Chương 1: Giới thiệu Ở chương này, tác giả trình bày những nội dung tổng quan của luận văn như: tính cấp thiết, mục tiêu nghiên cứu, câu hỏi nghiên cứu, đối tượng và phạm vi nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu, ý nghĩa khoa học và thực tiễn, kết cấu của luận văn. Chương 2: Tổng quan cơ sở lý luận Ở chương này, tác giả trình bày về các khái niệm: KSNB, tính hiệu lực, TD, HĐTD, các cơ sở lý thuyết về KSNB theo COSO và tóm lược về các nghiên cứu trước có liên quan đến HTKSNB. Chương 3: Phương pháp nghiên cứu Ở chương này, tác giả trình bày mô hình nghiên cứu, phương pháp sử dụng trong nghiên cứu, nguồn để lấy dữ liệu, cách thức chọn mẫu, các bước phân tích và xử lý dữ liệu trong nghiên cứu. Chương 4: Phân tích kết quả nghiên cứu Đây là nội dung chính của đề tài nghiên cứu.
Ở chương này, tác giả trình bày thống lê mô tả kết quả nghiên cứu, các kết quả thu được trong các bước nghiên cứu, đồng thời dựa trên các kết quả thu được sẽ đưa ra các bàn luận về kết quả đạt được trong nghiên cứu. Chương 5: Kết luận và khuyến nghị Dựa vào kết quả nghiên cứu khuyến nghị một số chính sách đối với các NHTM nhằm tăng cường tính hiệu lực của HTKSNB hoạt động tín dụng tại các NHTM trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu. TỔNG QUAN CƠ SỞ LÝ LUẬN Chương này trình bày các khái niệm liên quan đến kiểm soát nội bộ, tính hiệu lực, tín dụng, hoạt động tín dụng, các cơ sở lý thuyết về kiểm soát nội bộ theo COSO và tóm lược về các nghiên cứu trước có liên quan đến hệ thống kiểm soát nội bộ. Kiểm soát nội bộ Trước năm 1992, KSNB có nhiều quan điểm nhìn nhận khác nhau nhưng chưa có định nghĩa nào về KSNB được chấp nhận rộng rãi trên thế giới.
Đến năm 1992, ủy ban COSO, một ủy ban thuộc Hội đồng quốc gia Hoa Kỳ về chống gian lận trên báo cáo tài chính, thường gọi là ủy ban Treadway, được thành lập nhằm thống nhất định nghĩa về KSNB qua việc phát hành báo cáo Khuôn mẫu kiểm soát nội bộ hợp nhất (báo cáo COSO 1992). Báo cáo COSO 1992 là tài liệu đầu tiên trên thế giới đưa ra khuôn mẫu lý thuyết về KSNB một cách đầy đủ và có hệ thống. Theo đó, KSNB được định nghĩa là một quá trình chịu ảnh hưởng bởi Hội đồng quản trị (HĐQT), các nhà quản lý và các thành viên khác trong đơn vị, được thiết kế nhằm đảm bảo hợp lý liên quan đến việc đạt được các loại mục tiêu: hiệu quả và hiệu lực của hoạt động, sự tin cậy của báo cáo tài chính, tuân thủ pháp luật và luật lệ (COSO, 1992). Nhằm vận dụng các lý luận cơ bản của khuôn mẫu KSNB được COSO ban hành năm 1992 vào lĩnh vực NH, ngày 22/09/1998, ủy ban Basel đã phát hành khuôn mẫu KSNB.
Theo đó, báo cáo Basle 1998 đã định nghĩa KSNB là một quá trình chịu ảnh hưởng bởi HĐQT, các nhà quản lý cao cấp và tất cả nhân viên các cấp của đơn vị. Mục tiêu chính của quá trình KSNB nhằm có thể đạt được các loại mục tiêu: hiệu quả, báo cáo và tuân thủ. 7 Sau 21 năm kể từ khi ủy ban COSO ban hành báo cáo COSO 1992, môi trường kinh doanh đã có những thay đổi đáng kể. Do vậy, vào năm 2013, ủy ban COSO đã đưa ra báo cáo mới với tựa đề “Kiểm soát nội bộ - khuôn mẫu hợp nhất” (báo cáo COSO 2013).
