Chương 1: NGHIÊN CĀU TàNG QUAN Chương 2: PHÂN TÍCH THIÀT KÀ Chương 3: TRIàN KHAI ĀNG DĀNG Chương 4: ĐÁNH GIÁ KÀT QUÀ THĀ NGHIàM 6 Ch°¢ng 1 - NGHIÊN CĀU TâNG QUAN Trong chương này trình bày các khái niám vß m¿ng cÁm biÁn không dây, các hình thāc truyßn dữ liáu trong m¿ng đá có cơ sở lựa chán công nghá cho há thống.1 M¿ng cÁm biÁn không dây 1.1 Khái niệm M¿ng cÁm biÁn không dây (Wireless Sensor Network – WSN) là m¿ng bao gßm nhißu cām cÁm biÁn đưÿc liên kÁt với nhau và liên kÁt với trung tâm thu thập dữ liáu bằng các d¿ng kÁt nối không dây. Các cām cÁm biÁn đưÿc gái là các nút (node) thực hián nhiám vā thu thập thông tin dữ liáu phân tán với quy mô lớn trong bÃt kỳ đißu kián và ở bÃt kỳ vùng đßa lý nào. Các dữ liáu thu thập tùy theo tÿng āng dāng cā thá có thá là các đißu kián vß môi trường, thời tiÁt, ….Há thống đưÿc trián khai cho các āng dāng chuyên dāng khác nhau như đißu khián, giám sát và an ninh; y tÁ; đo đ¿t môi trường; nông nghiáp chính xác hay nhà thông minh… Thông qua viác thu thập dữ liáu tÿ các thiÁt bß cÁm biÁn cÿa các node, tÿ đó giúp đánh giá đưÿc thực tr¿ng cÿa há thống đang muốn đißu khián giám sát và đưa ra quyÁt đßnh phù hÿp. Lÿi thÁ lớn nhÃt cÿa WSN là khÁ năng trián khai dß dàng trong mái đißu kián môi trường, đßa lý thông qua viác kÁt nối không dây.
Một số nhưÿc điám cÿa m¿ng cÁm biÁn không dây là khoÁng cách truyßn dữ liáu và ngußn năng lưÿng nuôi các node cÁm biÁn, và trong một số há thống quy mô lớn thì phương thāc truyßn nhận dữ liáu cũng rÃt quan tráng nhằm tránh viác ngh¿n m¿ch hay nhận sai dữ liáu, mÃt dữ liáu. Các nhưÿc điám này d¿n đưÿc khắc phāc d¿n qua sự phát trián vưÿt bật cÿa khoa hác và công nghá nhờ đó mà WSN ngày càng đưÿc āng dāng nhißu trong tÃt cÁ các lĩnh vực. Ngày nay WSN đưÿc āng dāng rộng rÁi trong nhißu lĩnh vực, trong đó có nông nghiáp công nghá cao. Thông qua viác trián khai m¿ng cÁm biÁn không dây trong khu vực trßng trát, các há thống WSN dß dàng thu thập các dữ liáu vß đißu kián môi trường cÿa cây trßng tÿ đó đưa ra phương pháp chăm sóc phù hÿp cho tÿng giai đo¿n phát trián.2 Node mạng Mỗi node m¿ng bao gßm bốn thành ph¿n cơ bÁn là: bộ cÁm biÁn (có thá bao gßm nhißu cÁm biÁn tùy theo yêu c¿u há thống), bộ xā lý, bộ thu phát không dây và ngußn đián.
Trong nông nghiáp chính xác, các node cÁm biÁn thường bao gßm các cÁm biÁn đá xác đßnh các đißu kián môi trường phát trián cÿa cây trßng như nhiát độ, độ Ám, độ sáng, độ pH,… CÁm biÁn nhiÉt đß - Là cÁm biÁn đưÿc dùng đá xác đßnh nhiát độ, khi nhiát độ thay đái làm thay đái một d¿ng tín hiáu cÿa cÁm biÁn mà sự thay đái này s¿ đưÿc đác và quy ra nhiát độ. Với mỗi lo¿i cÁm biÁn s¿ có d¿ng tín hiáu khác nhau. Có lo¿i thì đưa ra tín hiáu đián trở, đưÿc gái là nhiát đián trở hoặc có tên gái khác là RTD. Có lo¿i đưa ra tín hiáu mV đưÿc gái là cặp nhiát.
