MỞ ĐẦU Hình học Hoạ hình là môn học nghiên cứu cách biểu diễn không gian ba chiêu bằng những yếu tố của mặt phẳng (điểm, đường thẳng) rồi dùng hình biểu diễn ấy để giải các bài toán của không gian ban đầu. Trong các trường kỹ thuật môn Hình học hoạ hình có mục đích cung cấp cho sinh viên những kiến thức cơ bản để học môn Vẽ kỹ thuật đồng thời phát triển khả năng tư duy không gian của sinh viên. PHAN I CAC PHEP CHIEU I. PHÉP CHIẾU XUYÊN TÂM 1.
Khái niệm l - Trong không gian lấy một mặt phẳng # và một điểm S không thuộc Ø. (Hình 0-01) Chiếu một điểm A bất kỳ của không gian từ điểm S lên mặt phẳng # là thực hiện các bước sau: + Vẽ đường thẳng SA. + Xác định giao điểm A' = SA ¬Ø. : ua, Hình 0-01 - Tên gọi: + Phép chiếu từ điểm S lên mặt phẳng #nêu trên gọi là phép chiếu imagen tam.
+ Ø: Mặt phẳng hình chiếu. + SA: Tia chiếu. + A’: Hinh chiéu xuyên tâm của điểm A. Phép chiếu xuyên tâm hoàn toàn được xác.
định khi biết mặt phẳng hình chiếu và tâm chiếu. Tính chất a) Hình chiếu của một điểm là một điểm. Nếu A thuậc # thì A = A’; Néu diém B thuộc tia chiéu SA thi B’ = A’. b) Hình chiếu của một đường thẳng HC đi qua tâm chiếu là một đường thẳng.
Nếu đường thẳng đi qua tâm chiếu thì hình chiếu là một điểm. c) Phép chiếu xuyên tâm bảo tồn tỷ số kép của bốn điểm thẳng hàng (Hình 0-02) +. Ký hiệu tỷ số kép của 4 điểm A, B, C, D là (ABCD) trong đó: A, B là hai điểm cơ sở. C, D là hai điểm chia.
+ Về giá trị: (Ancp~ ÂC, ÂD CB + Theo tính chất trên thì: 2- ': (ABCD) = 2¢ AD_ AC ;2=2 AC ; 22-22 AD -a'B'C'D') CB DB CB DB 3. Bổ sung các yếu tố vô tận -_ Trong phép chiếu xuyên tâm đã trình 2 ve acaonede oy KH: oe ' ¿ấy bay ở trên nếu tia chiếu SA song song với. mat phẳng hình chiếu # thì sé khong ton 4) esis § A tai hinh chiéu xuyén tâm của điểm A (Hình 0-03). Để mọi điểm của không gian ⁄2 đều có hình chiếu ta quy ước rằng tỉa chiếu SA cắt mặt phẳng Ø tại một điểm _¬ Hình đổ" : A+ ở vô tận.
Điều đó có nghĩa là: / - Méi duéng thang c6 thém mot diém vo tan; hai duéng thang song song thi có chung một điểm vô tận; hai đường thẳng không song. Jong nha thì có hai điểm vô tận khác nhau. lạnh 4 - Tap hop những điểm vô tận củá một mặt phẳng: tạoö thành một đường thẳng gọi là đường thẳng vô tận của mặt phẳng. ' 7 SiN, EVES 1K Wis Ti nh - Hai mặt phẳng song song nhau là hai mặt phẳng có chung nhau mộtt đường thẳng vô tận.
‡ - Tập hợp những điểm, "đường thẳng vô tận của& không gian tao thành một mặt phẳng gọi là mặt phẳng vô tận củaa không gian. PHÉP CHIẾU SONG SONG ““ : 160p 2 Ả1 ö2z vì út Hi TẾT th Crete Fu £ct 1. Định nghĩa Phép chiếu song song là phép chiếu mà các tiaae song song Với: nhau theo một hướng s nào đó. (Hình 0-04) f22 1í ; # :0 2d0 - Phếp chiếu song song hoàn toàn được xác định khi biết mặt phẳng hình chiếu # và hướng chiếu s.
