC HOẠT ĐỘNG HỖ TRỢ GIÁO DỤC ĐỐI VỚI TRẺ EM GIA ĐÌNH NHẬP CƯ TẠI BÌNH DƯƠNG
Chương 4 mô tả tiến trình can thiệp thực nghiệm phương pháp CTXH với 01 hộ GĐNC điển hình tại khu phố Bình Thuận 2, phường Thuận Giao (từ ngày 12/5/2023 đến 27/5/2023):
- Tiến trình can thiệp: Thực hiện qua các giai đoạn tiếp cận, đánh giá nhu cầu dựa trên quyền trẻ em và hoàn cảnh gia đình, lập kế hoạch can thiệp lấy gia đình làm trung tâm, kết nối mạng lưới hỗ trợ chính thức (Ban điều hành khu phố, cán bộ bảo vệ trẻ em, nhà trường) và phi chính thức, hỗ trợ giải quyết thủ tục đăng ký cư trú và huy động nguồn lực hỗ trợ tài chính/học liệu.
- Kết quả thực nghiệm: Can thiệp đã giúp giải quyết trực tiếp vướng mắc thủ tục, tạo điều kiện cho trẻ em trong gia đình tiếp cận trở lại với hoạt động học tập, minh chứng tính khả thi và hiệu quả của phương pháp CTXH với gia đình.
- Hệ thống giải pháp đề xuất: Luận án đề xuất các nhóm biện pháp:
- Tăng cường cung cấp thông tin giáo dục và chính sách tạm trú cho người nhập cư tại các khu nhà trọ;
- Nâng cao năng lực chuyên môn và phát triển mạng lưới cộng tác viên CTXH tại các phường/khu phố công nghiệp;
- Tăng cường phối hợp liên ngành giữa ngành Lao động - Thương binh & Xã hội, Giáo dục & Đào tạo, Công an và các đoàn thể địa phương;
- Mở rộng các mô hình hỗ trợ vật chất, quỹ học bổng và can thiệp CTXH trường học dành riêng cho con em công nhân lao động nhập cư.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp mới về khoa học và lý luận
- Kế thừa và vận dụng hệ thống khái niệm Hỗ trợ xã hội (HTXH) vào nghiên cứu hoạt động Hỗ trợ giáo dục (HTGD) đối với trẻ em GĐNC, xác lập 04 chiều kích cấu thành HTGD: hỗ trợ thông tin, hỗ trợ tinh thần, hỗ trợ vật chất và hỗ trợ kết nối mạng lưới xã hội.
- Làm sáng tỏ cơ sở lý luận về vai trò của công tác xã hội trong HTGD đối với trẻ em GĐNC thông qua việc tích hợp 03 khung lý thuyết: Tiếp cận dựa trên quyền trẻ em, Lý thuyết hỗ trợ xã hội và Tiếp cận lấy gia đình làm trung tâm.
- Xây dựng và kiểm định thang đo định lượng về HTGD đối với trẻ em GĐNC tại Việt Nam với 10 biến quan sát hội tụ vào 3 nhân tố qua phân tích EFA và kiểm định độ tin cậy Cronbach's Alpha.
Đóng góp mới về thực tiễn
- Cung cấp bức tranh thực nghiệm toàn diện về thực trạng tiếp cận giáo dục và các hoạt động HTGD đối với trẻ em GĐNC tại hai địa bàn công nghiệp trọng điểm của tỉnh Bình Dương (thành phố Thuận An và thị xã Bến Cát).
- Lượng hóa các yếu tố tác động (mạng lưới xã hội, trình độ học vấn của cha mẹ, thu nhập hộ gia đình, thời gian nhập cư) đến khả năng tiếp cận từng loại hình HTGD thông qua mô hình hồi quy nhị phân (Binary Logistics).
- Kiểm chứng thành công tính khả thi và hiệu quả của việc vận dụng tiến trình can thiệp Phương pháp CTXH với gia đình trên một trường hợp hộ nhập cư cụ thể tại cộng đồng.
- Đề xuất hệ thống giải pháp thực tiễn có tính ứng dụng cho chính quyền địa phương, các cơ sở cung cấp dịch vụ công tác xã hội, bảo vệ trẻ em và ngành giáo dục tại tỉnh Bình Dương nhằm nâng cao cơ hội tiếp cận giáo dục cho con em lao động nhập cư.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế của luận án:
- Phạm vi khảo sát định lượng tập trung tại 02 phường đại diện (Thuận Giao và Mỹ Phước) thuộc 02 đơn vị cấp huyện của tỉnh Bình Dương với cỡ mẫu 318 hộ, chưa bao quát toàn bộ các khu vực công nghiệp khác của tỉnh.
- Phương pháp chọn mẫu khảo sát thực địa phải dựa vào chọn mẫu thuận tiện theo cụm do địa phương không có sẵn khung mẫu đầy đủ về hộ nhập cư tạm trú.
- Thực nghiệm can thiệp CTXH với gia đình mới chỉ tiến hành trên 01 trường hợp điển hình trong khung thời gian ngắn (tháng 5/2023), chưa thực hiện can thiệp so sánh trên quy mô nhóm hoặc can thiệp đối chứng dài hạn.
- Hướng nghiên cứu tiếp theo:
- Mở rộng nghiên cứu sang các địa bàn đô thị hóa và khu công nghiệp khác tại vùng Đông Nam Bộ và các trung tâm công nghiệp lớn của cả nước.
- Nghiên cứu ứng dụng kết hợp các phương pháp CTXH nhóm, CTXH trường học và phát triển cộng đồng trong hỗ trợ giáo dục trẻ em nhập cư.