Theo đó, KSNB được định nghĩa là quá trình chịu ảnh hưởng của HĐQT, Ban lãnh đạo và các nhân viên của đơn vị, được thiết lập nhằm cung cấp sự bảo đảm hợp lý cho việc đạt được các mục tiêu liên quan đến hoạt động, báo cáo và tuân thủ (COSO, 2013). Tại Việt Nam, KSNB được định nghĩa “Kiểm soát nội bộ là việc kiểm tra, giám sát đối với các cá nhân, bộ phận trong việc thực hiện cơ chế, chính sách, quy định nội bộ, chuẩn mực ĐĐNN, văn hóa kiểm soát nhằm kiểm soát xung đột lợi ích, kiểm soát rủi ro, đảm bảo hoạt động của ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đạt được các mục tiêu đề ra đồng thời tuân thủ quy định của pháp luật” (Ngân hàng Nhà nước 2018, trang 2). Tính hiệu lực: Theo từ điển tiếng Việt: “hiệu lực (danh từ) có nghĩa là có tác dụng thực tế, đúng như yêu cầu” (từ điển tiếng Việt, 2000). Cũng theo từ điển tiếng Việt: “hữu hiệu (tính từ) có nghĩa là có hiệu lực” (từ điển tiếng Việt, 2000).
Như vậy, hiệu lực và hữu hiệu đều có cùng ý nghĩa, là một khái niệm được xác định hướng đến việc đánh giá mức độ thực hiện các mục tiêu, mục đích đã được định trước cho một hoạt động hoặc một chương trình đã được thực hiện (đạt được kết quả thoả đáng từ việc sử dụng các nguồn lực và các hoạt động của tổ chức). HTKSNB của các tổ chức khác nhau được vận hành với các mức độ hữu hiệu khác nhau. Tương tự như thế, một HTKSNB cụ thể của một tổ chức cũng sẽ vận hành với mức độ hữu hiệu khác nhau ở những thời điểm khác nhau. Tín dụng Theo nguồn gốc từ La tinh cổ xưa thì TD là "credese", có nghĩa là "tín nhiệm" hoặc "tin tưởng".
Qua nhiều thế kỷ, ý nghĩa của thuật ngữ này vẫn còn gần với bản gốc đó là “cho vay” hoặc "tín dụng", dựa trên niềm tin rằng người vay có thể được giao phó hoàn trả số tiền cùng với lãi suất, theo các điều khoản đã thoả thuận, niềm tin này nhất thiết phải đặt trên hai nguyên tắc cơ bản là có thời hạn vay, sẵn sàng trả các khoản tiền tạm ứng và có hoàn trả lại các quỹ (Golin và Delhaise, 2013). Theo Nguyễn Minh Kiều (2012), TD NH là quan hệ chuyển nhượng quyền sử dụng vốn từ NH cho khách hàng trong một thời hạn nhất định với một khoản chi phí nhất định. Theo Luật các tổ chức tín dụng năm 2010 (Luật số 47/2010/QH12) cấp tín dụng là việc thỏa thuận để tổ chức, cá nhân sử dụng một khoản tiền hoặc cam kết cho phép sử dụng một khoản tiền theo nguyên tắc có hoàn trả bằng nghiệp vụ cho vay, chiết khấu, cho thuê tài chính, bao thanh toán, bảo lãnh ngân hàng và các nghiệp vụ cấp tín dụng khác. Cơ sở lý thuyết về KSNB theo COSO và tính hiệu lực HTKSNB hoạt động tín dụng 2.
