Đồ án HCMUTE: Hệ thống tính cước phí đường sắt metro sử dụng công nghệ RFID

Đồ án nghiên cứu hcmute hệ thống tính cước phí đường sắt metro sử dụng rfid, thiết kế chi tiết, tính toán kỹ thuật theo tiêu chuẩn, đánh giá tính khả thi dự án.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

đồ án tốt nghiệp

2018

79
3
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN

1.1. ĐẶT VẤN ĐỀ

1.2. MỤC TIÊU

1.3. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

1.4. GIỚI HẠN

1.5. BỐ CỤC

2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT

2.1. TỔNG QUAN HỆ THỐNG THANH TOÁN CƯỚC PHÍ ĐƯỜNG SẮT METRO

2.1.1. Tìm hiểu hệ thống đường sắt Metro

2.1.2. Tìm hiểu về các yêu cầu cơ bản của hệ thống thanh toán cước đường sắt Metro

2.1.3. Mô hình tổng quan

2.2. GIỚI THIỆU HỆ THỐNG RFID

2.2.1. Công nghệ RFID

2.2.2. Một số thẻ RFID thông dụng

2.2.3. Giao tiếp giữa thẻ RFID và đầu đọc

2.2.4. Thành phần hệ thống RFID

2.2.5. Ưu nhược điểm của hệ thống RFID

2.3. GIỚI THIỆU PHẦN CỨNG

2.3.1. Module thẻ RFID RC522

2.3.2. Thẻ RFID

3. CHƯƠNG 3: TÍNH TOÁN VÀ THIẾT KẾ

3.1. Thiết kế sơ đồ khối hệ thống

3.2. Tính toán và thiết kế mạch

3.3. Sơ đồ nguyên lý của toàn mạch

4. CHƯƠNG 4: THI CÔNG HỆ THỐNG

4.1. Thi công mô hình

4.2. Lắp ráp và kiểm tra

4.3. ĐÓNG GÓI VÀ THI CÔNG MÔ HÌNH

4.3.1. Đóng gói và thi công bộ điều khiển

4.3.2. Thi công mô hình

4.4. LẬP TRÌNH HỆ THỐNG

4.4.1. Phần mềm lập trình cho vi điều khiển

4.4.2. Phần mềm lập trình cho máy tính

4.4.3. Phần mềm SQL Server Management Studio

4.5. TÀI LIỆU HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG, THAO TÁC CỦA HỆ THỐNG

4.5.1. Hướng dẫn sử dụng

4.5.2. Quy trình thao tác

5. CHƯƠNG 5: KẾT QUẢ VÀ NHẬN XÉT

5.1. KHỐI ĐỌC DỮ LIỆU

5.2. KHỐI VI ĐIỀU KHIỂN

5.3. KẾT QUẢ THỰC HIỆN

5.3.1. Kết quả thi công phần cứng

5.3.2. Hình ảnh mô phỏng

5.3.3. Đánh giá kết quả mô phỏng

6. CHƯƠNG 6: KẾT LUẬN VÀ PHÁT TRIỂN

6.1. HƯỚNG PHÁT TRIỂN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan

Hệ thống tính cước phí đường sắt metro bằng RFID tại HCMUTE được thiết kế nhằm nâng cao hiệu quả quản lý và thanh toán cước phí trong giao thông công cộng. Hệ thống tính cước tự động sử dụng thẻ RFID để nhận diện hành khách và tự động trừ phí dựa trên quãng đường di chuyển. Công nghệ RFID đã được áp dụng rộng rãi trên thế giới, đặc biệt trong các hệ thống giao thông công cộng, giúp tiết kiệm thời gian và giảm thiểu sai sót trong quá trình thanh toán. Việc áp dụng công nghệ này tại TP.HCM không chỉ đáp ứng nhu cầu đi lại của người dân mà còn góp phần hiện đại hóa hệ thống giao thông công cộng. Theo nghiên cứu, việc sử dụng công nghệ RFID trong giao thông công cộng sẽ giúp giảm thiểu ùn tắc và ô nhiễm môi trường, đồng thời tạo ra một môi trường di chuyển văn minh hơn.

