Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Sau gần 20 năm thực hiện đường lối đổi mới, chuyển dịch từ nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung quan liêu bao cấp sang nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa có sự quản lý của Nhà nước, Việt Nam đã đạt được nhiều thành tựu bước đầu nhưng nền kinh tế nhìn chung vẫn còn ở tình trạng kém phát triển. Khả năng tạo việc làm mới trong nước còn thấp trong khi quy mô dân số lớn (năm 2006 vượt trên 84 triệu người), tốc độ gia tăng dân số nhanh và cơ cấu dân số trẻ. Năm 2005, cả nước có trên 42,5 triệu người trong độ tuổi lao động (chiếm 51,2% dân số), mỗi năm lực lượng lao động tăng thêm từ 1,1 đến 1,2 triệu người (tương đương mức tăng 3%/năm). Mặc dù nền kinh tế đã tạo ra gần 1 triệu chỗ làm việc mới mỗi năm, sức ép việc làm vẫn rất gay gắt với khoảng 892.500 người thất nghiệp (tỷ lệ 2,1%) và tỷ lệ thiếu việc làm trong độ tuổi lao động lên tới 8,1%.

Trong bối cảnh đó, hoạt động xuất khẩu lao động (XKLĐ) trải qua gần 30 năm hình thành và phát triển (từ năm 1980 đến 2009) đã trở thành một giải pháp kinh tế - xã hội quan trọng nhằm giải quyết việc làm, xóa đói giảm nghèo và tăng nguồn thu ngoại tệ cho đất nước. Đề tài khóa luận tốt nghiệp "Hiện trạng xuất khẩu lao động Việt Nam và những tác động đến KTXH" (tên gọi trong phần Mở đầu: "Ảnh hưởng của xuất khẩu lao động đến sự phát triển kinh tế xã hội Việt Nam") được tác giả Bùi Thị Yến thực hiện dưới sự hướng dẫn của Th.S Bùi Vũ Thanh Nhật tại Khoa Địa lý, Trường Đại học Sư phạm TP. Hồ Chí Minh nhằm phân tích toàn diện quá trình này.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định gồm:

  1. Tìm hiểu hiện trạng của hoạt động xuất khẩu lao động của nước ta từ năm 1980 đến năm 2009;
  2. Phân tích các ảnh hưởng của xuất khẩu lao động đến sự phát triển kinh tế - xã hội của đất nước;
  3. Tìm ra những tồn tại, hạn chế của hoạt động xuất khẩu lao động và nguyên nhân, từ đó xác định các biện pháp khắc phục nhằm thúc đẩy hoạt động này phát triển hơn nữa.

Nhiệm vụ nghiên cứu được triển khai theo 3 nội dung:

  • Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu hiện trạng, những thành tựu đạt được cũng như các tồn tại, khó khăn, hạn chế và nguyên nhân của những tồn tại đó trong hoạt động XKLĐ.
  • Nhiệm vụ 2: Phân tích những ảnh hưởng mà hoạt động xuất khẩu lao động tác động đến sự phát triển kinh tế - xã hội của nước ta.
  • Nhiệm vụ 3: Đưa ra các định hướng và giải pháp để khắc phục những khó khăn, tồn tại nhằm thúc đẩy hoạt động xuất khẩu lao động phát triển hơn nữa, đóng góp cho phát triển kinh tế - xã hội.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động xuất khẩu lao động của Việt Nam và mối quan hệ tương tác với sự phát triển kinh tế - xã hội.
  • Phạm vi không gian (lãnh thổ): Toàn bộ hoạt động xuất khẩu lao động của Việt Nam trên thị trường quốc tế, có so sánh đối chiếu với một số quốc gia trong khu vực Đông Nam Á và châu Á.
  • Phạm vi thời gian: Thu thập và phân tích dữ liệu thực tế giai đoạn 1980 – 2009; xây dựng định hướng và giải pháp phát triển đến năm 2020.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận tiếp cận đối tượng nghiên cứu dưới góc độ Địa lý kinh tế - xã hội, kết hợp giữa hệ thống khái niệm kinh tế học lao động và lý luận phân công lao động quốc tế:

  • Khung lý thuyết và khái niệm cơ bản: Làm rõ các phạm trù lao động, sức lao động (loại hàng hóa đặc biệt tạo ra giá trị lớn hơn giá trị bản thân), nguồn lao động (dân cư đủ 15 tuổi trở lên có khả năng lao động), nhân lực, nguồn nhân lực và việc làm. Tỷ lệ người có việc làm được tính theo công thức: $$T_{vl} (%) = \frac{N_{vl}}{D_{kt}} \times 100$$ (trong đó $T_{vl}$ là tỷ lệ người có việc làm, $N_{vl}$ là số người có việc làm, $D_{kt}$ là dân số hoạt động kinh tế).
  • Bản chất của xuất khẩu lao động: Xuất khẩu lao động là hình thức di cư lao động quốc tế tạm thời, hợp pháp và có tổ chức, vận hành theo quy luật cung - cầu của thị trường hàng hóa sức lao động quốc tế nhằm đáp ứng nhu cầu giải quyết việc làm ở các nước đang phát triển và bù đắp thiếu hụt nhân công (đặc biệt là công việc thuộc nhóm 3D: Dirty, Dangerous, Difficult - bẩn thỉu, nguy hiểm, khó khăn) tại các nước phát triển.
  • Phân loại xuất khẩu lao động: Phân chia theo tình trạng pháp lý (chính thức/hợp pháp và không chính thức/tự phát, trong đó di cư bất hợp pháp chiếm 30 - 40% tại châu Á); phân chia theo trình độ chuyên môn (có nghề và không nghề); phân chia theo cách thức thực hiện (doanh nghiệp cung ứng trực tiếp, cá nhân ký kết có sự quản lý của doanh nghiệp chuyên doanh, và xuất khẩu lao động tại chỗ).
  • Hệ thống chỉ tiêu lượng hóa hiệu quả kinh tế của XKLĐ:
    • Số lao động giải quyết việc làm trong năm: $L = L_c + L_x - L_n$ ($L_c$: số lao động năm trước còn làm việc; $L_x$: số đưa đi trong năm; $L_n$: số hết hạn về nước).
    • Thu nhập ngân sách nhà nước bằng ngoại tệ: $Y_j = X_{ij} \cdot K_j$ ($X_{ij}$: thuế thu nhập; $K_j$: tỷ giá hối đoái).
    • Mức tiết kiệm vốn đầu tư tạo việc làm của Chính phủ: $M_{tk} = M_{dt} \cdot L$ ($M_{dt}$: suất đầu tư tạo một chỗ làm việc mới trong nước).
    • Giá trị hàng hóa do người lao động đem về: $H_j = \sum h_{ij} \cdot N_j$.
    • Thu nhập của người lao động đóng góp vào thu nhập quốc dân ($Q$).

Hệ quan điểm nghiên cứu địa lý gồm:

  1. Quan điểm tổng hợp lãnh thổ: Phân tích mối quan hệ tác động qua lại biện chứng giữa hoạt động XKLĐ với tăng trưởng kinh tế, việc làm, thu nhập và đời sống dân cư trên một đơn vị lãnh thổ.
  2. Quan điểm hệ thống: Đặt XKLĐ trong mối liên kết giữa hoạt động kinh tế đối ngoại của Việt Nam với thị trường lao động toàn cầu.
  3. Quan điểm lịch sử, viễn cảnh: Khảo sát quá trình phát triển qua từng thời kỳ từ quá khứ đến hiện tại để dự báo xu thế tương lai.

Phương pháp nghiên cứu cụ thể:

  • Phương pháp thống kê: Thu thập, xử lý và tổng hợp chuỗi số liệu từ Cục Quản lý lao động ngoài nước (Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội), Hiệp hội Xuất khẩu lao động Việt Nam, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Hải Dương, các tổ chức quốc tế như ILO, IOM, Ngân hàng Thế giới (WB).
  • Phương pháp phân tích so sánh: Đối chiếu số liệu giữa các giai đoạn lịch sử của Việt Nam và so sánh với kinh nghiệm quản lý di cư lao động của các quốc gia Đông Nam Á (Thái Lan, Indonesia, Philippines).
  • Phương pháp dự báo: Phân tích xu hướng cung - cầu lao động quốc tế để định hướng giai đoạn 2010 – 2020.
  • Phương pháp bản đồ, biểu đồ: Trực quan hóa tiến trình tăng trưởng số lượng, biến động cơ cấu ngành nghề và phân bố không gian của lao động xuất khẩu.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lí luận về xuất khẩu lao động

