Chương I: Cơ sở lí luận về xuất khâu lao động. Chương 2: Hiện trạng xuất khẩu lao động Việt Nam và những ảnh hưởng đến KTXH. Định hướng và giải pháp thúc đây XKLD.s Bùi Vũ Thanh Nhat Trang 13 SVTH: Bài Thị Yến Hiện trạng xuất khâu lao động Việt Nam và những tác động đến KTXH. PHAN NOI DUNG CHUONG 1: CO SO Li LUAN VE XUAT KHAU LAO DONG 1.1 Một số khái niệm cơ ban.1 Khái niệm lao động.
Lao động 1a hoạt động chủ đích, có ý thức của con người nhằm thay đối những vật thê tự nhiên phù hợp với lợi ích của mình. Lao động còn lả sự vận động của sức lao động trong quá trình tạo ra của cải vật chat và tinh than, là quá trình kết hợp giữa sức lao động và tư liệu sản xuất.2 Khái niệm sức lao động. Sức lao động là tông hợp thẻ lực và trí lực của con người trong quá trình lao động tạo ra của cai vat chat, tinh than cho xã hội. Trong điều kiện của nén kinh tế thị trường sức lao động cùng là một loại hàng hóa và cũng được trao đôi trên thị trường ngoài nước.
Sức lao động là một loại hàng hóa đặc biệt không chỉ vì sự khác biệt với hàng hóa thông thường là khi sử dụng nó sẽ tạo ra một giá trị lơn hơn giá trị bản thân nó, mà còn được thẻ hiện ở chất lượng hàng hóa này phụ thuộc chặt chẽ vào một loạt các nhân tổ có tính đặc thù. Chất lượng của hàng hóa sức lao động ở đây được phản ánh ở khả năng dẻo dai, bền bi trong lao động của người lao động, khả năng thành thạo và sang tạo trong công việc và khối lượng công việc hoặc sản phẩm được hoan thành bởi Người lao động trong một đơn vị thời gian.3 Khái niệm nguồn lao động. Nguồn lao động là một bộ phận dân cư, bao gồm những người ở trong độ tuổi lao động, không ké mat khả năng lao động. và bao gồm cả những người ngoài độ tuôi lao động.
Nguôn lao động được nghiên cứu ở đây là nhằm vào khía cạnh khác: Trước hết nó là nguồn cung cấp sức lao động cho xã hội, sau nữa xét vẻ khía cạnh kinh tế - xã hội, nó 1a khả năng lao động của xã hội.s Bùi Vũ Thanh Nhật Trang 14 SVTH: Bùi Thị Yến Hiện trạng xuất khẩu lao động Việt Nam và những tác động đến KTXH. Ngoài ra, còn có thé hiểu nguồn lao động là tổng hợp cá nhân những con người cụ thê tham gia vào quá trình lao động, là tông thé các yếu tố vé vật chat va tinh thần được huy động vào quá trình lao động. Nguồn lao động bao gôm những người từ độ tuôi lao động trở lên (ở nước ta là tròn 15 tuôi).4 Khái niệm nhân lực. Nhân lực là nguồn lực của mỗi con người, nó bao gồm cả thé lực va trí lực.5 Khái niệm nguồn nhân lực.
Nguồn nhân lực là một lực lượng bao gồm toàn bộ lao động trong xã hội, không phân biệt về trình độ, tay nghề, nam nữ, tuôi tác. Hoặc nguon nhân lực còn được hiểu là một bộ phận dân số, bao gồm những người có việc làm và những người thất nghiệp 1.6 Khái niệm việc làm. Việc làm là một hoạt động có ích, không bị pháp luật nghiêm cam có thu nhập hoặc tạo điều kiện tăng thêm thu nhập cho những người trong cùng hộ gia đình. - Tỷ lệ người có việc làm so với din số hoạt động kinh tế được tính theo công thức: Tvl (%) = Nvl/Dkt Trong đó: .Tvl: % người có việc làm.
