72 ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM NGUYỄN HỮU KHÁNH Tên đề tài: “BỆNH CẦU TRÙNG TRÊN LỢN RỪNG LAI F2 NUÔI TẠI TRẠI CHĂN NUÔI ĐỘNG VẬT BÁN HOANG DÃ VÀ HIỆU QUẢ ĐIỀU TRỊ CỦA HAI LOẠI THUỐC VINACOC. ACB VÀ HANZURIL 50” KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC Hệ đào tạo : Chính quy Chuyên ngành : Thú y Khoa : Chăn nuôi thú y Khóa học : 2009 - 2014 Giảng viên hướng dẫn: PGS. Trần Văn Phùng Khoa Chăn nuôi thú y - Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên Thái Nguyên - 2013 n 65 LỜI CẢM ƠN Qua quá trình học tập lý thuyết tại trường và thời gian thực tập tốt nghiệp tại cơ sở nhờ sự nỗ lực của bản thân và sự giúp đỡ của thầy cô, bạn bè, tôi đã hoàn thành bản khoá luận tốt nghiệp này. Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn tới Ban chủ nhiệm khoa Chăn nuôi- Thú y, các thầy cô giáo đã dìu dắt tôi trong suất thời gian học tập tại trường.
Đặc biệt tôi xin cảm ơn sự quan tâm, giúp đỡ của thầy giáo PGS. Trần Văn Phùng đã tận tình chỉ bảo, hướng dẫn để tôi hoàn thành bản khoá luận tốt nghiệp. Cũng qua đây tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới ban quản lý trại chăn nuôi động vật hoang dã của Chi nhánh nghiên cứu & Phát triển động thực vật bản địa đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong quá trình thực tập tại trại. Tôi xin được bày tỏ lòng biết ơn tới gia đình, bạn bè đã động viên, giúp đỡ tôi hoàn thành tốt việc học tập, nghiên cứu của mình trong suất quá trình học tập vừa qua.
Tôi xin chân thành cảm ơn ! Thái Nguyên, ngày 8 tháng 12 năm 2013 Sinh viên Nguyễn Hữu Khánh n 66 LỜI NÓI ĐẦU Với phương châm “học đi đôi với hành”,“lý thuyết gắn liền với thực tiễn”, thực tập tốt nghiệp là giai đoạn cuối cùng trong giai đoạn cuối cùng trong chương trình đào tạo của các trường đại học nói chung và trường Đại Học Nông Lâm Thái Nguyên nói riêng. Giai đoạn thực tập tốt nghiệp chiếm một vị trí quan trọng đối với mỗi sinh viên trước khi ra trường. Đây là khoảng thời gian cần thiết để sinh viên tiếp cận với thực tiễn sản xuất, có điều kiện áp dụng lý thuyết vào thực tiễn sản xuất nhằm hệ thống, củng cố lại kiến thức đã được học trên giảng đường, từ đó nâng cao được trình độ chuyên môn, rèn luyện cho sinh viên kỹ năng tổ chức, triển khai các hoạt động, ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào thực tiễn sản xuất, tạo cho mình tác phong làm việc đúng đắn, sáng tạo để sau này khi ra trường trở thành người cán bộ giỏi về chuyên môn, vững về tay nghề, đáp ứng được yêu cầu thực tế, góp phần xứng đáng vào sự nghiệp phát triển đất nước. Xuất phát từ nguyện vọng của bản thân, sự nhất trí của nhà trường, Ban chủ nhiệm khoa Chăn nuôi Thú y - Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên cùng với sự giúp đỡ, hướng dẫn tận tình của thầy giáo PGS.
Trần Văn Phùng và sự tiếp nhận của Trại chăn nuôi động vật hoang dã của Chi nhánh nghiên cứu & Phát triển động thực vật bản địa, tôi đã thực hiện đề tài: “Bệnh cầu trùng trên lợn rừng lai F2 nuôi tại trại chăn nuôi động vật bán hoang dã và hiệu quả điều trị của hai loại thuốc Vinacoc. ACB và Hanzuril 50”. Do bước đầu đầu làm quen với nghiên cứu khoa học, kiến thức chuyên môn chưa sâu, kinh nghiệm thực tế chưa nhiều và thời gian thực tập ngắn nên bản khoá luận của tôi không tránh khỏi những hạn chế, thiếu sót. Tôi rất mong được những ý kiến đóng góp quý báu từ các thầy cô giáo để bản khoá luận của tôi được hoàn thiện hơn.
n 67 DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT Từ viết tắt Nghĩa trong khoá luận Cs : Cộng sự E. : Isospora Nxb : nhà xuất bản Sp : Species TT : Thể trọng n 68 MỤC LỤC Trang PHẦN 1: CÔNG TÁC PHỤC VỤ SẢN XUẤT. ĐIỀU TRA CƠ BẢN. Điều kiện tự nhiên của cơ sở thực tập tốt nghiệp.