Có lo¿i sā dāng bāc x¿ ánh sáng đá tính ra nhiát độ vật thá mà không c¿n tiÁp xúc gái là hỏa quang kÁ hay Pyrometer. - Ngày nay các cÁm biÁn nhiát độ đưÿc chÁ t¿o tÿ bán dẫn cho độ chính xác cao, t¿m đo rộng, m¿ch đơn giÁn thích hÿp āng dāng đo nhiát độ môi trường. CÁm biÁn đß ¿m không khí - Là cÁm biÁn dùng đá đo cÁ độ Ám và nhiát độ không khí. Tỷ lá độ Ám trong không khí với độ Ám cao nhÃt ở nhiát độ không khí cā thá đưÿc gái là độ Ám tương đối.
Có ba lo¿i cÁm biÁn độ Ám cơ bÁn: Đián dung, đián trở, nhiát. o Đián dung: Trong đißu kián không có Ám, đián dung (khÁ năng tích trữ đián tích) đưÿc xác đßnh bởi d¿ng hình hác cÿa tā đián và đián trở cho phép (hằng số đián môi) cÿa vật liáu đián môi. Hằng số đián môi cÿa hơi nước ở nhiát độ phòng bình thường là khoÁng 80, lớn hơn nhißu so với hằng số đián môi cÿa vật liáu đián môi. Khi vật liáu đián môi hÃp thā hơi nước tÿ không khí xung quanh, hằng số đián môi tăng lên, làm tăng đián dung cÿa cÁm biÁn.
Có mối quan há trực tiÁp giữa độ Ám tương đối trong không khí, lưÿng Ám chāa trong vật liáu đián môi và đián dung cÿa cÁm biÁn. Sự thay đái hằng số đián môi tỷ lá thuận với giá trß cÿa độ Ám tương đối. Tÿ sự thay đái đián dung mà ta có thá đo đưÿc qua đó xác đßnh độ Ám tương đối. CÁm 8 biÁn là một ph¿n tā trong chuỗi cũng bao gßm một đ¿u dò, cáp và bộ phận đián tā (m¿ch tín hiáu) lÃy tín hiáu tÿ cÁm biÁn và t¿o ra tín hiáu đ¿u ra đưÿc đißu chỉnh cho māc đích sā dāng và āng dāng mong muốn.CÁm biÁn độ Ám đián dung cung cÃp số đác án đßnh theo thời gian và có khÁ năng phát hián một ph¿m vi rộng trong độ Ám tương đối.
o Đián trở: CÁm biÁn độ Ám đián trở sā dāng sự thay đái đián trở suÃt đo đưÿc giữa hai đián cực đá thiÁt lập giá trß cÿa độ Ám tương đối. ThiÁt bß chāa một lớp dẫn hút Ám ở d¿ng màng cÁm biÁn độ Ám polyme đưÿc gắn trên đÁ. Màng dẫn đián chāa một tập hÿp các đián cực giống như chiÁc lưÿc, thường đưÿc lắng đáng tÿ kim lo¿i quý như vàng, b¿c hoặc b¿ch kim, đưÿc đặt theo kiáu xen k¿ đá tăng dián tích tiÁp xúc giữa các đián cực và vật liáu dẫn đián. Đián trở suÃt cÿa vật liáu dẫn đián s¿ thay đái tỷ lá nghßch với lưÿng Ám đưÿc hÃp thā.
Khi hơi nước đưÿc hÃp thā nhißu hơn, vật liáu phi kim lo¿i dẫn đián tăng độ dẫn đián và do đó đián trở suÃt giÁm. CÁm biÁn độ Ám đián trở là thiÁt bß giá rẻ có dián tích nhỏ và có thá thay thÁ cho nhau một cách dß dàng. Không giống như cÁm biÁn độ Ám đián dung, cÁm biÁn độ Ám đián trở có thá ho¿t động trong các āng dāng giám sát tÿ xa nơi khoÁng cách giữa ph¿n tā cÁm biÁn và m¿ch tín hiáu lớn. o Nhiát: CÁm biÁn độ Ám dẫn nhiát ho¿t động bằng cách tính toán sự khác biát vß độ dẫn nhiát cÿa không khí khô và không khí Ám.
Hai nhiát đián trở NTC đưÿc treo bằng dây mỏng với cÁm biÁn. Một trong các nhiát đián trở nằm trong một bußng tiÁp xúc với không khí qua một lo¿t các lỗ thông gió. Nhiát đián trở thā hai đưÿc đặt trong một bußng khác bên trong cÁm biÁn đưÿc làm kín bằng nitơ khô. Một m¿ch c¿u dẫn đián truyßn dòng đián đÁn các nhiát đián trở bắt đ¿u tự tỏa nhiát.