Nvl: Số người có việc làm Dkt: Dân số hoạt động kinh tế 1.7 Khái niệm xuất khẩu lao động Xuất khâu lao động ( Export of labour) lả một hiện tượng kinh tế - xã hội, chính thức xuất hiện từ cuối thế kỷ 19. Trải qua một quá trình hình thành GVHD: Th.s Bùi Vũ Thanh 'Vhật Trang 15 SVTH: Bài Thi Yến Hiện trạng xuất khẩu lao động Liệt Nam và những tác động đến KTXH. và phát triển lâu dai, xuất khâu lao động tro nén rất pho biến và trở thành xu thẻ chung cua Thẻ giới. Có rất nhiều cách hiéu khác nhau vẻ định nghĩa xuất khâu lao động (XKIL.
Nếu như trước đây với thuật ngừ " hợp tác quốc tế lao động", XKLD được hiéu là sự trao đôi lao động giữa các quốc gia thông qua các hiệp định được thoả thuận và ký kết giữa các quốc gia đó hay là sự đi chuyên lao động có thời hạn giữa các quốc gia một cách hợp pháp và có tô chức. Trong hanh vi trao đôi này, nước đưa lao động đi được coi là nước XKLĐ, còn nước tiếp nhận sử dụng lao động thì được coi là nước nhập khẩu lao động. Ngày nay với cách sử dụng thông nhất thuật ngữ XKLĐ de nhân mạnh hơn dén tính hiệu quả kinh tế cua hoạt động nay, tir các khái niệm trên có thê hiểu: XKLD là hoạt động kinh tế của một quốc gia thực hiện việc cung ứng lao động cho một quốc gia khác trên cơ sở những hiệp định hoặc hợp đồng có tinh chat pháp quy được thông nhát giữa các quốc gia đưa và nhận lao động. Trong nền kính tế thị trường, XKLĐ là một hoạt động kinh tế đối ngoại.
mang đặc thủ của xuất khẩu nói chung. Thực chất XKLĐ là một hình thức di cư quốc tế. Tuy nhiên, đây chi là sự di cư tạm thời va hợp pháp.8 Lao động xuất khẩu ( Labour export): Lao động xuất khâu là bản thân người lao động, có những độ tudi khác nhau, sức khỏe va ki năng lao động khác nhau đáp ứng được những yêu câu của nước nhập khẩu lao động. Việc đưa lao động đi làm việc ở nước ngoài theo nghĩa rộng tức là tham gia vào quá trình di dan quốc tế và nó phải tuân theo Hiệp định giữa hai quốc gia, hoặc phải tuân theo Công ước quốc té, hoặc thông lệ quốc té, tùy theo từng trường hợp khác nhau mà nó năm trong giới hạn nảo.s Bùi Vũ Thanh Nhật Trang 16 SVTH: Bài Thị Yến Hiện trạng xuất khẩu lao động liệt Nam và những tác động đến KTXH.
Như vậy việc di chuyên lao động trong phạm vi toàn cau ban thân nó cũng có những biên dạng khác nhau. Nó vừa mang y nghĩa xuất khâu lao động. vừa mang y nghĩa di chuyên lao động. Do đó đã phát sinh những van dé sau: 1.9 Khái niệm thị trường: Thị trường là nơi diễn ra các hoạt động trao đối, mua bán hàng hóa, dịch vụ.10 Khái niệm thị trường lao động.
Thị trường lao động là một bộ phận cấu thành của hệ thống thị trường trong nén kinh tế thị trường phát trién. Ở đỏ diễn ra quá trình thỏa thuận, trao đỏi, thué mướn lao động giữa hai bên, bên sử dụng vả bên cho thuê lao động. - Cau lao động là lượng lao động ma người thuê có thé thuê ở mỗi mức giá có thé chap nhận được. Nó mô tả toản bộ hành vi người mua có thẻ mua được hàng hóa sức lao động ở mỗi mức giá hoặc ở tất cả các mức giá có thê đặt ra.