Vị trí địa lý. Địa hình đất đai. Điều kiện khí hậu thủy văn. Điều kiện kinh tế - xã hội.
Tình hình sản xuất của Trại chăn nuôi động vật bán hoang dã thuộc Công ty NC & PT động thực vật bản địa (NC&PT động thực vật bản địa). Tổ chức quản lí cơ sở của Trại chăn nuôi động vật bán hoang dã. Ngành trồng trọt. Đối với ngành chăn nuôi.
Công tác thú y của trại. Đánh giá chung. CÔNG TÁC PHỤC VỤ SẢN XUẤT. Nội dung công tác phục vụ sản xuất.
Công tác chăm sóc nuôi dưỡng. Biện pháp thực hiện. Kết quả thực hiện. Công tác chăn nuôi đàn lợn sinh sản.
KẾT LUẬN ĐỀ NGHỊ. 16 PHẦN 2: CHUYÊN ĐỀ NGHIÊN CỨU KHOA HỌC. Mục tiêu của đề tài:. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài.
TỔNG QUAN TÀI LIỆU. Cơ sở khoa học của đề tài. Đặc điểm của cầu trùng lợn. Những vấn đề chung về bệnh cầu trùng.
Miễn dịch học của bệnh cầu trùng. Đặc điểm sinh trưởng của lợn rừng lai F2(♂rừng x ♀ ĐP Pác Nặm) 39 2. Đặc điểm lợn con giai đoạn sơ sinh dến 90 ngày tuổi. Tình hình nghiên cứu trong nước và ngoài nước.
Tình hình nghiên cứu trong nước. Tình hình nghiên cứu ngoài nước. Vài nét về các loại thuốc sử dụng trong thí nghiệm. ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.
Đối tượng nghiên cứu. Nội dung nghiên cứu. Tình hình nhiễm cầu trùng ở lợn rừng lai nuôi tại trại chăn nuôi động vật hoang dã Tức Tranh. Thử nghiệm hiệu lực của hai loại thuốc Vinacoc.ACB và Hanzurin dùng để điều trị bệnh cầu trùng cho lợn rừng lai.
Địa điểm và thời gian nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu tình hình mắc bệnh. Phương pháp lấy mẫu.
Phương pháp xét nghiệm mẫu. Phương pháp đánh giá cường độ nhiễm. Phương pháp so sánh hiệu quả điều trị bệnh của hai loại thuốc Vinacoc. ACB và Hanzuril.
Các chỉ tiêu và phương pháp theo dõi. Chỉ tiêu về tình hình mắc bệnh. Các chỉ tiêu theo dõi về sự lưu hành oocyst tại ngoại cảnh. Chỉ tiêu theo dõi về so sánh hiệu quả của thuốc Vinacoc.ACB và Hanzuril.
Phương pháp xử lý số liệu. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN. Tình hình nhiễm cầu trùng của lợn rừng lai nuôi tại trại chăn nuôi động vật hoang dã - Chi nhánh NC&PT động thực vật bản địa. Tỷ lệ nhiễm cầu trùng của đàn lợn rừng lai.
Cường độ nhiễm cầu trùng lợn. Tỷ lệ nhiễm cầu trùng lợn theo tuổi. Tỷ lệ nhiễm cầu trùng lợn theo tính biệt. Tỷ lệ nhiễm cầu trùng lợn theo tình trạng vệ sinh thú y.
Tỷ lệ nhiễm cầu trùng lợn theo trạng thái phân. Kết quả thử nghiệm khả năng phòng trị cầu trùng của hai loại thuốc Vinacoc. ACB và Hanzuril. Độ an toàn của hai loại thuốc Vinacoc.ACB và Hanzuril dùng trong phòng trị bệnh cầu trùng ở lợn rừng.
Hiệu lực của hai loại thuốc trị cầu trùng cho lợn rừng lai. Sinh trưởng tích lũy của lợn rừng lai. Hiệu quả kinh tế của việc sử dụng hai loại thuốc. KẾT LUẬN, TỒN TẠI VÀ ĐỀ NGHỊ.
