CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ MỎ SƯ TỬ NÂU .1 Vị trí địa lý mỏ Sư Tử Nâu .2 Đặc điểm địa tầng mỏ Sư Tử Nâu .3 Tổng quan các giếng khoan tại khu vực phía Nam mỏ Sư Tử Nâu .10 CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ T&D, HỆ SỐ MA SÁT VÀ MÔ HÌNH PHÂN TÍCH T&D .1 Khái niệm về T&D, hệ số ma sát và mô hình T&D .2 Mô hình 3D mới dùng trong phân tích T&D.3 Phân tích mô hình 3D mới .4 Tích hợp mô hình Herschel-Bulkley vào mô hình 3D mới .5 Hiện tượng oằn ống (Buckling) .6 Các yếu tố khác ảnh hưởng tới việc hiệu chỉnh hệ số ma sát .21 CHƯƠNG 3: HIỆU CHỈNH HỆ SỐ MA SÁT CHO ĐOẠN 12-1/4” CỦA CÁC GIẾNG KHOAN MỎ SƯ TỬ NÂU .1 Tổng quan về các giếng được khảo sát .2 Hiệu chỉnh hệ số ma sát .3 Nhận xét và đánh giá .46 CHƯƠNG 4: ỨNG DỤNG TÍNH TOÁN T&D CỦA BỘ KHOAN CỤ CHO ĐOẠN 12-1/4” CỦA GIẾNG X .1 Tổng quan về giếng X .2 Tính toán T&D cho giếng X .54 vi CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ.56 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO. vii DANH MỤC BẢNG BIỂU Bảng 3.1: Chiều sâu đáy biển tính từ RKB .2: Cấu trúc địa tầng của 3 giếng được khảo sát .3: Cấu trúc giếng khoan đoạn đang khảo sát .4: Tỷ trọng của dung dịch tại giếng A, giếng B và giếng C.5: Số đọc Fann của dung dịch tại giếng A, giếng B và giếng C .6: Cấu trúc bộ BHA của giếng A .7: Cấu trúc bộ BHA của giếng B .8: Cấu trúc bộ BHA của giếng C .9: Cấu trúc bộ wiper trip BHA của giếng A .10: Cấu trúc bộ wiper trip BHA của giếng B .11: Kết quả hiệu chỉnh hệ số ma sát trong quá trình kéo thả giữa ống chống 13-3/8” và thân giếng 12-1/4” với Schlumberger BHA tại giếng A .12: Kết quả hiệu chỉnh hệ số ma sát trong quá trình kéo thả giữa ống chống 13-3/8” và thân giếng 12-1/4” với wiper trip BHA tại giếng A .13: Kết quả hiệu chỉnh hệ số ma sát trong quá trình kéo thả giữa ống chống 13-3/8” và thân giếng 12-1/4” với Schlumberger BHA tại giếng B .14: Kết quả hiệu chỉnh hệ số ma sát trong quá trình kéo thả giữa ống chống 13-3/8” và thân giếng 12-1/4” với Wiper trip BHA tại giếng B .15: Kết quả hiệu chỉnh hệ số ma sát trong quá trình kéo thả giữa ống chống 13-3/8” và thân giếng 12-1/4” với Schlumberger BHA tại giếng C .1: Cấu trúc địa tầng của giếng X .2: Cấu trúc của giếng X trong đoạn đang khảo sát .3: Số đọc Fann của dung dịch tại giếng X .4: Cấu trúc bộ BHA của giếng X .5: Hệ số ma sát dùng trong dự báo T&D cho giếng X .6: Bảng tóm tắt lực kéo và moment xoắn của quá trình kéo, thả, xoay không tải của bộ khoan cụ khi choòng khoan tại 2,834mMD của giếng X được tính bằng phần mềm Well Plan và mô hình 3D mới .7: Sai lệch giữa giá trị tính toán của mô hình 3D mới so với phần mềm Well Plan .8: Kết quả hiệu chỉnh hệ số ma sát trong quá trình kéo thả giữa ống chống 13- 3/8” và thân giếng 12-1/4” với Schlumberger BHA của giếng X .55 ix DANH MỤC HÌNH VẼ Hình 1.1: Vị trí địa lý mỏ Sư Tử Nâu, bồn trũng Cửu Long .2: Cột địa tầng mỏ Sư Tử Nâu .3: Bản đồ vị trí các giếng theo mặt cắt ngang .4: Bản đồ các