Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ kinh tế chuyên ngành Kế toán (mã số: 62.01) của tác giả Nguyễn Văn Dũng, được thực hiện tại Trường Đại học Thương Mại dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS Vũ Mạnh Chiến và TS. Nguyễn Tuấn Duy vào năm 2021, có tiêu đề: "Hệ thống thông tin kế toán trong bối cảnh áp dụng công nghệ thông tin tại các doanh nghiệp nhỏ và vừa của Việt Nam".

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Hệ thống thông tin kế toán (AIS) đóng vai trò trung tâm trong việc thu thập, xử lý và cung cấp thông tin tài chính - kế toán phục vụ kiểm soát hoạt động và ra quyết định quản trị. Tại Việt Nam, theo số liệu Sách Trắng năm 2019 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNVVN) chiếm tới 97,6% tổng số doanh nghiệp đang hoạt động, giữ vai trò quan trọng trong việc tạo việc làm và đóng góp GDP. Tuy nhiên, thực tế vận hành cho thấy nhiều DNVVN còn thiếu thông tin quản lý, kiểm soát nội bộ yếu, việc ra quyết định mang tính đột xuất, cảm tính; đồng thời chưa khai thác hết tiềm năng của AIS do hạn chế về nguồn lực tài chính, nhân sự và hạ tầng công nghệ.

Trong bối cảnh hội nhập quốc tế và tác động của Cách mạng công nghiệp lần thứ tư, việc ứng dụng công nghệ thông tin (CNTT) vào AIS là một đòi hỏi tất yếu nhưng cũng tiềm ẩn nhiều rủi ro về độ tin cậy của thông tin. Dù các nghiên cứu trong nước đã tiếp cận chủ đề AIS ở góc độ tổ chức thực hiện hoặc kiểm soát chi phí trong các ngành đặc thù, các bằng chứng thực nghiệm về mối quan hệ giữa các nhân tố cấu thành, mức độ phù hợp của AIS và tác động của nó tới thành quả hoạt động đa khía cạnh của DNVVN ngành sản xuất vẫn chưa được giải quyết một cách toàn diện.

Mục tiêu nghiên cứu

  • Mục tiêu chung: Xác định các yếu tố tác động đến tính phù hợp của AIS trong bối cảnh ứng dụng CNTT hiện nay của các DNVVN; đánh giá mức độ ảnh hưởng của sự phù hợp đó đến thành quả hoạt động của các DNVVN ở Việt Nam; từ đó đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao thành quả hoạt động doanh nghiệp.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Tổng hợp cơ sở lý thuyết về AIS trong doanh nghiệp, các yếu tố cấu thành cũng như tác động của sự phù hợp AIS đến thành quả hoạt động của DNVVN.
    2. Xác định mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đến AIS cũng như tác động của sự phù hợp AIS đến thành quả hoạt động của các DNVVN tại Việt Nam.
    3. Đề xuất các khuyến nghị, giải pháp hoàn thiện hệ thống thông tin kế toán trong bối cảnh áp dụng CNTT nhằm giúp các DNVVN nâng cao thành quả hoạt động.

Câu hỏi nghiên cứu

  1. Mức độ phù hợp của hệ thống thông tin kế toán tại các DNVVN ở Việt Nam hiện nay như thế nào?
  2. Sự phù hợp của AIS ảnh hưởng đến thành quả hoạt động của các DNVVN ở Việt Nam hiện nay như thế nào?
  3. Giải pháp nào về AIS có thể giúp cho các DNVVN ở Việt Nam nâng cao được thành quả hoạt động?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Các yếu tố của hệ thống thông tin kế toán và đánh giá thành quả hoạt động của các DNVVN ở Việt Nam.
  • Phạm vi nội dung: Tiếp cận các cấu thành, sự phù hợp của AIS và mô hình hóa tác động của sự phù hợp AIS đến thành quả hoạt động của doanh nghiệp thuộc lĩnh vực sản xuất.
  • Phạm vi không gian: Khảo sát các DNVVN sản xuất tại các tỉnh, thành phố của Việt Nam, tập trung tại Đồng Nai, TP. Hồ Chí Minh, Bình Dương, Đắk Nông, Quảng Trị...
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua khảo sát thực nghiệm trong năm 2020.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án đã hệ thống hóa và phân loại các công trình nghiên cứu trong nước và quốc tế liên quan theo hai hướng tiếp cận chính:

Các hướng nghiên cứu quốc tế

  • Hướng nghiên cứu về tổ chức và các rào cản thực hiện AIS:
    • Salehi (2011): Khảo sát 100 doanh nghiệp đại chúng, xác định 6 nhóm rào cản thực hiện AIS gồm quản lý cấp trung, nhân sự, cấu trúc tổ chức, môi trường, tài chính và văn hóa tổ chức.
    • Fitrios (2015): Nghiên cứu tại Indonesia, chứng minh cam kết của ban quản lý cấp cao và công tác đào tạo người dùng có ảnh hưởng trực tiếp đến việc thực hiện AIS và chất lượng thông tin kế toán.
    • Iskandar (2015): Phân tích lý thuyết mối liên hệ giữa cam kết quản lý, năng lực người dùng và văn hóa tổ chức với chất lượng AIS.
    • Andarwati, Nirwanto, và Darsono (2018): Nghiên cứu 118 DNVVN qua mô hình SEM, chỉ ra rằng chất lượng hệ thống và sự hỗ trợ của lãnh đạo ảnh hưởng đến mức độ hài lòng của người sử dụng thông tin kế toán.
  • Hướng nghiên cứu về sự phù hợp của AIS và tác động đến thành quả hoạt động:
    • Cragg (1990): Khảo sát 289 doanh nghiệp nhỏ tại Anh, phát hiện doanh nghiệp có cấp độ thiết lập CNTT cao đạt được sự phù hợp AIS tốt hơn và mang lại hiệu quả tài chính cao hơn.
    • Raymond, Paré, và Bergeron (1995): Nghiên cứu 108 DNVVN sản xuất tại Canada, khẳng định cấp độ thiết lập CNTT tác động tích cực đến sự phù hợp AIS, từ đó cải thiện các chỉ số tài chính (ROI, ROA, doanh thu).
    • Ismail và King (2005, 2006, 2007): Khảo sát 310 DNVVN sản xuất tại Malaysia, dựa trên lý thuyết xử lý thông tin để đo lường sự phù hợp AIS thông qua mức độ tương quan giữa 19 đặc điểm yêu cầu thông tin và khả năng xử lý thông tin của hệ thống, khẳng định sự phù hợp AIS tác động thuận chiều đến thành quả hoạt động.
    • Kharuddin, Ashhari, và Nassir (2010): Điều tra 205 DNVVN tại Malaysia, đo lường sự phù hợp AIS thông qua mức độ đáp ứng của phần mềm kế toán và công nghệ đối với yêu cầu quản lý, kiểm định tác động tích cực tới ROA.
    • Esmeray (2016): Khảo sát 60 DNVVN tại Thổ Nhĩ Kỳ, đo lường sự phù hợp qua hiểu biết của nhà quản lý và nhân viên sử dụng AIS, phân tích bằng OLS và GLS.
    • Esparza-Aguilar, García-Pérez-de-Lema, và Duréndez (2016): Khảo sát 122 công ty gia đình siêu nhỏ, nhỏ và vừa tại Mexico, chỉ ra sự phù hợp AIS cải thiện thành quả doanh nghiệp nhưng mức độ tác động ở công ty gia đình thấp hơn công ty phi gia đình.
    • Trabulsi (2018): Khảo sát 140 DNVVN tại Saudi Arabia, sử dụng mô hình PLS chứng minh sự phù hợp AIS giúp giảm chi phí, nâng cao chất lượng và hỗ trợ ra quyết định.