1.1 Đặt vấn đề

Sự phát triển của công nghệ đã tạo ra nhiều cơ hội mới cho ngành giao thông. Hệ thống tính cước phí đường sắt metro sử dụng RFID là một trong những giải pháp tiên tiến nhằm cải thiện trải nghiệm của hành khách. Việc áp dụng công nghệ RFID trong giao thông công cộng không chỉ giúp quản lý hành khách hiệu quả mà còn tạo điều kiện thuận lợi cho việc thanh toán cước phí. Hệ thống này cho phép hành khách dễ dàng sử dụng thẻ RFID để thanh toán mà không cần phải xếp hàng mua vé, từ đó tiết kiệm thời gian và nâng cao sự hài lòng của người dùng. Hệ thống cũng giúp nhà quản lý theo dõi và quản lý dữ liệu hành khách một cách chính xác và nhanh chóng.

II. Cơ sở lý thuyết

Chương này trình bày các khái niệm cơ bản về hệ thống thanh toán cước phí đường sắt metrocông nghệ RFID. Hệ thống metro là một phần quan trọng trong giao thông công cộng, giúp giảm tải cho các phương tiện cá nhân. Việc áp dụng công nghệ RFID trong hệ thống này cho phép tự động hóa quá trình thanh toán, từ đó nâng cao hiệu quả hoạt động. Hệ thống RFID bao gồm các thành phần chính như thẻ RFID, đầu đọc và phần mềm quản lý. Thẻ RFID lưu trữ thông tin của hành khách, trong khi đầu đọc sẽ quét thông tin này để xác nhận và trừ phí. Việc sử dụng công nghệ RFID giúp tăng tốc độ xử lý và giảm thiểu sai sót trong quá trình thanh toán, đồng thời tạo ra một hệ thống giao thông thông minh hơn.

2.1 Giới thiệu hệ thống RFID

Công nghệ RFID (Radio Frequency Identification) cho phép nhận diện và theo dõi đối tượng thông qua sóng vô tuyến. Hệ thống RFID bao gồm thẻ RFID và đầu đọc. Thẻ RFID có thể lưu trữ thông tin về hành khách, trong khi đầu đọc sẽ quét thông tin này để xác nhận và thực hiện các giao dịch. Việc áp dụng công nghệ RFID trong giao thông công cộng giúp tăng cường tính chính xác và hiệu quả trong việc quản lý hành khách. Hệ thống này không chỉ giúp tiết kiệm thời gian mà còn giảm thiểu chi phí vận hành cho các nhà quản lý. Theo nghiên cứu, việc sử dụng RFID trong giao thông đã được chứng minh là một giải pháp hiệu quả cho các thành phố lớn trên thế giới.

III. Thiết kế và thi công hệ thống

Quá trình thiết kế và thi công hệ thống tính cước phí đường sắt metro sử dụng RFID bao gồm nhiều bước quan trọng. Đầu tiên, cần thiết kế sơ đồ khối hệ thống, xác định các thành phần cần thiết như module RFID RC522, Arduino Mega và các thiết bị hiển thị. Sau đó, việc lập trình phần mềm cho hệ thống cũng rất quan trọng, bao gồm việc thiết kế giao diện quản lý và cơ sở dữ liệu lưu trữ thông tin hành khách. Việc thi công phần cứng và phần mềm cần được thực hiện đồng bộ để đảm bảo hệ thống hoạt động hiệu quả. Cuối cùng, việc kiểm tra và chỉnh sửa hệ thống là bước không thể thiếu để đảm bảo tính chính xác và hiệu quả trong quá trình vận hành.

3.1 Thiết kế sơ đồ khối hệ thống

Sơ đồ khối hệ thống là bản thiết kế tổng thể cho hệ thống tính cước phí. Nó bao gồm các thành phần chính như thẻ RFID, đầu đọc, vi điều khiển và cơ sở dữ liệu. Mỗi thành phần có vai trò riêng trong việc đảm bảo hệ thống hoạt động trơn tru. Việc thiết kế sơ đồ khối giúp xác định rõ ràng cách thức hoạt động của từng thành phần và mối liên hệ giữa chúng. Điều này không chỉ giúp cho việc thi công trở nên dễ dàng hơn mà còn tạo điều kiện thuận lợi cho việc bảo trì và nâng cấp hệ thống trong tương lai.

