Tổng quan nghiên cứu

Thuế Giá trị gia tăng giữ vai trò đặc biệt quan trọng trong hệ thống thu ngân sách nhà nước tại Việt Nam, chiếm tỷ trọng bình quân từ 42,1% đến 47,9% tổng thu nội địa trừ dầu thô của cả nước trong giai đoạn 2011 - 2015. Tại tỉnh Ninh Bình, sắc thuế này đóng góp xấp xỉ 55% tổng số thu thuế, phí và lệ phí hàng năm, khẳng định vị thế trụ cột trong việc tạo lập nguồn lực tài chính công cho địa phương. Tuy nhiên, công tác quản lý thu thuế Giá trị gia tăng trên địa bàn còn gặp nhiều rào cản khi số lượng doanh nghiệp đang hoạt động tính đến ngày 31/12/2015 chỉ đạt 3.218 đơn vị, trong đó tỷ lệ doanh nghiệp ngừng nghỉ, giải thể hoặc phá sản trong năm 2015 lên tới 16,2%. Tình trạng khai khống hóa đơn đầu vào, gian lận trong hoàn thuế và nợ đọng kéo dài đã ảnh hưởng trực tiếp đến tính bền vững của nguồn thu ngân sách địa phương.

Đề tài nghiên cứu được thực hiện nhằm hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý thu thuế Giá trị gia tăng, đồng thời phân tích thực trạng quản lý đối với khối doanh nghiệp do Cục Thuế tỉnh Ninh Bình trực tiếp quản lý trong mốc thời gian từ năm 2011 đến năm 2015. Trên cơ sở đó, luận văn xác định mục tiêu đề xuất các nhóm giải pháp chiến lược nhằm nâng cao năng lực quản lý, bịt kín kẽ hở thất thu, phấn đấu kiểm soát tỷ lệ nợ đọng thuế Giá trị gia tăng xuống dưới 5% tổng thu và gia tăng mức độ tuân thủ tự nguyện của 100% doanh nghiệp trên địa bàn. Nghiên cứu mang lại ý nghĩa thực tiễn to lớn trong việc hoàn thiện công tác quản lý tài chính công tại các địa phương có quy mô kinh tế tương đồng.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu xây dựng trên nền tảng lý thuyết tài chính công của Karl Marx và Friedrich Engels về bản chất của thuế như một phương thức cơ bản để duy trì quyền lực công cộng và động viên nguồn lực cho ngân sách nhà nước. Bên cạnh đó, luận văn vận dụng lý thuyết quản lý thuế hiện đại theo cơ chế người nộp thuế tự khai, tự tính, tự nộp được luật hóa tại Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11, có hiệu lực từ ngày 01/7/2007, chuyển đổi phương thức từ chuyên quản thụ động sang quản lý rủi ro và hỗ trợ người nộp thuế.

Khái niệm thuế Giá trị gia tăng được định nghĩa theo Điều 2 Luật thuế Giá trị gia tăng số 13/2008/QH12 là loại thuế gián thu tính trên phần giá trị tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ phát sinh trong quá trình từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng. Đặc trưng căn bản của loại thuế này là tính trung lập kinh tế cao, không chịu ảnh hưởng bởi kết quả kinh doanh của doanh nghiệp và áp dụng trên phạm vi lãnh thổ quốc gia. Khung pháp lý điều chỉnh quy định 2 phương pháp tính thuế chính theo Luật số 31/2013/QH13 và Thông tư số 219/2013/TT-BTC: phương pháp khấu trừ áp dụng đối với doanh nghiệp có doanh thu từ 1 tỷ đồng trở lên với 3 mức thuế suất 0%, 5%, 10% cùng nhóm 28 mặt hàng không chịu thuế; và phương pháp trực tiếp trên doanh thu với các tỷ lệ 1%, 2%, 3%, 5% áp dụng cho doanh nghiệp dưới ngưỡng 1 tỷ đồng hoặc kinh doanh đặc thù. Quá trình quản lý thu phải bảo đảm 4 nguyên tắc trụ cột: tuân thủ pháp luật, bảo đảm hiệu quả kinh tế với chi phí hành chính thấp nhất, công khai minh bạch và tương thích với thông lệ quốc tế.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu áp dụng phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử, kết hợp phương pháp định tính và định lượng xuyên suốt quá trình triển khai. Nguồn dữ liệu thứ cấp được thu thập chính thống từ các báo cáo thống kê định kỳ hàng tháng, hàng năm giai đoạn 2011 - 2015 của Cục Thuế tỉnh Ninh Bình, tiêu biểu là Báo cáo số 112/TB-CT ngày 18/01/2016 cùng các chỉ tiêu thu ngân sách của Bộ Tài chính.