Các nghiên cứu về AIS tại Việt Nam

  • Hồ Mỹ Hạnh (2013): Nghiên cứu tổ chức AIS quản trị chi phí trong các doanh nghiệp may mặc Việt Nam.
  • Vũ Bá Anh (2015): Nghiên cứu tổ chức AIS trong doanh nghiệp sản xuất kinh doanh trong điều kiện ứng dụng CNTT.
  • Nguyễn Thành Hưng (2017): Nghiên cứu tổ chức hệ thống thông tin kế toán quản trị chi phí tại các doanh nghiệp viễn thông.
  • Nguyễn Văn Hải (2020): Nghiên cứu tổ chức hệ thống thông tin kế toán quản trị chi phí tại các doanh nghiệp da giày.
  • Đàm Bích Hà (2020): Phân tích thực trạng tổ chức AIS tại các doanh nghiệp thương mại cổ phần trên địa bàn Hà Nội.
  • Vũ Thị Thanh Bình (2019): Khảo sát các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng AIS tại các DNVVN trên địa bàn Hà Nội.
Nhóm nghiên cứu Đại diện tác giả Giới hạn / Khoảng trống được nhận diện
Nghiên cứu quốc tế Cragg (1990); Raymond et al. (1995); Ismail & King (2005, 2007); Kharuddin et al. (2010); Esmeray (2016); Trabulsi (2018) Mức độ thiết lập CNTT thường chỉ đo bằng số lượng phần mềm đơn lẻ; biến thành quả đo lường hẹp (chỉ dùng ROA hoặc tăng trưởng doanh thu); chưa bao quát bối cảnh đặc thù của DNVVN sản xuất tại các nền kinh tế chuyển đổi.
Nghiên cứu trong nước Hồ Mỹ Hạnh (2013); Vũ Bá Anh (2015); Nguyễn Thành Hưng (2017); Nguyễn Văn Hải (2020); Đàm Bích Hà (2020); Vũ Thị Thanh Bình (2019) Tập trung vào tổ chức hạch toán hoặc kế toán quản trị chi phí theo từng ngành hẹp; chưa lượng hóa mối quan hệ thực nghiệm giữa cấp độ thiết lập CNTT, sự phù hợp AIS và thành quả hoạt động đa diện của DNVVN.

Khoảng trống nghiên cứu được luận án giải quyết

Luận án tập trung lấp đầy khoảng trống về mặt thực nghiệm:

  1. Đo lường cấp độ thiết lập CNTT toàn diện hơn (gồm các phần mềm văn phòng, mạng LAN, phần mềm quản lý sản xuất, phần mềm điều khiển, phần mềm kế toán và ứng dụng CNTT tích hợp).
  2. Lượng hóa sự phù hợp AIS (AISA_TOTALL) thông qua mức độ tương thích giữa yêu cầu thông tin và năng lực xử lý của hệ thống.
  3. Mở rộng đo lường thành quả hoạt động của DNVVN sang 5 khía cạnh: hoạt động sản xuất, chi phí hoạt động, hoạt động bán hàng, tăng trưởng và khả năng sinh lợi.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết nền tảng

  • Lý thuyết xử lý thông tin (Information Processing Theory - Galbraith, 1973): Luận giải rằng một tổ chức hoạt động hiệu quả khi khả năng xử lý thông tin của tổ chức tương thích với nhu cầu/yêu cầu xử lý thông tin phát sinh từ môi trường và hoạt động nội bộ. Sự phù hợp giữa yêu cầu thông tin của AIS và năng lực cung cấp thông tin của hệ thống là điều kiện quyết định để cải thiện thành quả tổ chức.
  • Lý thuyết tình huống (Contingency Theory): Khẳng định không có một mô hình hệ thống thông tin kế toán duy nhất phù hợp cho mọi tổ chức. Thiết kế và hiệu quả của AIS phụ thuộc vào các yếu tố tình huống cụ thể như quy mô doanh nghiệp, công nghệ áp dụng, môi trường hoạt động và năng lực quản lý.
  • Lý thuyết hệ thống (Systems Theory): Nhìn nhận AIS như một phân hệ nghiệp vụ thuộc hệ thống thông tin quản lý (MIS), gồm các yếu tố cấu thành có mối quan hệ tương hỗ: con người, quy trình/hướng dẫn, dữ liệu, phần mềm, hạ tầng CNTT và hệ thống kiểm soát nội bộ.
+-------------------------------------------------------------+
|                      LÝ THUYẾT NỀN TẢNG                     |
|  - Lý thuyết xử lý thông tin (Galbraith, 1973)             |
|  - Lý thuyết tình huống (Contingency Theory)                |
|  - Lý thuyết hệ thống (Systems Theory)                      |
+-------------------------------------------------------------+
                               |
                               v
+-------------------------------------------------------------+
|              CÁC YẾU TỐ TIỀN ĐỀ / TÁC ĐỘNG                  |
|  - Cấp độ thiết lập CNTT (SORT, ITAPP, ACSOFT)              |
|  - Hiểu biết của chủ sở hữu / người quản lý                 |
|  - Cam kết của chủ sở hữu / người quản lý                   |
|  - Tri thức bên ngoài & Tri thức nội bộ                     |
|  - Quy mô doanh nghiệp (Lao động, Vốn theo NĐ 39/CP)        |
+-------------------------------------------------------------+
                               |
                               v
+-------------------------------------------------------------+
|              SỰ PHÙ HỢP CỦA AIS (AISA_TOTALL)               |
|      (Tương quan giữa Yêu cầu AIS và Khả năng AIS)          |
+-------------------------------------------------------------+
                               |
                               v
+-------------------------------------------------------------+
|                  THÀNH QUẢ HOẠT ĐỘNG DNVVN                  |
|  - Hoạt động sản xuất          - Chi phí hoạt động          |
|  - Hoạt động bán hàng          - Tăng trưởng & Khả năng sinh lợi |
+-------------------------------------------------------------+