IV. Kết quả và nhận xét

Kết quả thực hiện hệ thống tính cước phí đường sắt metro bằng RFID cho thấy nhiều ưu điểm nổi bật. Hệ thống đã hoạt động hiệu quả, giúp hành khách thanh toán cước phí một cách nhanh chóng và chính xác. Việc sử dụng công nghệ RFID đã giúp giảm thiểu thời gian chờ đợi và nâng cao trải nghiệm của hành khách. Ngoài ra, hệ thống cũng cung cấp cho nhà quản lý các công cụ cần thiết để theo dõi và quản lý dữ liệu hành khách một cách hiệu quả. Những kết quả này cho thấy rằng việc áp dụng công nghệ RFID trong giao thông công cộng là một bước đi đúng đắn, mở ra nhiều cơ hội cho sự phát triển của hệ thống giao thông tại TP.HCM.

4.1 Đánh giá kết quả mô phỏng

Kết quả mô phỏng cho thấy hệ thống hoạt động ổn định và chính xác. Việc thanh toán cước phí diễn ra nhanh chóng, giúp hành khách tiết kiệm thời gian. Hệ thống cũng cho phép quản lý thông tin hành khách một cách hiệu quả, từ đó nâng cao khả năng phục vụ. Đánh giá này cho thấy rằng việc áp dụng công nghệ RFID trong giao thông công cộng không chỉ mang lại lợi ích cho hành khách mà còn cho các nhà quản lý, giúp họ có cái nhìn tổng quan về hoạt động của hệ thống.

01/02/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

đặt vấn đề, mục tiêu, nội dung nghiên cứu, giới hạn và bố cục đề tài. - Chƣơng 2: Cơ sở lý thuyết Chương này trình bày về quy trình hoạt động của hệ thống. Giới thiệu phần cứng các thiết bị được sử dụng trong đề tài. BỘ MÔN ĐIỆN TỬ CÔNG NGHIỆP – Y SINH 2 do an CHƢƠNG 1.

TỔNG QUAN - Chƣơng 3: Thiết kế tính toàn Chương này trình bay giới thiệu hệ thống, tính toán thiết kế phù hợp, sơ đồ nguyên lý. - Chƣơng 4: Thi công hệ thống Chương này trình bày thi công hệ thống, thi công mô hình. Quá trình lập trình hệ thống, lưu đồ giải thuật. Hướng dẫn sử dụng hệ thống.

- Chƣơng 5: Kết quả, nhận xét, đánh giá Chương này trình bày kết quả đạt được, nhận xét các kết quả đạt được từ mô hình, mức độ hoàn thiệt đề tài. - Chƣơng 6: Kết luận, hƣớng phát triển Chương này trình bày kết luận sau khi thực hiện đề tài. Nếu được hướng phát triển cho đề tài. BỘ MÔN ĐIỆN TỬ CÔNG NGHIỆP – Y SINH 3 do an CHƢƠNG 2.

CƠ SỞ LÝ THUYẾT Chƣơng 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 2.1 TỔNG QUAN HỆ THỐNG THANH TOÁN CƢỚC PHÍ ĐƢỜNG SẮT METRO 2.1 Tìm hiểu hệ thống đƣờng sắt Metro Metro là hệ thống vận tải trong đô thị thành phố, thường thị chạy trên đường ray và có điểm giống với tàu hỏa, có phần lớn di chuyển dưới lòng đất và cả trên cao. Metro là hệ thống chở khách với tốc độ cao trên đường ray, nhiều lượt, chuyến trong ngày. Hiện nay các thành phố lớn trên thế giới đều có hệ thống metro và trở thành một trong những phương tiện di chuyển nhanh chóng, tiện lợi và văn minh của người dân. Ở Việt Nam thì các tuyển metro đã được nghiên cứu và lên kế hoạch xây dựng từ khoảng hơn vài năm trước để đáp ứng như cầu về phương tiện công cộng cũng như sự phát triển xã hội ở các thành phố lớn.