Tinh chat Phép chiếu song song chính là phép chiếu xuyên tâm với tâm chiếu là một điểm vô tận của::\-- hướng s, vì vậy nó có tất cả các tính chất của phép > chiếu xuyên tâm, ngoài ra còn có thêm một số tính chất sau: ¡. Hình 0-04 a) Hình chiếu của hai đường thẳng song song không cùng thuộc một mặt phẳng chiếu là hai đường thẳng song song.AC == —— Ses ABC) =(A'B'C' II. PHÉP CHIẾU THẲNG GÓC 1. Định nghĩa Phép chiếu thẳng góc là phép chiếu song song khi hướng chiếu s vuông góc với mặt phẳng hình chiếu Ø.
Tinh chat Phép chiếu thẳng góc có tất cả các tính chất của phép chiếu song song ngoài ra nó còn có một tính chất quan trọng sau đây (Hình 0-05): Hình 0-05 Điều kiện cần và “aa dé góc vuông xOy chiếu thẳng góc thành góc vuông x ?O°y' là góc vuông xOy có một cạnh song song với mặt phẳng hình chiếu. 10 PHAN II PHƯƠNG PHÁP HÌNH CHIẾU THẲNG GÓC Chương1 ĐIỂM - ĐƯỜNG THẲNG - MẶT PHẲNG I. Xây dựng đồ thức của điểm trưng] hệthống hai mặt phẳng hình chiếu a. Cách xây dựng i Trong không gian lấy hai mặt phẳng Ø; và ?; vuông góc với nhau làm hai mặt phẳng hình chiếu; Trong đó #¡ là mặt phẳng thẳng đứng; ?; là mặt phẳng nằm ngang; giao tuyến của chúng là đường thẳng x (Hình1-01).
Giả sử có điểm A trong không gian. Chiếu thẳng góc điểm A lên ?, được A;; lên ?; được A¿. Quay Ø; quanh x sao cho nửa trước ?; trùng với nửa dưới Ø\; nửa sau P, tring với nửa trên ?; khi đó ta được Hình1-02. h Ay A NÓ Ht | 1V A2 Ị| A, Hinh 1-01 ` Hình 1-02 Vì mặt phẳng A A; A; vuông góc với đường thẳng x tại A, nên trên Hình 1-02 A, A, Lx tai A,.
1 Cap diém (A, Az) ma A,A, 1 x tai A, gọi là đồ thức của diém A. Một số tên gọi - Ø, là mặt phẳng hình chiếu đứng.- - Ø; là mặt phẳng hình chiếu hằng, -x=Ø¡nØ; goi là trụcphép chiếu. - A, là hình chiếu đứng của điểm A. “ - A, 1a hình chiếu bằng của điểm A.
_ - Á¡A, L x tại A, là đường dóng thẳng đứng. _;:` - Khoảng cách từ A tới 9, gọi là độ xa của A. Độ xa của một điểm dương, bằng không hoặc âm nếu điểm đó ở trước, thuộc hoặc ở phía sau mặt phẳng tụ Ở Hình 1-02 độ xa của điểm A là A;A; # AAr. ; 1 - Khoảng cách từ điểm A đến mặt phẳng ?; gọi là độ cao điểm.
Độ cao của một điểm có thể dương, bằng không.hoặc âm nếu điểm đó ở nh trên, thuộc hoặc ở phía dưới #;. 02 độ cao của điểm A là A,A,„ = AA¿; - Hai mặt phẳng ?, và ?; chia không gian làm bốn phần và ta gọi: chúng là các góc tư. Saar Bender + Góc tư I là khoảng không gian giới hạn trước Ø; và trên f;. +' Góc tư II là khoảng không gian giới hạn sau Ø; và trên ¿.
+ Góc tư III là khoảng không gian giới hạn sau 9, va dưới Ø;. + Góc tư IV là khoảng không gian giới hạn trước ?, và dưới Ø¿. - Mặt phẳng phân giác góc I - III gọi là mặt phẳng phân giác thứ nhất, ký hiệu là @!?, Mọi điểm thuộc mặt phẳng @'!°* luôn có hai hình chiếu đối xứng nhau qua trục x. iz - Mặt phẳng phân giác góc II - IV gọi là mặt phẳng phân giác thứ hai, kí hiệu là '”°.
