Chương 1 Kiến thức cơ sở Tài liệu tham khảo chính của toàn bộ luận văn này là các cuốn sách [3, 1, 5]. Hình học của các con số tập trung nghiên cứu các vấn đề về lý thuyết số dưới góc nhìn của hình học. Trước khi thảo luận các kết quả chính của vấn đề này, chúng tôi giới thiệu một số khái niệm cơ bản.1 Điểm dàn và đa giác Định nghĩa 1. Dàn chính tắc trong mặt phẳng R2 là tập con bao gồm các điểm có tọa độ nguyên.
Một điểm trong dàn chính tắc được gọi là một điểm dàn. Minh họa Định thức của dàn chính tắc (ký hiệu Λ) được định nghĩa h i 1 0 det (Λ) = det →− → − e1 e2 = = 1. 0 1 Ta mở rộng định nghĩa một dàn tổng quát từ dàn chính tắc. KIẾN THỨC CƠ SỞ 6 Định nghĩa 1.
Một dàn trong không gian Rn được sinh ra từ cơ sở (→ − v1 , → − v2 ,. , → − vn ) là tập hợp các tổ hợp tuyến tính với hệ số nguyên của các véctơ → − v1 , → − v2 ,. , → − vn x1 → − v1 + x2 → − v2 + · · · + xn → − vn với xi ∈ Z. Một dàn tổng quát trong R2 với cơ sở (→ − v1 , → − v2 ).
Định thức của dàn tổng quát với cơ sở (→ − v1 , → − v2 ) (ký hiệu Λ (→ − v1 , → − v2 )) được định nghĩa bằng diện tích hình bình hành cơ sở → − → − h i → − → − det (Λ ( v1 , v2 )) = det v1 v2. Trong hình học phẳng, đa giác là hình gồm tập hợp các điểm được gọi là các đỉnh, được nối với nhau theo một thứ tự nhất định bởi các đoạn thẳng gọi là các cạnh, và phần mặt phẳng hữu hạn giới hạn bởi các đỉnh và các cạnh. Mỗi đỉnh là đầu mút của đúng hai cạnh của đa giác. Dựa vào mối quan hệ giữa các đỉnh và các cạnh, ta chia đa giác thành 2 loại: Đa giác đơn: là đa giác mà các cạnh chỉ có thể cắt nhau tại các đỉnh của đa giác, không có hai cạnh không kề nào cắt nhau (Hình (a) và (b)).
Đa giác phức: là đa giác có chứa hai cạnh không kề nhau cắt nhau, điểm cắt nhau đó không phải đỉnh của đa giác (Hình c). KIẾN THỨC CƠ SỞ 7 Định nghĩa 1. Biên của một đa giác là tập hợp các đỉnh và các cạnh của đa giác đó. Đường biên chia tiết diện đa giác thành hai miền: miền bên trong và miền bên ngoài của đa giác.
Khi xác định vị trí tương đối của một điểm so với một đa giác, ta sẽ xem xét điểm đó nằm ở bên trong, bên ngoài hay nằm trên biên (nằm trên) đa giác. Một điểm thuộc biên, nếu điểm đó nằm trên cạnh của đa giác. Đối với vị trí nằm ở bên trong và bên ngoài của đa giác, ta cần một thuật toán để xác định cụ thể vị trí này. Giả sử cần xác định một điểm cho trước P nằm bên trong hay bên ngoài của một đa giác có n đỉnh.
Ta thực hiện như sau: Bước 1: Lấy một hình tròn C đủ lớn có thể bao hoàn toàn đa giác đang xét. Ta sẽ luôn vẽ được hình tròn C như vậy do tính hữu hạn đỉnh của đa giác. Bước 2: Trên đường tròn C lấy một điểm Q sao cho đoạn thẳng P Q không chứa đỉnh nào của đa giác, P Q cắt ít nhất một cạnh của đa giác. Cụ thể, từ P ta kẻ lần lượt các tia đi qua các đỉnh của đa giác.
Có n tia như vậy và ta lấy Q là điểm nằm trên C và không thuộc n tia đó. KIẾN THỨC CƠ SỞ 8 Bước 3: Gọi các giao điểm của đoạn thẳng QP với các cạnh của đa giác theo thứ tự từ Q đến P lần lượt là Q1 , Q2 ,. – Lấy Pi ∈ [Qi Qi+1 ] \ {Qi , Qi+1 } , i ≥ 1. – Cạnh đầu tiên chứa giao điểm Q1 chia tiết diện đa giác thành 2 miền.
Có Q ∈ C là điểm nằm bên ngoài đa giác, do đó P1 là điểm nằm trong đa giác (như hình vẽ). – Trên cạnh thứ hai chứa giao điểm Q2 với đoạn thẳng P Q, có P1 là điểm nằm trong đa giác, ta cũng suy ra được P2 là điểm nằm ngoài đa giác. – Thực hiện lần lượt như vậy với các giao điểm của đoạn thẳng P Q với các cạnh của đa giác, ta nhận thấy rằng: Từ điểm Q, qua 1 cạnh (1 giao điểm) sẽ đến điểm nằm trong đa giác. Qua 2 cạnh (2 giao điểm) sẽ đến điểm nằm ngoài đa giác.
Từ đây có kết luận: số lượng giao điểm của đoạn thẳng P Q với cạnh của đa giác Là số lẻ: điểm P nằm trong đa giác Là số chẵn: điểm P nằm ngoài đa giác Vậy thực hiện thuật toán trên, ta sẽ xác định được vị trí tương đối của một điểm bất kỳ cho trước nằm ở bên trong hay bên ngoài một đa giác. Đa giác dàn là đa giác có các đỉnh là các điểm dàn. Ví dụ về đa giác dàn. KIẾN THỨC CƠ SỞ 9 1.2 Phép biến đổi tuyến tính Ở phần trên ta đã trình bày một số khái niệm cơ bản về dàn và điểm dàn.