Kiểm soát nội bộ theo COSO Trong nghiên cứu này, tác giả sẽ tiếp cận báo cáo COSO 2013 vì báo cáo COSO được nhiều nhà nghiên cứu sử dụng để nghiên cứu đánh giá về KSNB, được sử dụng chủ yếu trong các tài liệu học thuật của Việt Nam như sách KSNB, Kiểm toán được phát hành bởi trường Đại học Kinh tế thành phố Hồ Chí Minh và một số sách chuyên khảo khác của các tác giả là giảng viên các trường Đại học tại thành phố Hồ Chí Minh và Hà Nội. 9 Theo đó, KSNB hoạt động TD được hiểu là một quá trình chịu sự ảnh hưởng của HĐQT, Ban lãnh đạo và cán bộ, nhân viên tác nghiệp TD, được thiết lập trong hoạt động TD nhằm cung cấp sự đảm bảo hợp lý đạt được các mục tiêu liên quan về TD như hoạt động, báo cáo và tuân thủ. Theo báo cáo COSO 2013, KSNB bao gồm các bộ phận sau: ❖ Môi trường kiểm soát MTKS là tập hợp các tiêu chuẩn, quy trình, cơ cấu cung cấp cơ sở để thực hiện KSNB trong toàn đơn vị. MTKS có ảnh hưởng sâu rộng đối với toàn bộ hệ thống KSNB MTKS được đánh giá là tốt nếu các nguyên tắc sau đây được đảm bảo: Nguyên tắc 1: Đơn vị chứng tỏ cam kết về tính chính trực và giá trị đạo đức Nguyên tắc 2: HĐQT chứng tỏ việc độc lập với BQL và giám sát việc xây dựng, thực hiện biện pháp KSNB Nguyên tắc 3: BQL thiết lập cơ cấu, quy trình báo cáo và quyền hạn, trách nhiệm phù hợp trong khi theo đuổi mục tiêu dưới sự giám sát của HĐQT Nguyên tắc 4: Đơn vị chứng tỏ cam kết đối với việc thu hút, phát triển, và giữ chân những người có năng lực phù hợp với mục tiêu Nguyên tắc 5: Đơn vị yêu cầu cá nhân chịu trách nhiệm KSNB của mình khi theo đuổi mục tiêu ❖ Đánh giá rủi ro Mọi đơn vị đều phải đối mặt với một loạt các rủi ro từ bên trong và bên ngoài.
Rủi ro được xác định là khả năng một sự kiện sẽ diễn ra và ảnh hưởng xấu đến việc đạt mục tiêu. Hoạt động ĐGRR của đơn vị được đánh giá là tốt nếu các nguyên tắc sau đây được đảm bảo: Nguyên tắc 6: Đơn vị xác định mục tiêu đủ rõ ràng để cho phép xác định, đánh giá rủi ro liên quan đến mục tiêu 10 Nguyên tắc 7: Đơn vị xác định rủi ro đối với việc đạt được mục tiêu trong toàn đơn vị và phân tích rủi ro làm cơ sở để xác định cách QLRR Nguyên tắc 8: Đơn vị xem xét khả năng xảy ra gian lận khi ĐGRR đối với việc đạt được mục tiêu Nguyên tắc 9: Đơn vị xác định và đánh giá thay đổi có thể tác động đáng kể đến hệ thống KSNB ❖ Hoạt động kiểm soát HĐKS là hành động được thiết lập thông qua chính sách, quy trình giúp bảo đảm chỉ thị giảm nhẹ rủi ro đối với việc đạt được mục tiêu của BQL được thực hiện. HĐKS đạt hữu hiệu khi các nguyên tắc sau được đảm bảo: Nguyên tắc 10: Đơn vị lựa chọn và phát triển các hoạt động kiểm soát góp phần giảm nhẹ rủi ro đối với việc đạt được mục tiêu đến mức có thể chấp nhận được Nguyên tắc 11: Đơn vị lựa chọn và phát triển các HĐKS chung đối với công nghệ để hỗ trợ việc đạt được mục tiêu Nguyên tắc 12: Đơn vị triển khai HĐKS thông qua chính sách thiết lập những gì được kỳ vọng và trong các quy trình biến chính sách thành hành động. ❖ Thông tin và truyền thông Các nguyên tắc của bộ phận TTTT: Nguyên tắc 13: Đơn vị có được và tạo, sử dụng thông tin liên quan, có chất lượng để hỗ trợ chức năng KSNB Nguyên tắc 14: Đơn vị truyền đạt thông tin nội bộ, bao gồm cả mục tiêu và trách nhiệm KSNB, cần thiết để hỗ trợ chức năng KSNB 11 Nguyên tắc 15: Đơn vị thông báo với đối tác bên ngoài về vấn đề ảnh hưởng đến chức năng KSNB ❖ Hoạt động giám sát Nhà quản lý cần thiết lập HĐGS cho đơn vị để đảm bảo rằng năm bộ phận cấu thành KSNB hiện hữu và hoạt động đúng chức năng.