Sau khi khánh thành và đi vào hoạt động, các tuyến metro ở Hà Nội và TP.Hồ Chí Minh được kỳ vọng sẽ trở thành phương tiện di chuyển chính, giải quyết các bài toán ùn tắt giao thông, ô nhiễm môi trường do khí thải của các phương tiện cá nhân gây ra như xe máy, xe ô tô. Ngoài ra còn thay đổi bộ mặt của thành phố, khiến thành phố trở nên văn minh, hiện đại hơn, từ đó khai thác các nguồn lực về du lịch. Hồ Chí Minh sắp tới sẽ có tuyến đường sắt Metro số 1 Bến Thành - Suối Tiên được đưa vào hoạt động từ năm 2020.2 Tìm hiểu về các yêu cầu cơ bản của hệ thống thanh toán cƣớc đƣờng sắt Metro Ở các thành phố trên thế giới, hệ thống Metro là một hệ thống vận tải công cộng có nhu cầu sử dụng rất cao, vì thế nên việc thiết kế hệ thống tính cước phí và quản lý hành khách là một yêu cầu rất quan trọng. Trong nội dung đề tài, nhóm đã thực hiện nghiên cứu khách quan, từ đó mô phỏng một hệ thống tính cước phí đường sắt Metro có một số yêu cầu cơ bản sau đây:  Đáp ứng được nhu cầu sử dụng của hành khách trong việc sử dụng thẻ để đi lại, cũng như nhà quản lý trong việc thêm, sửa, xóa dữ liệu về hành khách tham gia.

BỘ MÔN ĐIỆN TỬ CÔNG NGHIỆP – Y SINH 4 do an CHƢƠNG 2. CƠ SỞ LÝ THUYẾT  Hệ thống phải luôn cập nhật theo thời gian thực, nhằm phục vụ một lưu lượng lớn người sử dụng trong cùng một thời gian.  Lưu được thông tin với số lượng lớn.  Việc trừ cước phí theo quãng đường di chuyển phải được thực hiện một cách tự động và chính xác nhờ máy tính.3 Mô hình tổng quan Sau khi nghiên cứu tổng quan các hệ thống Metro được sử dụng ở các thành phố trên thế giới, nhóm đã đưa ra mô hình mô phỏng cơ bản của hệ thống như sau: Hình 2.1 Mô hình hoạt động Mô tả hoạt động:  Để sử dụng được hệ thống Metro, trước tiên hành khách phải đăng ký với cơ quan quản lý để được cấp một thẻ RFID, sau đó tiến hành đăng ký thông tin và nộp tiền vào tài khoản và sử dụng để đi lại.

 Khi bắt đầu sử dụng, hành khách phải sử dụng thẻ RFID được cấp quét vào đầu đọc thẻ. Sau đó hệ thống sẽ đọc được ID của RFID, tiến hành quét lên hệ thống cơ sở dữ liệu (CSDL) để kiểm tra xem thông tin hành khách có tồn tại, và số dư trong tài khoản có đủ để thực hiện hành trình hay không. Nếu tất cả điều kiện đều thỏa thì hệ thống sẽ thông báo cho phép hành khách lên tàu và bắt đầu hành trình. BỘ MÔN ĐIỆN TỬ CÔNG NGHIỆP – Y SINH 5 do an CHƢƠNG 2.

CƠ SỞ LÝ THUYẾT  Sau khi tới ga xuống, hành khách cũng sẽ sử dụng thẻ RFID để quét qua đầu đọc thẻ, sau đó hệ thống trừ tiền vào tài khoản của hành khách.2 GIỚI THIỆU HỆ THỐNG RFID 2.1 Công nghệ RFID Công nghệ RFID (Radio Frequency Identification) là công nghệ nhận dạng đối tượng bằng sóng vô tuyến, cho phép một thiết bị đọc có thể đọc thông tin chưa trong một thiết bị khác ở một khoảng cách gần mà không cần phải có một sự tiếp xúc vật lý nào. Một hệ thống RFID thường bao gốm 2 phần chính là thẻ tag (chip RFID chứa thông tin) và bộ đọc (reader) đọc các thông tin trên chip. Kỹ thuật RFID sử dụng truyền thông không dây trong tải tần sóng vô tuyến để truyền dữ liệu từ các thẻ tag đến bộ đọc. Bộ đọc dữ liệu của tag và gửi thông tin để hệ thống để xử lý trên cơ sở dữ liệu.