Dàn tổng quát là một mở rộng của dàn chính tắc. Vậy hai dàn này có mối liên hệ với nhau như thế nào, ta sẽ tìm hiểu về một phép biến đổi sơ cấp trong phần này. Trong không gian R2 , mỗi điểm (x, y) có thể được biến đổi thành một điểm (x′ , y ′ ) qua một phép biến đổi tuyến tính, ký hiệu là T , nếu (x′ , y ′ ) có thể được biểu diễn theo (x, y) bởi một hệ phương trình tuyến tính ! ! ! x′ a b x =. y′ c d y trong đó a, b, c, d là các hằng số thực và △ = ad − bc ̸= 0.
Một cách tổng quát, ta có: Trong không gian Rn , mỗi hình H có thể được biến đổi thành hình H′ nếu mỗi điểm (v1′ , v2′ ,. , vn′ ) của H′ có thể được biểu diễn theo các điểm (v1 , v2 ,. , vn ) của H bởi một hệ phương trình tuyến tính vi′ = ai1 v1 + ai2 v2 + · · · + ain vn với aij là các hằng số thực, và △ = det (a1 , a2 ,. , an ) ̸= 0 trong đó ak = [aℓk ], i, j, k, ℓ = 1, 2,.
Cho phép biến đổi tuyến tính x′ = 3x + 2y T :. KIẾN THỨC CƠ SỞ 10 Ký hiệu L1 = {(x, y) | x = 0}. Bây giờ, ta xác định ảnh của L1 qua phép biến đổi tuyến tính T. Vậy, qua phép biến đổi tuyến tính T , đường thẳng L1 : x = 0 trở thành đường thẳng L2 : x − 2y = 0.
Phép biến đổi nghịch đảo của T , ký hiệu T −1 là một phép biến đổi tuyến tính ngược trở lại T. Ta đi xây dựng phép biến đổi T −1. Ta có (x′ , y ′ ) được biểu diễn theo (x, y) qua phép biến đổi tuyến tính T x′ = ax + by. y ′ = cx + dy Suy ra " # " #" # x′ a b x = y′ c d y Do đó " # " #−1 " # " #" # x a b x′ 1 d −b x′ = = y c d y′ △ −c a y′ Suy ra phép biến đổi nghịch đảo của T x = △d x′ + −b y′ T −1 : △.
KIẾN THỨC CƠ SỞ 11 Định thức của T −1 ad − bc 1 △1 = 2 = ̸= 0. △ △ T −1 là phép biến đổi nghịch đảo của T , do đó, T cũng là phép biến đổi nghịch đảo của T −1. Qua phép biến đổi nghịch đảo của T −1 , điểm (x′ , y ′ ) sẽ trở lại điểm (x, y) ban đầu. Điều kiện △ = ̸ 0 trong định nghĩa 1.1 chứng tỏ rằng luôn tồn tại phép biến đổi −1 nghịch đảo T của phép biến đổi T.
Ta có, phép biến đổi nghịch đảo của T tại ví dụ 1. y 1 5 3 5 y′ Bây giờ, ta xác định T −1 (L2 ) với L2 = {(x′ , y ′ ) : x′ = 2y ′ }. = L1 Do vậy, qua phép biến đổi nghịch đảo T −1 , đường thẳng x−2y = 0 trở thành đường thẳng x = 0. Một số tính chất của phép biến đổi tuyến tính.
Phép biến đổi tuyến tính T biến đổi điểm thành điểm, đường thẳng thành đường thẳng.1 đã chỉ ra mỗi điểm (x, y) qua một phép biến đổi tuyến tính T sẽ biến đổi thành một điểm (x′ , y ′ ). Ta có x′ = ax + by T : , ad − bc ̸= 0 y ′ = cx + dy Suy ra ! ! ! x 1 d −b x′ = (1.1) y ∆ −c a y′ Xét đường thẳng d : mx + ny + p = 0, (m2 + n2 ̸= 0). Mỗi điểm (x, y) trên đường thẳng d qua phép biến đổi T sẽ biến thành một điểm (x′ , y ′ ) tương ứng. KIẾN THỨC CƠ SỞ 12 Từ (1.
Vậy phép biến đổi tuyến tính T biến đổi đường thẳng thành đường thẳng tương ứng. Phép biến đổi tuyến tính T biến một điểm chia đoạn thẳng theo một tỷ lệ cho trước thành điểm chia đoạn thẳng đã biến đổi theo cùng một tỷ lệ. Cho phép biến đổi T biến mỗi điểm (x, y) thành một điểm (x′ , y ′ ) x′ = ax + by T : ′ , ad − bc ̸= 0. y = cx + dy −−→ −−→ Gọi A = (xA , yA ), B = (xB , yB ), M = (xM , yM ) và AM = k M B.
Ta có xM − xA = k(xB − xM ) .2) Ta sẽ chỉ ra đây là phương trình một đường thẳng bằng cách chứng minh (md − nc)2 + (na − mb)2 ̸= 0. md = nc Giả sử. na = mb Vì m2 + n2 ̸= 0, không mất tính tổng quát, ta giả sử m ̸= 0. b = na m Ta có nc na ∆ = ad − bc = a − c = 0.
KIẾN THỨC CƠ SỞ 13 Điều trên là vô lý. Do đó md ̸= nc hoặc na ̸= mb, tức là (x′ , y ′ ) thuộc vào một đường thẳng (1.