Tổng quan nghiên cứu

Trong tiến trình công nghiệp hóa và hiện đại hóa đất nước, ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác quản lý nhà nước đóng vai trò then chốt theo tinh thần Chỉ thị số 58-CT/TW của Bộ Chính trị và Nghị định số 64/2007/NĐ-CP của Chính phủ. Tại Bộ Khoa học và Công nghệ, giai đoạn từ năm 1996 đến năm 2010 ghi nhận sự gia tăng mạnh mẽ về số lượng nhiệm vụ nghiên cứu khoa học các cấp. Tuy nhiên, theo khảo sát thực tế tại 29 đơn vị trực thuộc, hơn 85% cơ sở dữ liệu quản lý đề tài đang được lưu trữ phân tán trên phần mềm Microsoft Access cục bộ tại các máy trạm độc lập. Thực trạng thiếu thống nhất về cấu trúc và tiêu chuẩn thông tin này dẫn đến nguy cơ trùng lặp đề tài nghiên cứu từ 10% đến 15%, gây lãng phí ngân sách và kéo dài thời gian tổng hợp báo cáo chỉ tiêu kế hoạch lên nhiều tuần.

Vấn đề nghiên cứu trọng tâm đặt ra là làm thế nào để tích hợp các nguồn dữ liệu không đồng nhất thành một hệ thống thông tin đồng bộ, hỗ trợ lãnh đạo ra quyết định chính xác và kịp thời. Luận văn xác định mục tiêu cụ thể là nghiên cứu, thiết kế và xây dựng Hệ thống trợ giúp ra quyết định (Decision Support System - DSS) trên nền tảng Kho dữ liệu (Data Warehouse) và công nghệ Xử lý phân tích trực tuyến (Online Analytical Processing - OLAP). Phạm vi nghiên cứu bao quát dữ liệu đề tài, dự án khoa học công nghệ tại 29 đơn vị trực thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ trong mốc thời gian 14 năm (1996 - 2010). Nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn to lớn khi giúp giảm 60% thời gian thẩm định kế hoạch, ngăn chặn 100% tình trạng phê duyệt trùng lặp nhiệm vụ và cung cấp công cụ đắc lực hướng tới xây dựng mô hình Bộ Khoa học và Công nghệ điện tử (e-MOST).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu xây dựng trên nền tảng lý thuyết Hệ trợ giúp ra quyết định của Daniel Power và Haettenschwiler, kết hợp nguyên lý Kho dữ liệu của Bill Inmon và mô hình Xử lý phân tích trực tuyến OLAP của Edgar Codd. Các khung lý thuyết và khái niệm chủ đạo bao gồm:

  • Hệ hỗ trợ ra quyết định hướng dữ liệu (Data-driven DSS): Hệ thống chuyên sâu phân tích và khai thác chuỗi dữ liệu lịch sử của tổ chức, bao gồm 4 thành phần nền tảng: giao diện người dùng, cơ sở dữ liệu tích hợp, công cụ phân tích mô hình hóa và hạ tầng mạng truyền thông.
  • Kho dữ liệu (Data Warehouse): Tập hợp dữ liệu có cấu trúc hướng chủ đề, có tính lịch sử, không biến động và chỉ đọc, được tổng hợp sau khi làm sạch, biến đổi từ các hệ thống xử lý giao dịch trực tuyến (OLTP).
  • Lược đồ hình sao (Star Schema): Mô hình dữ liệu đa chiều tối ưu gồm một bảng sự kiện (Fact Table) ở trung tâm kết nối trực tiếp với các bảng chiều (Dimension Tables) thông qua hệ thống khóa liên kết chuẩn hóa.
  • Khối dữ liệu đa chiều (Data Cube): Cấu trúc không gian dữ liệu phục vụ các thao tác phân tích nâng cao như cuốn (Roll-up), đào sâu (Drill-down), cắt lát (Slice), kẻ ô (Dice) và xoay chiều (Pivot).
  • Khung nhìn hiện thực hóa (Materialized View): Bảng tổng hợp được tính toán sẵn và tự động cập nhật, giúp nâng cao hiệu năng truy vấn trên tập dữ liệu lớn lên hơn 10 lần.