Dạng đơn giản và phổ biến nhất được sử dụng hiện nay là hệ thống RFID bịu động. Trong đó bộ đọc truyền một tín hiệu tần số vô tuyến thông qua anten đến một con chip, sau đó bộ đọc sẽ nhận lại thông tin phản hồi từ chip và gửi đến máy tính để xử lý thông tin. Các con chip từ các thẻ tag này không cần nguồn nuôi, chúng sử dụng năng lượng phát ra từ tín hiệu được gửi bởi bộ đọc. [1] Thẻ RFID là thiết bị có thể lưu trữ và truyền dữ liệu về bộ đọc bằng sóng vô tuyến.

Trong đó các thẻ thường lưu trữ thông tin về các sản phẩm nào đó. Dữ liệu có thể là một số nhận dạng đơn giản được lưu trữ trong một thẻ chỉ đọc hoặc dữ liệu phức tạp hơn. Các thẻ phức tạp hơn này có thể chứa được các dữ liệu về ngày sản xuất số serial, hoặc thậm chí một số loại đặc biệt còn chưa các cảm biến để theo dõi nhiệt độ trung bình hoặc các loại dữ liệu khác. Thẻ RFID gồm chip bán dẫn nhỏ (bộ nhớ của chip có thể chứa từ 96 đến 512 bit dữ liệu, nhiều gấp 64 lần so với mã vạng) và anten được thu nhỏ trong một số hình thức đóng gói.

Vài thẻ RFID giống như những nhãn giấy và được ứng dụng để bỏ vào hộp và đóng gói. Một số khác được sản xuất thành các miếng da bao cổ tay. Mỗi thẻ BỘ MÔN ĐIỆN TỬ CÔNG NGHIỆP – Y SINH 6 do an CHƢƠNG 2. CƠ SỞ LÝ THUYẾT được lập trình với một nhân jdạng duy nhất cho phép theo dõi không dây đối tượng hoặc con người đang gắn thẻ đó.2 Một số thẻ RFID thông dụng Khi thẻ đi vào vùng sóng điện từ, nó sẽ phát hiện ra tín hiệu kích hoạt từ đầu đọc và sẽ phát thông tin nhận dạng đến đầu đọc.

Đầu đọc giải mã dữ liệu được mã hóa trong chip (sóng vô tuyến phản xạ từ thẻ) và gửi vào hệ thống để xử lý.3 Giao tiếp giữa thẻ RFID và đầu đọc BỘ MÔN ĐIỆN TỬ CÔNG NGHIỆP – Y SINH 7 do an CHƢƠNG 2.2 Thành phần hệ thống RFID Một hệ thống RFID bao gồm các thành phần sau:  Reader: là thành phần bắt buộc, thường được tích hợp sẵn cả anten.  Thẻ tag: là thành phần bắt buộc với mọi hệ thống RFID.  Thiết bị xử lý: bao gồm các vi xử lý có khả năng nhận được mã tag được gửi về từ reader, sau đó gửi lên hệ thống.  Ngoài ra các hệ thống lớn còn được kết nối với các máy tính, hạ tầng mạng để truyền nhận thông tin của thẻ tag, thực hiện các tác vụ như liên kết tài khoản, thông tin, tiền phí.