Cầu về sức lao động có liên quan chặt chẽ tới giá cả sức lao động (tiền lương), khi giá cả tăng( hoặc giảm) sẽ làm cho cầu vẻ lao động giảm (hoặc tăng). - Cung về lao động là lượng lao động mà người làm thuê có thé chấp nhận được ở mỗi mức giá nhất định, Giống như cầu và lượng câu, đường cung lao động mô tả toàn bộ hành vi của người đi làm thuê khi thoả thuận ở các mức giá đặt ra. Cung lao động có quan hệ ty lệ thuận với giá cả. Khi giá cả tăng, lượng cung lao động sẽ tăng và ngược lại 1.11 Khái niệm thị trường lao động trong nước GVHD: Th.s Bài Via Thanh Nhật Trang 17 SVTH: Bài Thị Yến Hiện trạng xuất khẩu lao động Liệt Nam và những tác động đến KTXH.
Thị trường lao động trong nước là một loại thị trường. trong đó mọi lao động có thé tự do di chuyên tir nơi này đến nơi khác. nhưng trong phạm vi biên giới của một quốc gia.12 Khái niệm thị trường lao động quốc tế Thị trường lao động quốc tế là một bộ phận cấu thành của hệ thống thị trường the giới, trong đỏ lao động từ nước này có thê di chuyển từ nước này sang nước khác thông qua các Hiệp định, các Thỏa thuận giữa hai hay nhiều quốc gia trên thé giới.2 Sự hình thành và phát triển của thị trường hàng hóa sức lao động quốc tế. Do sự phát triển không đồng đều vẻ trình độ phát triển kinh tế — xã hội, cũng như sự phân bố không dong đều về tai nguyên, dan cư, khoa học công nghệ giữa các vùng, khu vực và giữa các quốc gia, dẫn đến không một quốc gia nao lại có thể có đầy đủ, đồng bộ các yếu tố cần thiết cho sản xuất và phát triển kinh tế.
Dé giải quyết tinh trạng bat cân đối trên, tat yêu sẽ dẫn đến việc các quốc gia phải tìm kiếm và sử dụng những nguồn lực từ bên ngoài để bù đắp một phản thiếu hụt các yếu tố can thiết cho sản xuất và phát triển kinh tế của đất nước mình. Thông thường, các nước xuất khẩu lao động đều là những quốc gia kém hoặc đang phát triển, dân số đông, thiểu việc làm ở trong nước hoặc có thu nhập thấp, không đủ để đảm bao cho cuộc sống của gia đình và cho chính bản thân người lao động. Nhằm khắc phục tình trạng khó khan này, buộc các nước trên phải tìm kiếm việc làm cho người lao động của nước mình từ bên ngoài. Trong khi đó, ở những nước có nên kinh tế phát triển thường lại có ít dân, thậm chí cỏ những nước đông dân nhưng vẫn không đủ nhân lực dé đáp img nhu câu sản xuất do nhiều nguyên nhân: Công việc nặng nhọc, nguy hiểm và GVHD: Th.s Bai Vũ Thanh Nhật Trang 18 SVTH: Bùi Thị Yến Hiện trạng xuất khẩu lao động Việt Nam và những tác động đến KTXH.
nên không hap dẫn họ. dẫn tới thiểu hụt lao động cho sản xuất. Dé có thé duy tri và phát triển sản xuất, bắt buộc các nước nay phải đi thuê lao động từ các nước kém phát triển hơn, có nhiều lao động dôi dư và đang có kha năng cung ứng lao động làm thuê. Vậy là đã xuất hiện nhu câu trao đổi giữa một bên lả những quốc gia có nguồn lao động dôi dư với một bên la các nước có nhiều việc lam, can thiết phải có đủ số lượng lao động dé sản xuất.
Do đó vô hình chung đã làm xuất hiện (Cung - Cau): Cung, đại diện cho bên có nguồn lao động, còn Cau đại điện cho bên các nước có nhiều việc làm, đi thuê lao động.