Về dữ liệu sơ cấp, nghiên cứu tiến hành khảo sát thực địa với quy mô cỡ mẫu gồm 120 doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn tỉnh Ninh Bình. Phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng được lựa chọn nhằm đảm bảo tính đại diện khoa học cho các nhóm ngành nghề then chốt gồm sản xuất công nghiệp, xây lắp, xuất khẩu và thương mại dịch vụ trong tổng thể 3.218 doanh nghiệp. Đồng thời, tác giả thực hiện phỏng vấn sâu đối với 15 chuyên gia là lãnh đạo các phòng ban nghiệp vụ và cán bộ thanh tra thuộc Cục Thuế Ninh Bình nhằm thu nhận góc nhìn chuyên sâu về các thủ đoạn trốn thuế tinh vi. Toàn bộ dữ liệu khảo sát và số liệu báo cáo được làm sạch, mã hóa và phân tích định lượng bằng phần mềm Microsoft Excel và hệ thống phần mềm quản lý thuế chuyên ngành, phục vụ việc đối chiếu, so sánh và mô hình hóa xu hướng biến động nguồn thu.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, số thu thuế Giá trị gia tăng trên địa bàn tỉnh Ninh Bình liên tục tăng trưởng qua các năm, giữ tỷ trọng chi phối khoảng 55% tổng số thu thuế, phí và lệ phí địa phương, đóng góp quan trọng vào sự gia tăng chung của sắc thuế này trong tỷ trọng thu nội địa toàn quốc từ 42,1% năm 2013 lên 46,7% năm 2015.

Thứ hai, cơ cấu nguồn thu thuế Giá trị gia tăng của tỉnh Ninh Bình mang tính chất tập trung cao độ vào một số tập đoàn và doanh nghiệp quy mô lớn. Nguồn thu chủ yếu phát sinh từ khối công nghiệp nặng và xây dựng như Tập đoàn Thành Công sản xuất lắp ráp ô tô, Tập đoàn Xuân Thành, Tập đoàn Hoàng Phát Vissai về sản xuất xi măng và clanke, cùng Tập đoàn Xuân Trường. Ngược lại, khối doanh nghiệp nhỏ và vừa chiếm trên 80% về số lượng nhưng chỉ đóng góp một tỷ lệ rất nhỏ vào tổng thu ngân sách, cho thấy sự phụ thuộc lớn của ngân sách địa phương vào một nhóm nhỏ đối tượng nộp thuế.

Thứ ba, tình trạng giải thể, tạm ngừng hoạt động của các doanh nghiệp diễn ra phức tạp, đạt tỷ lệ 16,2% trên tổng số doanh nghiệp đăng ký vào năm 2015. Thực trạng này tạo ra nhiều rủi ro trong quản lý nghĩa vụ thuế, đặc biệt là hiện tượng doanh nghiệp bỏ trốn mang theo hóa đơn hoặc để lại các khoản nợ thuế khó thu hồi.

Thứ tư, công tác hiện đại hóa hành chính thuế ghi nhận bước chuyển biến vượt bậc với việc 100% doanh nghiệp trên địa bàn đã đăng ký nộp thuế điện tử và thực hiện kê khai thuế qua mạng theo Quyết định số 879/QĐ-TCT. Tuy nhiên, quy trình kiểm tra sau hoàn thuế và đối chiếu chéo hóa đơn đầu vào vẫn chưa theo kịp tốc độ gia tăng của các hành vi mua bán hóa đơn bất hợp pháp.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân căn bản của các tồn tại trên xuất phát từ sự thiếu đồng bộ trong nhận thức pháp luật của người nộp thuế khi vận hành cơ chế tự khai tự nộp. Một số doanh nghiệp đã lợi dụng kẽ hở của ngưỡng doanh thu 1 tỷ đồng và chính sách hoàn thuế suất 0% đối với hàng xuất khẩu để lập hồ sơ khống, chiếm đoạt tiền thuế từ ngân sách.

Khi so sánh với các công trình nghiên cứu trước đây của Thạc sĩ Trương Bá Tuấn năm 2012 về cải cách thuế Giá trị gia tăng và nghiên cứu của Thạc sĩ Nguyễn Văn Nhuận năm 2014 tại Chi cục Thuế Từ Sơn, kết quả nghiên cứu tại Cục Thuế Ninh Bình khẳng định tính phổ quát của các khó khăn trong kiểm soát hóa đơn và nợ đọng thuế, đồng thời chỉ rõ đặc thù riêng biệt của một địa phương có nguồn thu phụ thuộc lớn vào ngành xi măng và ô tô.