Vì một trong những nhiát đián trở tiÁp xúc với độ Ám tÿ không khí nên nó s¿ có độ dẫn đián khác nhau. Có thá thực hián phép đo chênh lách đián trở cÿa hai nhiát đián trở, tỷ lá thuận với độ Ám tuyát đối. CÁm biÁn độ Ám dẫn nhiát thích hÿp sā dāng trong môi trường có nhiát độ cao hoặc môi trường ăn mòn, độ bßn cao và có thá cung cÃp độ phân giÁi cao hơn so với các lo¿i cÁm biÁn độ Ám khác. CÁm biÁn đß ¿m đ¿t 9 - CÁm biÁn độ Ám đÃt có thá đo đưÿc độ Ám cÿa đÃt nơi đặt cÁm biÁn thông qua đián áp đưÿc t¿o ra theo tr¿ng thái độ Ám cÿa đÃt.
Khi đÃt có độ Ám cao tính hiáu ra là 0V, khi đÃt kho, độ Ám thÃp tín hiáu ra là māc cao (5V), độ nh¿y cÁm biÁn đưÿc đißu chỉnh thông qua biÁn trở. CÁm biÁn đß sáng - CÁm biÁn ánh sáng là thiÁt bß có thá đo đưÿc cường độ ánh sáng. CÁm biÁn có thá đo đưÿc độ sáng mặt trời, đo độ sáng bóng đèn, đèn led… Khi cÁm biÁn hÃp thā ánh sáng với cường độ đo tÿ 0-65000 Lux. Trong āng dāng nông nghiáp, ánh sáng giúp cây trßng có thá sinh trưởng tốt, h¿n chÁ cây phát trián không tốt vì thiÁu sáng.
Đặt biát là trong các vườn ươm, nhà kính. Viác sā dāng những ngußn sáng nhân t¿o là c¿n thiÁt. CÁm biÁn ánh sáng có thá dùng bật tắt há thống chiÁu sáng, hoặc các há thống cāa lùa đá lÃy ánh sáng tự nhiên tÿ mặt trời.3 Trung tâm thu thập dữ liệu M¿ng cÁm biÁn không dây gßm há thống nhißu node cÁm biÁn đưÿc đặt t¿i các vß trí c¿n thu thập thông tin rÁi rác trong há thống. Các thông tin thu thập đưÿc s¿ truyßn vß một nút cơ sở hay còn gái là sink và truyßn vß trung tâm thu thập dữ liáu người dùng cuối đá xā lý, sā dāng.
Trong há thống nhỏ, node cơ sở và trung tâm thu thập dữ liáu có thá là một, đối với các há thống lớn, s¿ bao gßm nhißu cām node cÁm biÁn, truyßn thông tin vß một nút cơ sở, các nút cơ sở s¿ truyßn thông tin vß cho trung tâm thu thập dữ liáu người dùng cuối. Mỗi node cơ sở bao gßm ba thành ph¿n cơ bÁn là: bộ xā lý, bộ thu phát không dây và ngußn đián.2 Các ph°¢ng thāc truyÃn dă liÉu không dây 1.1 ZigBee ZigBee là một giao thāc truyßn thông bậc cao đưÿc phát trián dựa trên chuÁn truyßn thông không dây IEEE 802.4, sā dāng tín hiáu radio cho các m¿ng cá nhân PAN. Nó đưÿc xem là một giÁi pháp thay thÁ cho Wifi và Bluetooth cÿa một số āng dāng bao gßm các thiÁt bß sā dāng năng lưÿng thÃp mà không c¿n nhißu băng thông - như các há thống cÁm biÁn trong nhà thông minh. Ba dÁi t¿n số phá biÁn là: dÁi 10 915MHz cho khu vực Bắc Mỹ, dÁi 868 MHz cho Châu Âu, Nhật và dÁi 2.4GHz cho các nước khác.
C¿u trúc cÿa Zigbee Ngoài 2 t¿ng vật lý và t¿ng MAC xác đßnh bởi tiêu chuÁn IEEE 802.4, ở tiêu chuÁn ZigBee còn có thêm các t¿ng trên cÿa há thống bao gßm: t¿ng m¿ng, t¿ng hỗ trÿ āng dāng, t¿ng đối tưÿng thiÁt bß và các đối tưÿng āng dāng. Trong các m¿ng Zigbee c¢ bÁn s¿ có 3 lo¿i thiÁt bß Zigbee Coordinator (ZC): Đây đưÿc gái là thiÁt bß gốc có nhiám vā quyÁt đßnh kÁt cÃu m¿ng, quy đßnh cách đánh đßa chỉ và lưu trữ bÁng đßa chỉ. Mỗi m¿ng chỉ có duy nhÃt một ZC và nó cũng là thiÁt bß duy nhÃt <nói chuyán= đưÿc với các m¿ng khác.