Các khái niệm và biến số nghiên cứu

  1. Hệ thống thông tin kế toán (AIS): Gồm 5 cấu thành cơ bản theo Romney & Steinbart (2012) và Bodnar (2014): (1) Người sử dụng hệ thống; (2) Quy trình và hướng dẫn; (3) Dữ liệu; (4) Phần mềm và hạ tầng CNTT; (5) Hệ thống kiểm soát nội bộ và bảo vệ dữ liệu.
  2. Cấp độ thiết lập CNTT: Cấu trúc đa chiều phản ánh bản chất, sự phức tạp và mức độ ứng dụng CNTT tại doanh nghiệp, được kế thừa từ khung của Raymond (1987, 1990), Cragg (1990), Raymond & Paré (1992), gồm:
    • Công nghệ hiện đang sử dụng (SORT): Phần mềm văn phòng, mạng LAN, phần mềm quản lý sản xuất, máy tính điều khiển sản xuất.
    • Các ứng dụng CNTT đang triển khai (ITAPP): Kế toán, nhân sự, lập kế hoạch, phân tích tài chính.
    • Đặc điểm phần mềm kế toán đang sử dụng (ACSOFT).
  3. Hiểu biết của chủ sở hữu/người quản lý: Đo lường trình độ chuyên môn, kinh nghiệm thực tế và mức độ hiểu biết về kế toán tài chính, kế toán quản trị, kỹ năng ứng dụng máy tính và phần mềm quản lý.
  4. Thành quả hoạt động doanh nghiệp: Đánh giá đa chiều theo phương pháp chủ quan kết hợp chỉ tiêu định lượng (theo cách tiếp cận của Venkatraman & Ramanujam, 1986; Raymond, 1990), phản ánh qua hoạt động sản xuất, chi phí, bán hàng, tăng trưởng và sinh lợi.

Phương pháp nghiên cứu

  • Phương pháp thu thập dữ liệu: Sử dụng bảng hỏi khảo sát gửi trực tiếp và qua thư điện tử tới các đối tượng gồm: lãnh đạo, giám đốc điều hành, kế toán trưởng, phụ trách tài chính - kế toán tại các DNVVN sản xuất. Phương pháp lấy mẫu là lấy mẫu phi xác suất tại các địa bàn trọng điểm.
  • Kỹ thuật phân tích dữ liệu:
    • Thống kê mô tả đặc điểm mẫu, thực trạng ứng dụng CNTT và tình trạng phần mềm kế toán.
    • Phân tích và kiểm định độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach's Alpha.
    • Kiểm định phương sai đồng nhất (Test of Homogeneity of Variances).
    • Kiểm định sự khác biệt trị trung bình bằng phân tích phương sai một yếu tố (One-Way ANOVA) giữa các nhóm công nghệ (SORT), ứng dụng CNTT (ITAPP), đặc điểm phần mềm kế toán (ACSOFT) với biến Sự phù hợp của AIS (AISA_TOTALL).
    • Phân tích hồi quy tuyến tính để kiểm định tác động của các nhân tố đến sự phù hợp AIS và tác động của sự phù hợp AIS đến thành quả hoạt động của DNVVN.
    • Kiểm tra đồ thị phân phối chuẩn Normal P-P Plot để đánh giá giả định của mô hình hồi quy.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý thuyết