Các dữ liệu nghiên cứu phản ánh trực quan qua Bảng tổng hợp số thu ngân sách giai đoạn 2011 - 2015 và Biểu đồ cột so sánh kết quả thực thu so với dự toán pháp lệnh, minh chứng rõ nét cho việc nguồn thu dù tăng về quy mô tuyệt đối nhưng vẫn tiềm ẩn nguy cơ thiếu bền vững nếu không có các biện pháp kiểm soát rủi ro hữu hiệu.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, hoàn thiện phân loại và giám sát người nộp thuế: Ban hành quy chế phân nhóm rủi ro tự động dựa trên Thông tư số 80/2012/TT-BTC và Quyết định số 329/QĐ-TCT của Tổng cục Thuế, thực hiện phân loại định kỳ 100% doanh nghiệp vào mỗi quý. Đơn vị chủ trì là Phòng Quản lý người nộp thuế phối hợp cùng các Chi cục Thuế trực thuộc, triển khai ngay từ quý 1 năm 2017.

Thứ hai, tăng cường kiểm soát hồ sơ kê khai và thanh tra hoàn thuế: Thiết lập cơ chế kiểm tra chéo 100% hóa đơn đầu vào có giá trị lớn đối với các ngành hàng rủi ro cao như vật liệu xây dựng, nông lâm thủy sản. Áp dụng quy trình hậu kiểm nghiêm ngặt, hoàn thành giải quyết hồ sơ hoàn thuế đúng hạn định trong vòng 40 ngày làm việc đối với diện kiểm tra trước hoàn sau theo quy định. Phòng Thanh tra - Kiểm tra thuế chịu trách nhiệm triển khai thường xuyên giai đoạn 2016 - 2020.

Thứ ba, đổi mới biện pháp thu hồi nợ và cưỡng chế nợ thuế: Thiết lập đường dây phối hợp liên ngành với hệ thống ngân hàng thương mại để phong tỏa tài khoản và trích tiền nộp thuế đối với các khoản nợ quá 90 ngày, kiên quyết kéo giảm tỷ lệ nợ đọng thuế Giá trị gia tăng xuống dưới mức 5% tổng thu ngân sách nhà nước hàng năm. Nhiệm vụ do Phòng Quản lý nợ và cưỡng chế nợ thuế đảm trách thực hiện liên tục từ năm 2016.

Thứ tư, đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực: Nâng cấp hệ thống cơ sở dữ liệu tích hợp thông tin đăng ký kinh doanh quốc gia, tổ chức đào tạo kỹ năng phân tích báo cáo tài chính và phát hiện gian lận hóa đơn điện tử cho 100% cán bộ thuế trực tiếp làm công tác quản lý doanh nghiệp, hoàn thành lộ trình đào tạo trong giai đoạn 2016 - 2018 dưới sự chỉ đạo của Ban Lãnh đạo Cục Thuế tỉnh Ninh Bình.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nhóm 1: Cơ quan quản lý thuế và cán bộ ngành thuế tại các địa phương: Luận văn cung cấp khung tham chiếu thực tiễn về quy trình giám sát kê khai, thanh tra hoàn thuế và kinh nghiệm xử lý nợ đọng thuế Giá trị gia tăng cho các Cục Thuế, Chi cục Thuế đang quản lý địa bàn có nhiều tập đoàn công nghiệp lớn.

Nhóm 2: Lãnh đạo doanh nghiệp và kế toán trưởng: Tài liệu giúp các nhà quản lý doanh nghiệp nắm vững nguyên tắc lựa chọn phương pháp tính thuế khấu trừ hoặc trực tiếp theo ngưỡng 1 tỷ đồng doanh thu, từ đó tuân thủ đúng quy định về chứng từ hóa đơn và hạn chế rủi ro xử phạt vi phạm hành chính về thuế.

Nhóm 3: Giảng viên, học viên cao học và sinh viên ngành Tài chính - Ngân hàng: Công trình là tài liệu học thuật giá trị cung cấp phương pháp tiếp cận điều tra 120 mẫu khảo sát, kết hợp giữa lý luận tài chính công và phân tích thực chứng các số liệu thu ngân sách nhà nước.

Nhóm 4: Các cơ quan hoạch định chính sách tài chính vĩ mô: Nguồn số liệu thực chứng giai đoạn 2011 - 2015 là cơ sở thực tế hữu ích để Bộ Tài chính và Tổng cục Thuế nghiên cứu điều chỉnh chính sách thuế suất, hoàn thiện quy trình quản lý hóa đơn và chính sách hỗ trợ doanh nghiệp phục hồi sản xuất kinh doanh.