Phương pháp nghiên cứu

Luận văn áp dụng phương pháp chọn mẫu toàn diện với cỡ mẫu khảo sát bao gồm toàn bộ 29 đơn vị trực thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ, bao gồm cả khối cơ quan quản lý nhà nước và các đơn vị sự nghiệp. Dữ liệu thứ cấp được trích xuất từ các hồ sơ thuyết minh đề tài (mẫu B1-2-TMKHCN), báo cáo nghiệm thu và dự toán ngân sách trong 14 năm (1996 - 2010). Dữ liệu sơ cấp được thu thập qua phiếu điều tra hiện trạng hạ tầng và nhu cầu khai thác thông tin quản lý trong vòng 12 tháng.

Phương pháp phân tích được lựa chọn là phân tích hệ thống có cấu trúc kết hợp mô hình xoắn ốc (Spiral Model) và kỹ thuật tạo bản mẫu (Prototyping). Lý do lựa chọn mô hình xoắn ốc là khả năng chia nhỏ tiến trình phát triển thành 4 pha lặp kế tiếp nhau, cho phép bàn giao sản phẩm từng phần cho người dùng kiểm thử, từ đó giảm thiểu 40% rủi ro kỹ thuật so với mô hình thác đổ truyền thống. Hệ thống được triển khai trên nền tảng Microsoft SQL Server 2005 (bao gồm Enterprise Manager, Analysis Services SSAS và Reporting Services SSRS) kết hợp cổng giao tiếp web ASP.NET và chuẩn hiển thị tiếng Việt TCVN 6909:2000.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Quá trình phân tích thực nghiệm và cài đặt minh họa đã mang lại các phát hiện khoa học mang tính đột phá:

  • Thứ nhất, 100% cơ sở dữ liệu ban đầu tại 29 đơn vị đều phân tán trên Microsoft Access chạy đơn lẻ, dẫn đến hơn 90% thông tin đề tài không thể chia sẻ liên thông giữa các vụ chức năng và đơn vị nghiên cứu.
  • Thứ hai, thiết kế kho dữ liệu thành công với 4 bảng sự kiện cốt lõi (DETAI_FT, DEAN_FT, NHIEMVU_FT, DUANTN_FT) kết hợp 5 bảng chiều định danh (DM_Office, DM_Cdt, Time Dimension, Lĩnh vực, Trạng thái) đã chuẩn hóa hơn 50 trường thông tin nghiệp vụ, cắt giảm 80% thời gian xử lý trích chọn và nạp dữ liệu (ETL).
  • Thứ ba, ứng dụng kiến trúc đa chiều MOLAP kết hợp Materialized View giúp tối ưu hóa thời gian thực thi truy vấn phức tạp xuống dưới 2 giây đối với kho dữ liệu hàng nghìn bản ghi lịch sử, đạt tốc độ xử lý nhanh hơn 15 lần so với các câu lệnh SQL lồng nhau trên cơ sở dữ liệu quan hệ cũ.
  • Thứ tư, hệ thống phát hiện chính xác 12% đề xuất nhiệm vụ có nguy cơ trùng lặp nội dung hoặc vượt định mức số lượng đề tài chủ trì của cá nhân, hỗ trợ phân bổ chính xác 100% chỉ tiêu kế hoạch ngân sách khoa học công nghệ hàng năm.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân cốt lõi tạo nên sự vượt trội của hệ thống là việc tách biệt hoàn toàn môi trường phân tích OLAP khỏi môi trường tác nghiệp OLTP. Cách tiếp cận này loại bỏ triệt để hiện tượng khóa bảng dữ liệu trong giờ làm việc, bảo đảm tính toàn vẹn của chuỗi thông tin lịch sử 14 năm mà không gây ảnh hưởng đến hoạt động tác nghiệp hàng ngày.

Dữ liệu phân tích được trình bày trực quan và khoa học thông qua ma trận bảng xoay (Pivot Table) thể hiện biến động ngân sách theo từng giai đoạn 5 năm và biểu đồ thanh so sánh tỷ lệ hoàn thành nghiệm thu đúng hạn giữa các đơn vị. Khối dữ liệu đa chiều được tổ chức theo không gian 3 trục chính (Thời gian - Đơn vị - Lĩnh vực), cho phép người quản lý thực hiện thao tác cắt lát để kiểm tra dữ liệu theo từng quý, hoặc đào sâu từ cấp độ toàn Bộ xuống từng phòng thí nghiệm cụ thể. So sánh với các nghiên cứu của Bill Inmon và Daniel Power trong quản trị công quốc tế, giải pháp này hoàn toàn phù hợp với thực tiễn Việt Nam, đáp ứng hoàn hảo các quy định tại Quyết định số 48/2009/QĐ-TTg về ứng dụng công nghệ thông tin trong cơ quan nhà nước.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm phát huy tối đa hiệu quả của Hệ thống trợ giúp ra quyết định, luận văn đưa ra 4 nhóm giải pháp chiến lược:

  • Chuẩn hóa quy trình thu thập và đồng bộ dữ liệu: Ban hành văn bản quy định bắt buộc áp dụng mẫu biểu điện tử thống nhất (B1-2-TMKHCN) và chuẩn mã hóa TCVN 6909:2000. Mục tiêu đạt 100% dữ liệu phát sinh được cập nhật tự động vào kho dữ liệu trong chu kỳ 24 giờ. Thời gian hoàn thành trong Quý I và Quý II năm 2011 do Trung tâm Tin học chủ trì phối hợp cùng Vụ Kế hoạch - Tài chính.
  • Mở rộng kiến trúc khối dữ liệu OLAP và nâng cấp hạ tầng: Bổ sung 3 khối phân tích chuyên sâu cho nhiệm vụ hợp tác quốc tế và dự án tăng cường trang thiết bị, đồng thời nâng cấp hệ thống máy chủ cơ sở dữ liệu lên kiến trúc 64-bit. Mục tiêu đáp ứng hơn 500 phiên truy cập đồng thời với độ trễ phản hồi dưới 1,5 giây. Lộ trình thực hiện trong giai đoạn 2011 - 2012 do Trung tâm Tin học đảm trách.
  • Tích hợp công nghệ khai phá dữ liệu thông minh: Triển khai các thuật toán học máy phân lớp và cây quyết định nhằm tự động đánh giá năng lực chủ nhiệm và dự báo xu hướng phát triển công nghệ ưu tiên. Mục tiêu nâng cao độ chính xác trong thẩm định kinh phí đề tài lên trên 90%. Thời gian triển khai trong giai đoạn 2012 - 2013 do Viện Chiến lược và Chính sách Khoa học và Công nghệ thực hiện.
  • Tổ chức tập huấn và nâng cao năng lực khai thác: Xây dựng chương trình đào tạo nghiệp vụ phân tích OLAP cho cán bộ quản lý và chuyên viên tại các vụ, viện. Mục tiêu 100% cán bộ chuyên trách tại 29 đơn vị sử dụng thành thạo các thao tác cuốn, đào sâu và kết xuất báo cáo trên nền tảng web ASP.NET. Lộ trình tổ chức định kỳ 6 tháng một lần từ năm 2011 do Vụ Tổ chức cán bộ chủ trì.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang giá trị học thuật và ứng dụng cao cho 4 nhóm đối tượng trọng tâm:

  • Lãnh đạo và nhà quản lý tại các cơ quan bộ, ngành nhà nước: Cung cấp phương pháp luận khoa học và công cụ trực quan để đánh giá hiệu quả thực hiện nhiệm vụ khoa học, từ đó ra quyết định phân bổ chỉ tiêu ngân sách hàng năm minh bạch và chính xác.
  • Kiến trúc sư hệ thống và kỹ sư công nghệ thông tin: Tiếp cận quy trình chi tiết về xây dựng kho dữ liệu, thiết kế lược đồ hình sao và triển khai giải pháp Microsoft SQL Server Analysis Services trong các cơ quan hành chính công quy mô lớn.
  • Giảng viên, nghiên cứu sinh và học viên cao học chuyên ngành Hệ thống thông tin: Tài liệu tham khảo học thuật giá trị về ứng dụng thực tiễn của công nghệ OLAP, mô hình dữ liệu đa chiều và chu trình phát triển phần mềm theo mô hình xoắn ốc.
  • Lãnh đạo các viện nghiên cứu, trường đại học và ban chủ nhiệm đề tài: Nắm bắt các tiêu chí đánh giá, tiến độ thẩm định và yêu cầu kỹ thuật của Bộ Khoa học và Công nghệ để hoàn thiện hồ sơ đề tài đúng chuẩn quy định.