Mọi điểm thuộc mặt phẳng phân giác Z2“ luôn có ó hai hình chiếu trùng nhau. (Hình1-03 và Hình1-04) 12 Hình 1- 03 Ở Hình 1- 04: | | - Điểm A thuộc mặt phẳng hoặc đứng 9, pel | LL củ vy - Điểm B thuộc mặt phẳng hoặc bằng oa ` Ae ; - Điểm C thuộc trục chiếu x TT ———‹ - Điểm M thuộc mặt phẳng phân giác đ?* ˆ. ¬ JS } - Điểm N thuộc mặt phẳng phân giác g'* i 2. Biểu diễn đỏ thức của điểm trong hệ thống ba mặt phẳng hình chiếu a.
Cách xây dựng ị Trong không gian ta chọn ba mặt phẳng #¡, ?;, # ; từng đôi một vuông góc nhau làm các mặt phẳng hình chiếu, trong đó #¡ là mặt phẳng thẳng đứng, Ø; là mặt phẳng nằm ngang và các giao tuyến: tiix = 0712.201 prÖUv gian đổi suề as TY - Giả sử có điểm A trong Elong gian ta chiếu thẳng góc. điểm ^4 lên Ø¡ được A¡, lên Ø; được A; và lên #; được As. (Hình 1- 05) - ;~ Quay 7; quanh trục x sao cho nửa trước Po tring với nửa dưới a nửa sau ?;„ minh với nửa trên f?¡, ny : 13 - Quay #3 quanh truc z sao cho nita trước Ø; trùng với bến ĐH Ấy nửa sau trùng với nửa trái. ! ` \ | if ; Sau khi quay ta được bộ ba hình chiếu (Ai, A, As) biểu diễn điểm ‘A ma A,A, Lx tai A,, A,A; 1 z tai A, (Hinh 1-06) gọi là a6 thức của A trong hệ thống ba mặt phẳng hình chiếu.
( Hình 1- 06) Me Haigh SS Hình 1-05 Ô Hin 1-06 b. Một số tên gọi ` Ngoài những tên gọi ở mục 1 ta có thêm một số tên.ngôi mới như sau: - A; là hình chiếu cạnh của điểm A. n - Ø; là mặt phẳng hình chiếu cạnh. - A¿, A; cùng thuộc đường dóng nằm ngang vuông góc với trục chiếu z tại A,.
_ Khoảng cách từ A đến Ø; gọi là độ xa cạnh với quy ước điểm thuộc #; có độ xa cạnh bằng 0, điểm ở phía trái ?; có độ xa cạnh dương, điểm ở phía phải Ø; có độ xa cạnh âm. Ở hình vẽ (/77- 05) ta có độ xa cạnh của A là:ˆ AA, =A,Ay'= AASI iii BI sig yas aol A AA, =A,A, =A,A, | _ Phân tiếp theo được trình bày trong hệ thống hai mặt phẳng hình chiếu. Đối với những trường hợp dùng mặt phẳng hình chiếu cạnh thì đều có ghi chú. Đồ thức của từng thẳng Người tabiểu diễn một đường thẳng bằng ‘hai điểm của ¡ đường thẳng đó.
Ví dụ: đường thẳng £? xác định bởi hai điểm A và B thì đồ thức của đường thẳng / là cap (2;, £2) với 2; xác định bởi AB, 6; xác định bởi A,B;. Căn cứ vào vị trí tương đối giữa đường thẳng với các mặt phẳng hình chiếu mà đường thẳng được chia làm hai loại: đường thẳng bất kỳ và đường thẳng đặc biệt.08 + Đường thẳng có hướng không song song, không thẳng góc với một trong các mặt phẳng hình chiếu là đường thẳng bất kỳ. + Đường thẳng đặc biệt là đường thẳng vuông ¬ hoặc song song với một trong các mặtĐường bình chiếu. Các đường thẳng đặc biệt | a.
if - Dinh nghia: Đường bằng là đường thẳng song song với mặt phẳng hình chiếu bằng Py ae 1- 09). ‘ 15 Hinh 1-09) 260% oats taste rp Hinh 1-10: - Tinh chat: +Hinh chiéu ding của đường bằng luôn song song v với trục chiếu x: bị ⁄ x (Hinh 1-10) >! oN mee + Một đoạn thẳng AB thuộc đường bằng b có độ đài bằng độ đài hình ! chiếu bằng của nó: AB= ‘A,B, i “+ Gée hợp bởi dường Đăng với mặt phẳng hình chiếu đứng là œ bằng gốc hợp bởi hình chiếu ‘bang của nó với trục chiếu x: Ệ ? _= (b, P,)= (bạ;X).