- Thực hiện các nghiên cứu theo dõi dọc (longitudinal study) để đánh giá tính bền vững và tác động dài hạn của các can thiệp CTXH đối với kết quả học tập và sự phát triển của trẻ em di cư.
Giá trị tham khảo
- Đối với nghiên cứu sinh, học viên cao học và nhà nghiên cứu: Cung cấp tài liệu tham khảo về khung lý thuyết tích hợp (quyền trẻ em, HTXH, lấy gia đình làm trung tâm), quy trình xây dựng thang đo HTGD, kiểm định EFA, hồi quy Binary Logistics và thiết kế can thiệp thực nghiệm trong khoa học Công tác xã hội và Xã hội học di dân.
- Đối với giảng viên và cơ sở đào tạo: Làm học liệu phục vụ giảng dạy các học phần chuyên ngành: Công tác xã hội với trẻ em và gia đình, Công tác xã hội trong trường học, An sinh xã hội cho nhóm yếu thế và Phương pháp can thiệp CTXH cá nhân/gia đình.
- Đối với các nhà hoạch định chính sách và chính quyền địa phương: Cung cấp căn cứ khoa học để hoàn thiện chính sách an sinh xã hội, bố trí mạng lưới trường lớp công lập, điều chỉnh thủ tục tuyển sinh và cư trú, đồng thời củng cố đội ngũ cộng tác viên CTXH tại các khu đô thị - công nghiệp tập trung đông lao động nhập cư.
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án sử dụng cỡ mẫu khảo sát định lượng là bao nhiêu và được tính toán dựa trên công thức nào?
Luận án khảo sát 318 hộ gia đình nhập cư (208 hộ tại phường Thuận Giao, TP. Thuận An và 110 hộ tại phường Mỹ Phước, TX. Bến Cát). Cỡ mẫu được xác định dựa trên công thức ước tính một tỷ lệ của William G. Cochran (1963) với tỷ lệ trẻ em ngoài nhà trường của tỉnh Bình Dương là $p = 17%$ (theo Tổng điều tra dân số và nhà ở năm 2019), độ tin cậy 95% ($Z = 1{,}96$) và sai số cho phép $e = 5%$, cho ra cỡ mẫu tối thiểu cần thiết là 220 hộ.
2. Thang đo Hỗ trợ giáo dục (HTGD) trong luận án được cấu trúc như thế nào qua phân tích nhân tố khám phá EFA?
Thang đo HTGD sau khi kiểm định độ tin cậy Cronbach's Alpha (đạt hệ số 0,790 ở lần 2) giữ lại 10 biến quan sát. Phân tích EFA trích xuất 3 nhân tố với tổng phương sai trích đạt 67,084% (KMO = 0,689; Bartlett's Test $Sig. = 0{,}000$):
- Nhân tố 1: Hỗ trợ tinh thần (04 biến: chia sẻ động viên, lời khuyên, đồng hành giải quyết khó khăn, sự quan tâm của giáo viên/nhà trường).
- Nhân tố 2: Hỗ trợ thông tin và thủ tục (04 biến: cung cấp thông tin chính sách giáo dục, thông tin tuyển sinh, hướng dẫn thủ tục hành chính, hướng dẫn đăng ký cư trú).
- Nhân tố 3: Hỗ trợ vật chất/tài chính (02 biến: cho mượn tiền trả học phí, cho vay tiền trả học phí).
3. Mô hình hồi quy nhị phân (Binary Logistics) trong luận án phân tích những biến độc lập nào?
Mô hình hồi quy nhị phân đánh giá tác động của 04 biến độc lập chính:
- Đặc điểm mạng lưới xã hội (MLXH) của hộ GĐNC;
- Trình độ học vấn cao nhất của cha mẹ trong GĐNC;
- Thu nhập của hộ gia đình trong năm gần nhất;
- Thời gian nhập cư đến tỉnh Bình Dương.
4. Ca thực nghiệm phương pháp CTXH với gia đình trong luận án được tiến hành ở đâu và trong thời gian nào?
Ca thực nghiệm can thiệp CTXH được tiến hành trên 01 hộ GĐNC có con trong độ tuổi 6–15 tuổi gặp khó khăn trong tiếp cận giáo dục (trẻ đang không đi học) tại khu phố Bình Thuận 2, phường Thuận Giao, thành phố Thuận An, tỉnh Bình Dương. Thời gian thực hiện từ ngày 12/5/2023 đến ngày 27/5/2023.
Kết luận
Luận án tiến sĩ của tác giả Đỗ Mạnh Tuấn đã giải quyết một cách có hệ thống vấn đề hỗ trợ giáo dục đối với trẻ em gia đình nhập cư từ thực tiễn tỉnh Bình Dương dưới góc độ chuyên ngành Công tác xã hội. Bằng việc kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính, định lượng trên mẫu khảo sát 318 hộ và thực nghiệm can thiệp trên một trường hợp điển hình, công trình đã làm rõ thực trạng tiếp cận giáo dục, xác định các chiều kích của hỗ trợ giáo dục và lượng hóa các yếu tố tác động từ mạng lưới xã hội và điều kiện kinh tế của hộ nhập cư. Kết quả nghiên cứu khẳng định tính khả thi của phương pháp công tác xã hội với gia đình dựa trên quyền trẻ em, đồng thời đề xuất hệ thống giải pháp cụ thể góp phần nâng cao cơ hội học tập bình đẳng cho con em lao động nhập cư tại các đô thị công nghiệp.