giếng khoan theo mặt cắt đứng .1: Quỹ đạo 3D của giếng .2: Lực kéo ở đoạn giếng thẳng .3: Lực kéo ở đoạn giếng cong .4: Lực cản và moment xoắn của cần khoan.5: Mối quan hệ giữa vận tốc kéo thả và vận tốc xoay .6: Mối quan hệ giữa moment xoắn và lực cản trong đoạn giếng thẳng và đoạn giếng cong .7: Ảnh hưởng của vị trí của cần khoan trong giếng đối với lực bên .8: Sơ đồ miêu tả trạng thái của bộ khoan cụ dưới ảnh hưởng của lực dọc trục19 Hình 2.9: Mối quan hệ giữa lực nén và chuyển vị.10: Mô hình gia tải và dỡ tải (Load and Unload model) .11: Sơ đồ hệ thống kéo thả và cách đo tải trọng móc nâng .1: Quỹ đạo giếng A .2: Quỹ đạo giếng B .3: Quỹ đạo giếng C .4: Sơ đồ hiệu chỉnh hệ số ma sát theo tải trọng móc nâng .5: Đồ thị so sánh tải trọng móc nâng giữa thực tế và phần mềm Well Plan trong quá trình kéo bộ Schlumberger BHA với hệ số ma sát CH = 0.6: Đồ thị so sánh tải trọng móc nâng thực tế và mô hình 3D mới trong quá trình kéo bộ Schlumberger BHA với hệ số ma sát CH = 0.7: Đồ thị so sánh tải trọng móc nâng giữa thực tế và phần mềm Well Plan trong quá trình thả bộ Wiper trip BHA với hệ số ma sát CH = 0.8: Đồ thị so sánh tải trọng móc nâng giữa thực tế và mô hình 3D mới trong quá trình thả bộ Wiper trip BHA với hệ số ma sát CH = 0.9: Đồ thị so sánh tải trọng móc nâng giữa thực tế và phần mềm Well Plan trong quá trình kéo bộ Wiper trip BHA với hệ số ma sát CH = 0.10: Đồ thị so sánh tải trọng móc nâng giữa thực tế và mô hình 3D mới trong quá trình kéo bộ Wiper trip BHA với hệ số ma sát CH = 0.11: Đồ thị so sánh tải trọng móc nâng giữa thực tế và phần mềm Well Plan trong quá trình thả bộ Schlumberger BHA với hệ số ma sát CH = 0.12: Đồ thị so sánh tải trọng móc nâng giữa số liệu thực tế và mô hình 3D mới trong quá trình thả bộ Schlumberger BHA với hệ số ma sát CH = 0.13: Đồ thị so sánh tải trọng móc nâng giữa thực tế và phần mềm Well Plan trong quá trình kéo bộ Schlumberger BHA với hệ số ma sát CH = 0.14: Đồ thị so sánh tải trọng móc nâng giữa thực tế và mô hình 3D mới trong quá trình kéo bộ Schlumberger BHA với hệ số ma sát CH = 0.15: Đồ thị so sánh tải trọng móc nâng giữa thực tế và phần mềm Well Plan trong quá trình thả bộ Wiper trip BHA với hệ số ma sát CH = 0.16: Đồ thị so sánh tải trọng móc nâng giữa thực tế và mô hình 3D mới trong quá trình thả bộ Wiper trip BHA với hệ số ma sát CH = 0.17: Đồ thị so sánh tải trọng móc nâng giữa thực tế và phần mềm Well Plan trong quá trình kéo bộ Wiper trip BHA với hệ số ma sát CH = 0.18: Đồ thị so sánh tải trọng móc nâng giữa thực tế và mô hình 3D mới trong quá trình kéo bộ Wiper trip BHA với hệ số ma sát CH = 0.19: Đồ thị so sánh tải trọng móc nâng giữa thực tế và phần mềm Well Plan trong quá trình thả bộ Schlumberger BHA với hệ số ma sát CH = 0.20: Đồ thị so sánh tải trọng móc nâng giữa thực tế và mô hình 3D mới trong quá trình thả bộ Schlumberger BHA với hệ số ma sát CH = 0.21: Đồ thị so sánh tải trọng móc nâng giữa thực tế và phần mềm Well Plan trong quá