Chương 1: Giới thiệu khái và tính cấp thiết của dé tài, dé cập đến tầm quan trọng của “Mạng cảm biến không dây” (WSN) trong các lĩnh vực của đời sống, và khả năng áp dụng của công nghệ WSN trong nông nghiệp tại Việt Nam. Chương 2: Cơ sở lý thuyết giúp người đọc có những kiến thức về các khái niệm cơ bản của WSN như các thành phân cơ bản, đặc trưng của từng ứng dụng cụ thể. Bên cạnh đó, một số loại “Giao thức đa truy cập đường truyền” (MAC Protocol) hiện nay cũng được trình bày trong chương này. Chương 3: Thiết kế nút cảm biến không dây cho ứng dụng nông nghiệp tại Việt Nam, khảo sát lựa chọn các thiết bị phan cứng cho module WSN như vi điều khiển, các m6-dun 2 CBHD: PGS.
BANG MAU CHIEN - TS. VO QUE SƠN HVTH: LE QUANG TAN CHUONG 1: GIỚI THIEU VE DE TÀI thu phát sóng, các cảm biến thông số môi trường cụ thé và thiết kế hoàn chỉnh cho các nút cảm biến đáp ứng được yêu câu đặt ra trong đề tài. Chương 4: Thiết kế firmware cho nút cảm biến và thiết kế phần mềm dựa trên giao thức truyền nhận dữ liệu ở lớp MAC. Ngoài ra thiết kế chương trình thu thập dữ liệu với một sô chức năng cơ bản.
Chương 5: Tập trung đo đạc, đánh giá thông số kỹ thuật của các nút cảm biến không dây đã thiết kế. Kiểm tra hoạt động của mang cảm biến không dây theo giao thức truyền nhận dữ liệu đã được thiết kế. Chương 6: Với những kết quả thu được, dé tài được tổng kết, nêu ra những ưu điểm cùng hạn chế mà dé tài đang vướng phải đồng thời nêu lên một số ứng dụng va hướng phát trién của dé tài. Sau 6 chương trên, dé tài có viết thêm phan phụ lục về phương pháp đo đạc các thông số RSSLLQI/PER đã nêu trong dé tài nhằm giúp cho người đọc có cái nhì cụ thé về các kết quả đo trong luận văn.2 Dong góp của luận văn Với luận văn này, cơ bản đã hoàn thành một mạng cảm biến không dây đơn giản, có thể áp dụng vào những ứng dụng không đòi hỏi những yêu cầu phức tạp.
Và đây cũng có thé là cơ sở để thực hiện nhiều ứng dụng khác trong thực té, đặc biệt trong tình hình còn nhiều hạn chế như trong nước hiện nay. Đầu tiên, luận văn đã thực hiện thiết kế hoàn chỉnh nút cảm biến với các khả năng cảm biển nhiệt độ, độ âm của không khí, trao đối dữ liệu với các nút khác và máy tính. Có thể mở rộng thêm các loại cảm biến hay module khác tùy vào ứng dụng. Với phan cứng đã thiết kế, luận văn đã hoàn thiện xây dựng giao thức trao dồi dữ liệu giữa các nút theo một câu trúc mạng có định và tiết kiệm năng lượng.
Cuối cùng, hoàn thành thiết kế phần mềm thu thập dữ liệu trên máy tính có khả năng thu thập, phân tích dữ liệu gửi từ các nút cảm biến. Ngoài ra có thể dùng trong quá trình đo đạc PER, hay LQI/RSSI giữa các nút. BANG MAU CHIEN - TS. VO QUE SƠN HVTH: LE QUANG TAN CHƯƠNG 2: TONG QUANG VE WSN Chuong2 Tong quan về mang cảm biến không dây 2.1 Khai niệm mạng cảm biến không dây 2.1 Khái niệm về mang cảm biến không dây Mạng cảm biến không dây (WSN) là mạng liên kết các nút (nút) cảm biến không dây có khả năng tự thu thập các thông số môi trường và truyền nhận dữ liệu với nhau bằng sóng vô tuyến (RF signal) .Trong đó, các nút mạng thường là các (thiết bi) đơn giản, nhỏ gon, giá thành thấp.