62 TÀI LIỆU THAM KHẢO. Tài liệu tiếng Việt. Tài liệu Tiếng Anh. 64 n 71 DANH MỤC CÁC BẢNG Trang Bảng 1.
Diện tích đất đai của xã Tức Tranh .2: Kết quả công tác tiêm phòng. Kết quả công tác điều trị bệnh. Tỷ lệ nhiễm cầu trùng của đàn lợn rừng lai.2 Cường độ nhiễm cầu trùng của lợn rừng lai. Tỷ lệ nhiễm cầu trùng lợn theo tuổi.
Tỷ lệ nhiễm cầu trùng lợn theo tính biệt. Tỷ lệ nhiễm cầu trùng lợn theo tình trạng vệ sinh thú y. Tỷ lệ nhiễm cầu trùng lợn theo trạng thái phân. Độ an toàn của hai loại thuốc Vinacoc ACB và Hanzuril 50 dùng để điều trị bệnh cầu trùng ở lợn.
Hiệu lực của hai loại thuốc trị cầu trùng lợn. Khối lượng lợn con thí nghiệm. Chi phí sử dụng thuốc của lợn thí nghiệm. 61 n 1 PHẦN 1 CÔNG TÁC PHỤC VỤ SẢN XUẤT 1.
ĐIỀU TRA CƠ BẢN 1. Điều kiện tự nhiên của cơ sở thực tập tốt nghiệp Trại chăn nuôi động vật hoang dã của Chi nhánh nghiên cứu & Phát triển động thực vật bản địa được xây dựng trên địa bàn xã Tức Tranh, huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên. Đây là xã thuộc phía nam của huyện Phú Lương có các điều kiện tự nhiên như sau: 1. Vị trí địa lý Xã Tức Tranh thuộc huyện Phú Lương là một xã trung du miền núi của tỉnh Thái Nguyên, nằm ở phía Nam của huyện cách trung tâm thành phố 30km, với tổng diện tích là 2.
Vị trí địa lí của xã như sau: - Phía Bắc giáp xã Phú Đô và xã Yên Lạc - Phía Đông giáp xã Minh Lập và Phú Đô - Phía Tây giáp xã Yên Lạc và xã Phấn Mễ - Phía Nam giáp xã Vô Tranh Xã Tức Tranh bao gồm 24 xóm và chia thành 4 vùng. - Vùng phía Tây bao gồm 5 xóm: Tân Thái, Bãi Bằng, Khe Cốc, Minh Hợp, Đập Tràn. - Vùng phía đông bao gồm 7 xóm: Gốc Lim, Đan Khê, Thác Dài, Gốc Gạo, Ngoài Tranh, Đồng Lòng. - Vùng tâm bao gồm 7 xóm: Cây Thị, Khe Xiêm, Sông Găng, Đồng Danh, Đồng Hút, Quyết Thắng, Quyết Tiến.
- Vùng phía bắc gồm 5 xóm: Gốc Cọ, Gốc Mít, Đồng Lường, Đồng Tâm, Đồng Tiến. Địa hình đất đai Xã Tức Tranh có tổng diện tích là 2.559,35 ha, trong đó diện tích đất sử dụng là 2254,35 ha, chiếm 99,8% đất chưa sử dụng là 5 ha chiếm 0,2% tổng diện tích đất tự nhiên của xã, diện tích đất chưa sử dụng chiếm tỷ lệ rất nhỏ, đó là những vùng đất ven đường, ven sông. Diện tích đất đai của xã Tức Tranh Diện tích đất Loại đất Tỷ lệ (%) (ha) Tổng diện tích đất tự nhiên 2559,35 100 Đất nông nghiệp 1211,3 47,33 Đất lâm nghiệp 766,67 29,96 Đất ở 423,3 16,54 Đất xây dựng các công trình phúc lợi xã hội 153,08 5,98 Đất chưa sử dụng 5 0,2 (Nguồn số liệu: UBND xã Tức Tranh) Mặc dù là xã sản xuất nông nghiệp, tuy nhiên diện tích đất bình quân đầu người của xã rất nhỏ, chỉ có 0,15 ha/người trong đó đất trồng lúa chỉ có 0,03 ha/ người, đất trồng hoa màu 0,008 ha/ người. Diện tích đất mặt nước của xã tương đối ít chủ yếu là sông, suối, ao, đầm.