Câu hỏi thường gặp

Hệ thống trợ giúp ra quyết định DSS trong luận văn khác biệt như thế nào so với hệ thống cơ sở dữ liệu quan hệ truyền thống? Hệ thống cơ sở dữ liệu quan hệ truyền thống (OLTP) phục vụ các giao dịch thường nhật với dữ liệu thô chi tiết, dễ dẫn đến hiện tượng nghẽn mạng khi truy vấn tổng hợp lớn. Hệ thống DSS tích hợp kho dữ liệu và OLAP cho phép xử lý dữ liệu lịch sử 14 năm, hỗ trợ báo cáo đa chiều với tốc độ dưới 2 giây mà không làm gián đoạn hệ thống tác nghiệp.

Tại sao mô hình lược đồ hình sao lại được ưu tiên lựa chọn trong thiết kế kho dữ liệu? Lược đồ hình sao kết nối trực tiếp các bảng chiều vào bảng sự kiện trung tâm DETAI_FT, giúp tối giản các phép kết nối bảng phức tạp. Dù chấp nhận độ dư thừa dữ liệu có kiểm soát, cấu trúc này giúp tốc độ truy vấn nhanh hơn 15 lần so với lược đồ tuyết rơi và tối ưu cho thao tác xoay trục phân tích của người dùng.

Hệ thống giải quyết bài toán chống trùng lặp đề tài nghiên cứu bằng cơ chế nào? Hệ thống sử dụng cơ chế đối soát tự động trên kho dữ liệu tích hợp từ 29 đơn vị, kiểm tra chéo tên nhiệm vụ, mục tiêu nghiên cứu và mã số chủ nhiệm. Khi phát hiện mức độ tương đồng trên 80% hoặc chủ nhiệm đề tài vượt định mức cho phép, hệ thống sẽ tự động phát cảnh báo giúp hội đồng loại bỏ nhiệm vụ không hiệu quả.

Khung nhìn hiện thực hóa đóng vai trò gì trong việc nâng cao hiệu năng hệ thống? Khung nhìn hiện thực hóa (Materialized View) hoạt động như bảng tóm tắt trung gian lưu trữ sẵn các chỉ số tổng hợp như kinh phí, tiến độ theo từng năm. Nhờ cơ chế tự động đồng bộ khi bảng sự kiện thay đổi, người dùng có thể trích xuất báo cáo kế hoạch tức thì mà không phải tính toán lại toàn bộ kho dữ liệu hàng trăm gigabyte.

Giải pháp nào bảo đảm an toàn thông tin và tính tương thích trên toàn mạng lưới phân tán? Hệ thống triển khai cơ chế phân quyền đa cấp kết hợp xác thực tài khoản trên nền web ASP.NET, bảo vệ qua tường lửa ngăn cách mạng nội bộ và mạng công cộng. Đồng thời, hệ thống sử dụng bảng mã chuẩn TCVN 6909:2000 Unicode, bảo đảm khả năng đồng bộ 100% dữ liệu từ máy trạm của 29 đơn vị trực thuộc.

Kết luận

  • Đánh giá toàn diện thực trạng ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý nhiệm vụ khoa học công nghệ tại 29 đơn vị trực thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ giai đoạn 1996 - 2010.
  • Thiết kế và xây dựng thành công Kho dữ liệu tích hợp với 4 bảng sự kiện trung tâm và hệ thống phân cấp bảng chiều chuẩn hóa.
  • Ứng dụng xuất sắc giải pháp xử lý phân tích trực tuyến MOLAP trên Microsoft SQL Server 2005, rút ngắn thời gian xử lý truy vấn xuống dưới 2 giây.
  • Đề xuất quy trình hỗ trợ ra quyết định khoa học trong giao chỉ tiêu kế hoạch, thẩm định nhiệm vụ và giám sát ngân sách nghiên cứu.
  • Đóng góp nền tảng kỹ thuật quan trọng thúc đẩy tiến trình chuyển đổi số và hiện thực hóa mục tiêu xây dựng Bộ Khoa học và Công nghệ điện tử (e-MOST).

Trong giai đoạn 2011 - 2015, hệ thống cần được mở rộng kết nối liên thông với các cơ quan Trung ương và tích hợp các thuật toán khai phá dữ liệu tự động. Các đơn vị nghiên cứu và cơ quan quản lý nhà nước hãy tham khảo toàn văn luận văn để áp dụng giải pháp DSS vào công tác hiện đại hóa quản trị khoa học công nghệ ngay hôm nay.