được phân bố với số lượng lớn trên một diện tích lớn, sử dụng nguồn năng lượng hạn chế (pm), có thời gian hoạt động lâu dài (vài tháng đến vài năm) và có thể hoạt động trong môi trường khắc nghiệt (chất độc, 6 nhiễm, nhiệt độ. Các nút giao tiếp ad-hoc với nhau và truyền dữ liệu về trung tâm (base station) một cách gián tiếp bằng kỹ thuật multi-hop. Lưu lượng (traffic) dữ liệu cần truyền giữa các nút trong mạng cảm biến không dây là thấp và không liên tục. Do vậy, các sensor nút thường có nhiều trạng thái hoạt động (active mode) và trạng thái nghỉ (sleep mode) khác nhau để tiết kiệm năng lượng.
Giao thức MAC trong WSN là một van dé rất quan trọng và cũng được quan tâm khá nhiều. Các công trình nghiên cứu cũng đa dạng từ đánh giá so sánh các giao thức MAC [16][17], tối ưu công suất tiêu thụ của WSN [18] đến cải tiễn giao thức MAC từ các giao thức truyền thống. Ngoài ra vân đề định tuyến trong WSN cũng có nhiều bài viết như mô phỏng đánh giá các giao thức routing [19], hay đề nghị một giao thức mới [20]. Thông thường thời gian 1 nút ở trạng thái nghỉ lớn hơn ở trạng thái hoạt động rất nhiều nên các đặc trưng cơ bản dé phân biệt mạng cảm biển và mạng không dây thông thường là: WV Gia thành.
Pham vi hoạt động. Câu trúc mạng (topology). Lưu lượng dữ liệu. Năng lượng tiêu thụ va thời gian ở trạng thái hoạt động (active mode).
BANG MAU CHIEN - TS. VO QUE SƠN HVTH: LE QUANG TAN CHƯƠNG 2: TONG QUANG VE WSN 2.2 Đặc điểm mang cam bién không dây Một nút trong mang WSN thông thường bao gồm 2 phan: > Phan cảm biển (sensor) hoặc điều khiển. > Phan giao tiếp vô tuyến (Radio frequency transceiver). Do số lượng nút trong WSN là lớn và không can các hoạt động bao trì, nên yêu cau thông thường đối với 1 nút mạng là giá thành thấp và kích thước nhỏ gọn (diện tích bề mặt vai đến vài chục cm2).
Do giới hạn về nguồn năng lượng cung cấp (pin), giá thành và yêu cầu hoạt động trong một thời gian dài, nên van dé tiêu thụ năng lượng là tiêu chí thiết kế quan trọng nhất trong mạng cảm biến. | Application Transport Layer Zigbee, 6LOWPAN. Network Layer Media Access Control (MAC) IEEE Std 802.4 | Physical Layer Hình 2-1: Mô hình các lớp trong WSN - Lép vật lý (physical layer): Gồm các kỹ thuật điều chế tín hiệu số và các kỹ thuật mã hóa sửa sai cho kênh truyền nham cải thiện tỉ số tín hiệu trên nhiễu ở thiết bị thu và giảm ảnh hưởng fading của kênh truyền. - Lop MAC (Medium Access Control): sử dụng các kỹ thuật đa truy cập đường truyền với mục đích giảm năng lượng tiêu thụ và chống đụng độ khi phát dữ liệu giữa các nút cảm biến lân cận.
BANG MAU CHIEN - TS. VO QUE SƠN HVTH: LE QUANG TAN CHƯƠNG 2: TONG QUANG VE WSN - Lớp định tuyến (Routing layer): giao thức định tuyên quan tâm đến năng lượng “power aware”, định tuyến địa lý (geography routing). để các nút mạng có khả năng tự điều chỉnh, tự câu hình. - Lớp giao vận (Transport layer): duy trì dòng số liệu khi lớp ứng dụng của mang cảm biến không dây yêu cau.