Câu hỏi thường gặp

Thuế Giá trị gia tăng có bản chất kinh tế như thế nào và ai là người thực tế chịu thuế? Thuế Giá trị gia tăng là sắc thuế gián thu cấu thành trong giá bán hàng hóa, dịch vụ và đánh vào phần giá trị tăng thêm qua từng khâu từ sản xuất đến tiêu dùng. Người tiêu dùng cuối cùng là người thực tế chịu thuế, trong khi doanh nghiệp chỉ đóng vai trò là chủ thể kê khai và nộp hộ khoản thuế này vào ngân sách nhà nước theo quy định tại Luật thuế số 13/2008/QH12.

Doanh nghiệp có mức doanh thu hàng năm dưới 1 tỷ đồng được áp dụng phương pháp tính thuế nào? Theo quy định tại Luật số 31/2013/QH13, doanh nghiệp có doanh thu hàng năm dưới ngưỡng 1 tỷ đồng được áp dụng phương pháp tính thuế trực tiếp theo tỷ lệ từ 1% đến 5% trên doanh thu. Tuy nhiên, doanh nghiệp vẫn có quyền tự nguyện đăng ký áp dụng phương pháp khấu trừ nếu thực hiện đầy đủ chế độ sổ sách kế toán, hóa đơn và chứng từ hợp pháp.

Tại sao khâu hoàn thuế Giá trị gia tăng lại tiềm ẩn nguy cơ gian lận ngân sách cao nhất? Hoàn thuế tiềm ẩn nguy cơ lớn do các đối tượng xấu thường lợi dụng chính sách thuế suất 0% trong hoạt động xuất khẩu và cơ chế khấu trừ đầu vào để lập doanh nghiệp ma, mua bán hóa đơn bất hợp pháp nhằm chiếm đoạt tiền thuế từ ngân sách. Thực tế khảo sát 120 doanh nghiệp tại Ninh Bình cho thấy kiểm soát hóa đơn đầu vào là mắt xích phức tạp nhất.

Việc ứng dụng kê khai và nộp thuế điện tử 24/7 mang lại hiệu quả gì cho công tác quản lý thu? Việc đạt tỷ lệ 100% doanh nghiệp nộp thuế điện tử theo Quyết định số 879/QĐ-TCT giúp loại bỏ thủ tục giấy tờ rườm rà, cho phép người nộp thuế thực hiện nghĩa vụ 24 giờ mỗi ngày và 7 ngày trong tuần. Điều này giúp cơ quan thuế rút ngắn thời gian xử lý dữ liệu, giảm thiểu chi phí hành chính và nâng cao tính minh bạch công vụ.

Mục tiêu kiểm soát tỷ lệ nợ đọng thuế Giá trị gia tăng dưới 5% tại Ninh Bình được thực hiện bằng cách nào? Mục tiêu này được hiện thực hóa thông qua việc chuẩn hóa quy trình phân loại nợ, áp dụng kịp thời các biện pháp cưỡng chế trích tiền từ tài khoản ngân hàng sau 90 ngày quá hạn, đồng thời công khai danh tính doanh nghiệp chây ỳ nợ thuế trên các phương tiện truyền thông theo đúng quy định của Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11.

Kết luận

  • Luận văn hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về thuế Giá trị gia tăng và xác lập khung tiêu chí đánh giá hiệu quả quản lý thu theo cơ chế tự khai, tự nộp hiện đại.
  • Đánh giá sâu sắc thực trạng thu thuế Giá trị gia tăng tại Cục Thuế Ninh Bình giai đoạn 2011 - 2015, làm rõ tỷ trọng đóng góp then chốt xấp xỉ 55% trong tổng thu ngân sách địa phương.
  • Nhận diện chính xác các điểm nghẽn quản lý thực tế, đặc biệt là tỷ lệ doanh nghiệp phá sản, ngừng nghỉ chiếm 16,2% vào năm 2015 cùng nguy cơ thất thu từ gian lận hóa đơn đầu vào.
  • Sử dụng phương pháp điều tra chọn mẫu ngẫu nhiên 120 doanh nghiệp kết hợp phỏng vấn sâu 15 chuyên gia, bảo đảm độ tin cậy và tính khách quan khoa học cho kết quả nghiên cứu.
  • Đề xuất 4 nhóm giải pháp đột phá, xác định rõ lộ trình thực thi giai đoạn 2016 - 2020 nhằm kiểm soát nợ đọng dưới 5% và tối ưu hóa nguồn thu cho ngân sách nhà nước.

Nghiên cứu mở ra hướng đi cần thiết cho việc tiếp tục theo dõi, hoàn thiện chính sách thuế Giá trị gia tăng trong kỷ nguyên hóa đơn điện tử toàn diện sau năm 2016. Kính mời các nhà quản lý, quý đồng nghiệp và bạn đọc quan tâm nghiên cứu, trích dẫn và ứng dụng công trình để nâng cao hiệu quả quản trị tài chính công trong thực tiễn.