Cũng như có các cơ cấu chấp hành để thực thi các yêu cầu đặt ra với hệ thống.3 Ƣu nhƣợc điểm của hệ thống RFID  Ưu điểm: - Đọc với tốc độ cao mà không cần tiếp xúc vật lý: nhiều đối tượng có thể được quét tại cùng một thời điểm, có thể lên đến 40 thẻ trong 3 giây. Làm giảm thời gian hoạt động, tăng năng suất của hệ thống. - Khả năng đọc và ghi dữ liệu nhiều lần: một số thẻ cho phép đọc và ghi dữ liệu nhiều lần, từ đó làm giảm chi phí hoạt động của hệ thống, cũng như của người sử dụng. - Nhỏ gọn, bền: các thẻ RFID hoạt động khá tốt trong môi trường không thuận lợi (nóng ẩm, bụi bẩn.

- Một số thẻ RFID, đặc biệt là các thẻ thụ động không cần phải cung cấp nguồn để có thể hoạt động, từ đó nâng cao tính tiện lợi của hệ thống. - Việc áp dụng công nghệ RFID vào các lĩnh vực của đời sống làm tăng năng suất lao động, đồng thời tự động hoát các quy trình, sản xuất, thay thế các hoạt động đòi hỏi việc phải lặp đi lặp lại với tần suất cao của con người, từ đó giảm thiểu, triệt tiêu những sai sót có thể xảy ra.  Nhược điểm: BỘ MÔN ĐIỆN TỬ CÔNG NGHIỆP – Y SINH 8 do an CHƢƠNG 2. CƠ SỞ LÝ THUYẾT - Khả năng kiểm soát các thiết bị còn hạn chế: thẻ dễ bị nhiều sóng trong môi trường nước và kim loại.

- Các đầu đọc có thể đọc chồng lên nhau: vì nhiệm vụ của các đầu đọc thẻ là gửi tín hiệu đến các thẻ tag, sau đó nhận tín hiệu gửi về, vì thể trong một số trường hợp có thể xảy ra việc đọc chồng chéo lên nhau. - Giá thành của hệ thống RFID hiện nay vẫn còn khá cao, xét đến tính thực tế ở Việt Nam thì vẫn chưa thể ứng dụng rộng rãi trong mọi lĩnh vực.3 GIỚI THIỆU PHẦN CỨNG 2.1 Module thẻ RFID RC522 Module RFID sử dụng là RFID RC522. Module RFID RC522 sử dụng IC MFRC522 của Phillips dùng để đọc và ghi dữ liệu cho thẻ NFC tần số 13.56 Mhz, với mức giá rẻ, thiết kế nhỏ gọn, module này là sự lựa chọn hàng đầu cho các ứng dụng về ghi đọc thẻ RFID Hình 2.4 Module RFID RC522  Điện áp sử dụng: 3.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài viết "Hệ thống tính cước phí đường sắt metro bằng RFID tại HCMUTE" trình bày một giải pháp công nghệ tiên tiến nhằm tối ưu hóa việc thu phí trên hệ thống đường sắt metro tại HCMUTE. Hệ thống sử dụng công nghệ RFID giúp tự động hóa quá trình thu phí, giảm thiểu thời gian chờ đợi của hành khách và nâng cao hiệu quả quản lý giao thông. Bên cạnh đó, việc áp dụng công nghệ này còn góp phần giảm thiểu tình trạng gian lận trong thu phí, tạo ra một môi trường giao thông công bằng và minh bạch hơn.

Để tìm hiểu thêm về các ứng dụng công nghệ trong giao thông, bạn có thể tham khảo bài viết Đồ án hcmute ứng dụng xử lý ảnh vào mô hình điều khiển đèn giao thông ngã tư, nơi khám phá cách công nghệ hình ảnh có thể cải thiện quản lý giao thông. Ngoài ra, bài viết Luận văn thạc sĩ ứng dụng smart city tại thành phố amsterdam hà lan và đề xuất giải pháp phân luồng giao thông cho hà nội sẽ cung cấp cái nhìn sâu sắc về các giải pháp giao thông thông minh có thể áp dụng tại Việt Nam. Cuối cùng, bạn cũng có thể tìm hiểu về Đồ án hcmute xây dựng mô hình giám sát giao thông, một nghiên cứu thú vị về việc giám sát và quản lý giao thông hiệu quả hơn. Những tài liệu này sẽ giúp bạn mở rộng kiến thức về công nghệ trong lĩnh vực giao thông.