Chương này tập trung xây dựng cơ sở lý luận về thị trường sức lao động quốc tế và tổng kết bài học kinh nghiệm khu vực:

  • Phân tích nguyên nhân cốt lõi thúc đẩy di cư lao động quốc tế, bao gồm: sự chênh lệch trình độ phát triển kinh tế giữa các quốc gia (thu nhập bình quân đầu người giữa nhóm nước nghèo và nước giàu tăng từ mức 1/2 ở đầu thế kỷ XIX lên 1/10 năm 1960, 1/15 năm 1980 và 1/25 năm 2000 theo Liên Hợp Quốc; mức chênh lệch GDP bình quân đầu người năm 2001 giữa Myanmar đạt 155 USD và Singapore đạt 25.864 USD lên tới gần 167 lần); sự chênh lệch về tốc độ tăng dân số tự nhiên (nước phát triển tăng 1%, nước đang phát triển tăng 2%); và tác động từ làn sóng toàn cầu hóa.
  • Đánh giá vai trò nguồn kiều hối: Theo ILO (năm 2000), lượng tiền người lao động di cư toàn cầu gửi về nước đạt 73 tỷ USD/năm (lớn thứ hai sau xuất khẩu dầu mỏ). Đến năm 2005, WB thống kê có 200 triệu lao động nhập cư, chuyển về nước 232 tỷ USD (trong đó 167 tỷ USD chảy về các nước đang phát triển), gấp hai lần tổng viện trợ của các nước giàu.
  • Khảo sát thực trạng và chính sách quản lý XKLĐ của các nước ASEAN: Thái Lan áp dụng chính sách tự do hóa có sự quản lý của Văn phòng Quản lý việc làm ngoài nước; Indonesia thực hiện Nghị định PER-02/MEN 1994, đặt mục tiêu giai đoạn 1999 - 2003 đưa 2,8 triệu lao động ra nước ngoài và thu 13 tỷ USD; Philippines thiết lập 3 cơ quan chuyên trách thuộc Bộ Lao động và Việc làm, đưa lao động tới hơn 160 quốc gia và vùng lãnh thổ.
Quốc gia Đặc điểm xuất khẩu lao động Đặc điểm nhập khẩu lao động
Bruney Không xuất khẩu lao động Nhập chuyên gia và lao động bán lành nghề
Campuchia Mới thực hiện XKLĐ bán lành nghề quy mô nhỏ Chỉ tiếp nhận lao động kỹ thuật theo dự án FDI
Lào XKLĐ bán lành nghề quy mô rất nhỏ Nhập lao động có tay nghề theo dự án FDI (~12.000 người năm 1999)
Malaysia Chỉ xuất khẩu sang thị trường lương cao (Singapore, Đài Loan, Nhật Bản) Nhập khẩu lớn từ Philippines, Indonesia, Thái Lan, Bangladesh
Singapore Không xuất khẩu lao động phổ thông Nhập khẩu lớn cả lao động lành nghề, bán lành nghề và giúp việc gia đình
Indonesia Quy mô lớn (bình quân 30 vạn người/năm), chủ yếu sang Trung Đông, châu Á Tỷ lệ lao động tự do sang Malaysia cao
Myanma Quy mô lao động di cư sang Thái Lan lớn Nhập khẩu lao động với số lượng rất nhỏ
Thái Lan Bình quân 19 vạn người/năm sang Đài Loan, Nhật Bản, Hàn Quốc, Trung Đông Nhập khoảng 1,2 triệu lao động bán lành nghề từ Myanmar, Lào, Campuchia

Chương 2: Hiện trạng xuất khẩu lao động Việt Nam và những tác động đến KT – XH

Chương 2 trình bày chi tiết thực trạng xuất khẩu lao động Việt Nam qua các giai đoạn lịch sử từ năm 1980 đến 2009 và phân tích các chiều cạnh tác động kinh tế - xã hội:

  1. Thời kỳ đầu (1980 – 1990):
    • Khung chính sách: Triển khai theo Quyết định số 46/CP ngày 11/02/1980 của Hội đồng Chính phủ về việc đưa cán bộ, công nhân đi bồi dưỡng nâng cao trình độ và làm việc có thời hạn ở các nước xã hội chủ nghĩa; Quyết định số 362/CP ngày 29/11/1980 về hợp tác sử dụng lao động; và định hướng Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VI xác định hợp tác lao động quốc tế là một trong ba chương trình kinh tế lớn.
    • Kết quả: Tổng số đưa được 265.501 lao động và chuyên gia đi làm việc ở nước ngoài. Trong đó, 240.301 người sang 4 nước XHCN theo các Hiệp định Chính phủ và 25.200 người sang các thị trường khác (18.000 người sang khu vực Vùng Vịnh và 7.200 người sang châu Phi như Libya, Algérie, Angola, Mozambique, Congo, Madagascar).
    • Cơ cấu trình độ: Trong 240.301 lao động sang các nước XHCN, có 101.084 người đã qua đào tạo nghề (chiếm 42,06%), còn lại 57,94% là lao động chưa có nghề (được đào tạo trực tiếp tại nhà máy của nước bạn). Độ tuổi quy định từ 18 đến 40 tuổi.
Thị trường tiếp nhận Số lượng lao động (Người) Tỷ trọng (%)
Liên Xô (cũ) 144.180 60,00
CHDC Đức (cũ) 60.075 25,00
Tiệp Khắc (cũ) 23.036 9,59
Bungari 13.010 5,41
Tổng số (4 nước XHCN) 240.301 100,00
  1. Thời kỳ 1991 – 1995 và 1996 – 2009:

    • Ban hành Nghị định số 370/HĐBT ngày 09/11/1991, chuyển đổi cơ chế XKLĐ sang mô hình doanh nghiệp dịch vụ ký kết hợp đồng cung ứng trực tiếp.
    • Mở rộng thị trường sang khu vực Đông Á, Đông Nam Á và Trung Đông (Đài Loan, Hàn Quốc, Nhật Bản, Malaysia...).
    • Tồn tại và hạn chế: Tỷ lệ lao động chưa qua đào tạo còn cao; ý thức chấp hành kỷ luật lao động và phong tục bản địa còn yếu; hiện tượng lao động tự ý bỏ hợp đồng ra ngoài cư trú bất hợp pháp (điển hình tại Hàn Quốc); các doanh nghiệp XKLĐ còn thiếu năng lực quản trị, thu phí dịch vụ chưa đúng quy định.
  2. Tác động của xuất khẩu lao động đến phát triển kinh tế - xã hội:

    • Giải quyết việc làm cho hàng vạn lao động dư thừa mỗi năm, giảm sức ép thất nghiệp tại các vùng nông thôn.
    • Gia tăng nguồn thu ngoại tệ cho quốc gia và nâng cao thu nhập của hộ gia đình (thông qua lượng kiều hối gửi về liên tục tăng từ năm 2000 đến 2009).
    • Nâng cao trình độ tay nghề, tác phong công nghiệp và kinh nghiệm thực tiễn cho người lao động sau khi về nước.
    • Góp phần củng cố quan hệ đối ngoại, mở rộng hợp tác kinh tế song phương và đa phương.
    • Giảm thiểu các áp lực an sinh xã hội và cải thiện điều kiện sống của dân cư.

Chương 3: Định hướng và giải pháp thúc đẩy xuất khẩu lao động

Nội dung chương trình bày cơ sở xây dựng định hướng và các nhóm giải pháp giai đoạn 2010 – 2020:

  • Cơ sở định hướng: Dựa trên chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của đất nước, quy mô nguồn lao động trong nước và biến động nhu cầu tiếp nhận lao động của thị trường quốc tế.
  • Giải pháp của Cục Quản lý lao động ngoài nước (Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội): Hoàn thiện văn bản quy phạm pháp luật; nâng cao chất lượng tuyển chọn và đào tạo định hướng; siết chặt quản lý các tổ chức, doanh nghiệp hoạt động dịch vụ XKLĐ.
  • Kiến nghị của tác giả:
    • Tăng cường công tác giáo dục định hướng, đào tạo nghề và ngoại ngữ đạt chuẩn yêu cầu của thị trường tiếp nhận;
    • Cải tiến cơ chế quản lý, minh bạch hóa các khoản chi phí của người lao động;
    • Chủ động mở rộng và đàm phán hiệp định với các thị trường có mức lương cao, an toàn;
    • Xây dựng cơ chế tài chính hỗ trợ vốn vay ưu đãi cho lao động diện chính sách, hộ nghèo tham gia XKLĐ;
    • Thiết lập mạng lưới bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người lao động Việt Nam ở nước ngoài.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp các kết quả nghiên cứu định lượng và định tính cụ thể:

  • Về số liệu lịch sử và cơ cấu: Giai đoạn 1980 – 1990, cả nước đưa được 265.501 lao động và chuyên gia đi làm việc ở nước ngoài (trong đó 240.301 người sang 4 nước XHCN gồm Liên Xô, CHDC Đức, Tiệp Khắc, Bungari; 25.200 người sang Vùng Vịnh và châu Phi). Tỷ lệ lao động có nghề đạt 42,06% (101.084 người), tỷ lệ chưa có nghề chiếm 57,94%.
  • Về đánh giá nguồn lực lao động trong nước: Năm 2005, Việt Nam có 42,5 triệu người trong độ tuổi lao động (chiếm 51,2% dân số), tốc độ bổ sung nguồn lao động hàng năm là 1,1 – 1,2 triệu người. Tỷ lệ lao động kỹ thuật qua đào tạo tăng từ 12,3% (năm 1996) lên 25% với khoảng 2,1 triệu người (năm 2005), trong đó trình độ đại học/cao đẳng chiếm 5,3%, trung học chuyên nghiệp chiếm 4,2% và sơ cấp nghề chiếm 15,5%.
  • Về giải pháp: Đề xuất hệ thống giải pháp gắn kết giữa hoàn thiện thể chế quản lý nhà nước, nâng cao chất lượng tay nghề - ngoại ngữ và kiểm soát hoạt động của các doanh nghiệp trung gian.
  • Đóng góp học thuật: Hệ thống hóa quá trình phát triển 30 năm của hoạt động xuất khẩu lao động Việt Nam (1980 – 2009) theo tiếp cận địa lý kinh tế - xã hội, cung cấp cơ sở dữ liệu và khung lý thuyết đánh giá hiệu quả kinh tế cho các nghiên cứu tiếp theo.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của đề tài: Tác giả thừa nhận trong Lời mở đầu rằng do là công trình nghiên cứu khoa học bước đầu của sinh viên, điều kiện thời gian và nguồn tư liệu có hạn nên đề tài tập trung chủ yếu vào phân tích các tác động kinh tế - xã hội tại Việt Nam, chưa thể bao quát toàn diện mọi diễn biến chuyên sâu của từng thị trường tiếp nhận quốc tế; một số nguồn số liệu thứ cấp có sự khác biệt về độ đồng nhất giữa các cơ quan thống kê.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng đánh giá thực trạng tái hòa nhập thị trường lao động trong nước của người lao động sau khi kết thúc hợp đồng về nước; phân tích sâu hơn các biến đổi về mặt văn hóa - xã hội tại các địa phương có tỷ lệ xuất khẩu lao động cao trong giai đoạn 2010 – 2020.

Giá trị tham khảo

Công trình là nguồn tài liệu hữu ích cho:

  • Sinh viên và học viên: Các chuyên ngành Địa lý kinh tế - xã hội, Kinh tế lao động, Quản lý nguồn nhân lực, Xã hội học và Quan hệ quốc tế cần tài liệu tổng quan về lịch sử di cư lao động của Việt Nam từ năm 1980 đến 2009.
  • Cán bộ nghiên cứu và quản lý: Các cơ quan quản lý lao động, trung tâm giới thiệu việc làm và doanh nghiệp dịch vụ XKLĐ cần tham khảo khung phương pháp đánh giá hiệu quả kinh tế và kinh nghiệm quản lý của các nước trong khu vực Đông Nam Á.
  • Nội dung có giá trị tham khảo nổi bật: Chuỗi số liệu phân bố lao động giai đoạn 1980 – 1990; hệ thống công thức toán kinh tế đánh giá chỉ tiêu lợi ích/chi phí XKLĐ; và bảng so sánh đặc điểm di cư lao động giữa các quốc gia ASEAN.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận phân chia lịch sử xuất khẩu lao động Việt Nam thành những giai đoạn nào?
Khóa luận chia lịch sử XKLĐ Việt Nam từ năm 1980 đến 2009 thành 3 giai đoạn: Thời kỳ đầu từ 1980 đến 1990 (hợp tác lao động theo Hiệp định Chính phủ với các nước XHCN và một số nước Trung Đông, châu Phi); thời kỳ 1991 đến 1995 (chuyển đổi mô hình quản lý sang cơ chế thị trường theo Nghị định 370/HĐBT); và thời kỳ 1996 đến 2009 (mở rộng quy mô và đa dạng hóa thị trường tiếp nhận).

2. Giai đoạn 1980 – 1990, Việt Nam đã xuất khẩu bao nhiêu lao động và tập trung ở các thị trường nào?
Trong giai đoạn 1980 – 1990, Việt Nam đã đưa được tổng cộng 265.501 lao động và chuyên gia đi làm việc ở nước ngoài. Trong đó, 240.301 người sang 4 nước XHCN (Liên Xô: 144.180 người; CHDC Đức: 60.075 người; Tiệp Khắc: 23.036 người; Bungari: 13.010 người) và 25.200 người sang khu vực Vùng Vịnh (18.000 người) và châu Phi (7.200 người).

3. Tỷ lệ lao động có nghề và không nghề của Việt Nam sang 4 nước XHCN thời kỳ 1980 – 1990 là bao nhiêu?
Trong tổng số 240.301 lao động đưa sang 4 nước XHCN, có 101.084 người đã qua đào tạo nghề trước khi đi (chiếm 42,06%), còn lại 57,94% là lao động chưa có nghề (phía tiếp nhận phân phối vào các nhà máy và tự tổ chức đào tạo, kèm cặp).

4. Khóa luận sử dụng các công thức nào để đánh giá lợi ích kinh tế của hoạt động XKLĐ?
Tác giả sử dụng hệ thống công thức: số lao động giải quyết việc làm ($L = L_c + L_x - L_n$), thu ngân sách nhà nước từ thuế thu nhập ($Y_j = X_{ij} \cdot K_j$), mức tiết kiệm vốn đầu tư tạo việc làm của Chính phủ ($M_{tk} = M_{dt} \cdot L$), và giá trị hàng hóa do người lao động đem về ($H_j = \sum h_{ij} \cdot N_j$).

5. Vì sao tác giả khẳng định XKLĐ là một tất yếu khách quan của Việt Nam giai đoạn nghiên cứu?
Do quy mô dân số lớn (trên 84 triệu người năm 2006), lực lượng trong độ tuổi lao động đông (42,5 triệu người năm 2005) và mỗi năm tăng thêm 1,1 – 1,2 triệu người, vượt quá khả năng tạo việc làm mới của nền kinh tế trong nước (~1 triệu chỗ làm/năm), dẫn đến tình trạng thất nghiệp (892.500 người) và thiếu việc làm (8,1%), đòi hỏi phải mở rộng việc làm ngoài nước.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Bùi Thị Yến đã tổng hợp và phân tích có hệ thống bức tranh toàn cảnh về 30 năm phát triển của hoạt động xuất khẩu lao động Việt Nam (1980 – 2009) dưới góc độ Địa lý kinh tế - xã hội. Nghiên cứu đã chứng minh vai trò quan trọng của xuất khẩu lao động trong việc giải tỏa áp lực việc làm, gia tăng nguồn thu ngoại tệ, nâng cao tay nghề người lao động và thúc đẩy hội nhập quốc tế. Đồng thời, công trình đã nhận diện các điểm nghẽn về chất lượng lao động, cơ chế quản trị và đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ cho giai đoạn 2010 – 2020 nhằm nâng cao hiệu quả bền vững của hoạt động này.