trình kéo bộ Schlumberger BHA với hệ số ma sát CH = 0.22: Đồ thị so sánh tải trọng móc nâng giữa thực tế và mô hình 3D mới trong quá trình kéo bộ Schlumberger BHA với hệ số ma sát CH = 0.1: Quỹ đạo giếng khoan X .2: Lực kéo của bộ khoan cụ khi choòng khoan tại 2,834mMD tính toán bằng phần mềm Well Plan với hệ số ma sát CH = 0.3: Lực kéo của bộ khoan cụ khi choòng khoan tại 2,834mMD tính toán bằng mô hình 3D mới với hệ số ma sát CH = 0.4: Moment xoắn của bộ khoan cụ khi choòng khoan tại 2,834mMD tính toán bằng phần mềm Well Plan với hệ số ma sát CH = 0.5: Moment xoắn của bộ khoan cụ khi choòng khoan tại 2,834mMD tính toán bằng mô hình 3D mới với hệ số ma sát CH = 0.54 xii DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT BHA: Bộ dụng cụ đáy (Bottom hole assembly) CH: Đoạn giếng khoan đã chống ống (Case hole) Crossover: Đầu nối chuyển tiếp DC: Cần nặng (Drill Collar) DP: Cần khoan (Drill Pipe) ID: Đường kính trong (Inner diameter) HWDP: Cần khoan thành dày (Heavy Weight Drill Pipe) mMD: Chiều sâu của giếng tính từ RKB mTVDss: Chiều sâu thẳng đứng tính từ đáy biển mTVD: Chiều sâu thẳng đứng của giếng tình từ RKB NMDC: Cần nặng không nhiễm từ (Non-Magnectic Drill Collar) OD: Đường kính ngoài (Outer diameter) OH: Đoạn giếng khoan chưa chống ống (Open hole) RKB: Bàn roto (Rotary Kelly Bushing) RSS PD: Thiết bị điều chỉnh quỹ đạo của Schlumberger (Rotary Steerable System Power Drive) Stab: Định tâm (Stabilizer) TD: Chiều sâu thiết kế (Total depth) T&D: Moment xoắn và lực cản (Torque and Drag) 1 MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Hiện nay việc phân tích moment xoắn và lực cản (T&D) trong quá trình thiết kế và thi công giếng khoan được thực hiện bởi các phần mềm công nghiệp. Tuy nhiên để có thể áp dụng được một cách đúng đắn cần có sự am hiểu cơ sở lý thuyết phần mềm và số liệu đầu vào bởi vì trong phân tích T&D có rất nhiều yếu tố không chắc chắn xuất hiện, trong đó có hệ số ma sát.
Mặc dù hệ số ma sát ảnh hưởng nhiều tới tính toán T&D nhưng hệ số ma sát chưa được phân tích chi tiết từ số liệu thực tế. Bên cạnh đó việc ứng dụng phần mềm hiện có nhưng lại ít xem xét đến ảnh hưởng của các số liệu và sự hợp lý của phần mềm trong quá trình áp dụng. Do đó, nếu có một bộ dữ liệu của việc phân tích hệ số ma sát của các giếng trước cũng như sử dụng các mô hình khác để so sánh thì sẽ giúp cho dự báo T&D cho giếng khoan mới thuận lợi hơn rất nhiều. Xuất phát từ những vấn đề nêu trên, đề tài “Hiệu chỉnh hệ số ma sát trên cơ sở phân tích moment xoắn và lực cản (T&D) tại các giếng khoan mỏ Sư Tử Nâu, bồn trũng Cửu Long, Việt Nam” được đưa ra nghiên cứu.
Thông qua những số liệu thu thập được cùng với việc sử dụng, phân tích mô hình 3D mới và phần mềm Well Plan để ứng dụng vào việc dự báo T&D, hiệu chỉnh hệ số ma sát. Hi vọng đề tài sẽ mang đến những thông tin cần thiết để ứng dụng vào việc thiết kế cũng như thi công các giếng khoan trong khu vực mỏ Sư Tử Nâu được an toàn và hiệu quả hơn.