- Lớp ung dung (Application layer): Tùy vào nhiệm vụ của cảm biến mà các kiểu phần mềm được xây dựng và sử dụng trên lớp ứng dụng này. Yêu cầu của mạng cảm biễn không dây Năng lượng tiêu thụ thấp, thời gian hoạt động dài: WSN bao gồm rất nhiều nút mạng nhỏ, được đặt trong môi trường có diện tích lớn. Để nút mạng có thể hoạt động, chúng ta cần phải cung cấp đủ năng lượng. Do yêu cầu của các ứng dụng thực tế, các nút mang can phải tiêu thụ it năng lượng nhất có thể nhăm tôi đa thời gian hoạt động của mỗi nút mạng (có thể lên tới nhiều năm trong các ứng dụng thực tế).
Năng lượng dé cung cap cho mỗi nút mạng có thê lay ở nhiều nguồn, ví dụ như dùng pin, năng lượng mặt trời năng lượng RF thu được từ sóng vô tuyến, năng lượng rung động cơ học. Phần mêm tương thích với phần cứng: Việc chọn đúng vi điều khiển sẽ làm hệ thống hoạt động ôn dinh, tối ưu chi phí cũng như cải thiện khả năng mở rộng số nút mạng trong các ứng dụng thực tế. Trong phạm vi dé tài này, vi điều khiển STM32L152 được lựa chọn làm vi điều khiển để thiết kế các nút cảm biến trong mạng WSN. Các nút mạng có khả năng tự định tuyến và cấu hình: Việc tự định tuyến và cau hình giữa các nút trong WSN sẽ giúp cho việc ứng dụng thực tế thêm linh hoạt và tang thêm tính năng cho mang cảm biến không dây.
Bao mật: Van dé bảo đảm khả năng giữ bí mật thông tin thu thập được là rất cân thiết, đặc biệt trong các ứng dụng về y khoa hoặc quân sự. Do đó, các giải thuật mã hoá dữ liệu là một trong các biện pháp an toàn để bảo mật thông tin trong các ứng dụng thực tế. Khả năng thu thập dữ liệu: Đối với WSN, tốc độ thu thập dữ liệu và độ chính xác của các nút cảm biến rất quan trọng. Thông tin thu thập cần phải nhanh chóng, chính xác vì điều này sẽ ảnh hướng đến 6 CBHD: PGS.
BANG MAU CHIEN - TS. VO QUE SƠN HVTH: LE QUANG TAN CHƯƠNG 2: TONG QUANG VE WSN các tinh năng như tối ưu năng lượng cũng như bảo mật cho hệ thống nhất là trong các ứng dụng y khoa và quân sự.4 Các ứng dụng mang cảm biễn không dây Ứng dụng mạng cảm biến còn rất nhiều và nó thực sự chỉ bị giới hạn bởi trí tưởng tượng của con người. Với sự hội tụ của Internet, mobile, mạng cảm biến không dây đang ngày càng phát triển mạnh mẽ vượt trội hơn bao giờ hết. meet Sensors Ỉ f Weather Remote ` 2% | - Computing Ressources Nearby x Computing / Web Client Ressources ; \ & Aye See) Web Services i ba N Client : OPC Client Database Motion Electricity detector meter Hình 2-2: Sơ đồ một WSN hoàn chỉnh [21] Mang cảm biến không dây (Wireless Sensor Network - WSN) đã được ứng dụng trong rất nhiều lĩnh vực khác nhau như quốc phòng [22], y tế [23] , môi trường [24][25], nông nghiệp [26][27].Cu thể, các mạng cảm biến không dây đã được dùng cho việc rà soát bom min, khí độc hại, cảnh báo xâm nhập của quân dich; chống đột nhập; giám sát chu trình và sản phẩm trong sản xuất công nghiệp; cảnh báo cháy nổ, nhà thông minh; kiểm tra giám sát sức khỏe bệnh nhân từ xa; kiểm soát lưu lượng giao thông; giám sát mức độ ô nhiễm môi trường, dự báo thời tiết, khí hậu: đo nhiệt độ/độ âm môi trường, điều khiển tưới tiêu tự động theo độ ầm không khí, theo doi sự di chuyển của động vật hoang da.
BANG MAU CHIEN — TS. VO QUE SƠN HVTH: LE QUANG TAN CHƯƠNG 2: TONG QUANG VE WSN Hình 2-3: Ung dụng WSN trong cảnh báo cháy rừng [28] Hình 2-3 là một ứng dụng điển hình của WSN trong việc quản lý cháy rừng.