Chương 1 hệ thống hóa toàn bộ khung lý luận về hệ thống thông tin kế toán, sự phù hợp của AIS và thành quả hoạt động doanh nghiệp:

  • Hệ thống thông tin kế toán trong doanh nghiệp: Khái quát về hệ thống thông tin (IS), hệ thống thông tin quản lý (MIS) và xác định AIS vừa là hệ thống con của MIS, vừa có tính độc lập chuyên biệt trong xử lý các chu trình dữ liệu tài chính - kế toán.
  • Sự phù hợp của hệ thống thông tin kế toán: Phân tích các chiều kích của khái niệm "sự phù hợp" (fit/alignment) dựa trên sự tương quan giữa yêu cầu và năng lực xử lý. Tổng hợp các bảng tiêu chí đo lường từ các nghiên cứu quốc tế về 6 nhân tố: (1) Cấp độ thiết lập CNTT; (2) Hiểu biết của chủ sở hữu/người quản lý; (3) Cam kết của chủ sở hữu/người quản lý; (4) Tri thức bên ngoài; (5) Tri thức nội bộ; (6) Quy mô doanh nghiệp.
  • Thành quả hoạt động doanh nghiệp: Phân biệt phương pháp đo lường khách quan (dữ liệu kế toán công bố) và đo lường chủ quan (đánh giá của nhà quản lý theo thang đo Likert), chỉ ra tính phù hợp của đo lường chủ quan đa khía cạnh đối với khối DNVVN.
  • Mối quan hệ giữa sự phù hợp AIS và thành quả: Tổng quan các bằng chứng lý thuyết chứng minh AIS phù hợp giúp nâng cao hiệu quả kiểm soát nội bộ, giảm thiểu chi phí vận hành và tối ưu hóa quyết định kinh doanh.
  • Lý thuyết nền tảng: Phân tích chi tiết Lý thuyết xử lý thông tin tổ chức (OIPT), Lý thuyết tình huống và Lý thuyết hệ thống làm cơ sở xây dựng mô hình nghiên cứu.

Chương 2: Phương pháp nghiên cứu

Chương 2 trình bày quy trình và thiết kế nghiên cứu thực nghiệm:

  • Mô hình nghiên cứu và các giả thuyết: Xây dựng mô hình biểu diễn mối quan hệ giữa các nhân tố tiền đề (công nghệ sử dụng, ứng dụng CNTT, phần mềm kế toán, hiểu biết của lãnh đạo, quy mô) tác động đến biến trung gian Sự phù hợp của AIS (AISA_TOTALL), và từ sự phù hợp AIS tác động đến biến phụ thuộc Thành quả hoạt động của DNVVN.
  • Mã hóa thang đo: Thiết lập bảng mã hóa các biến quan sát cho các nhân tố độc lập, biến trung gian và các thành phần của biến thành quả hoạt động.
  • Thu thập dữ liệu: Trình bày quy trình thiết kế bảng hỏi, khảo sát thử nghiệm (pilot test) và khảo sát chính thức đối với các DNVVN sản xuất tại các địa phương (Đồng Nai, TP.HCM, Bình Dương, Đắk Nông, Quảng Trị...).
  • Phương pháp xử lý số liệu: Quy định chi tiết các bước làm sạch dữ liệu, phân tích Cronbach's Alpha, kiểm định Levene (Homogeneity of Variances), kiểm định One-Way ANOVA và phân tích hồi quy OLS.

Chương 3: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Chương 3 công bố các kết quả phân tích định lượng từ dữ liệu khảo sát thu thập năm 2020:

  • Khái quát hiện trạng: Đánh giá đặc điểm DNVVN theo tiêu chí phân loại của Nghị định số 39/2018/NĐ-CP (quy mô lao động, quy mô vốn); phản ánh xu hướng sử dụng phần mềm quản lý và tỷ lệ áp dụng CNTT qua các năm.
  • Thông tin mẫu và thống kê mô tả: Trình bày cơ cấu người trả lời khảo sát (giám đốc, kế toán trưởng, trưởng phòng tài chính), cơ cấu loại hình doanh nghiệp, cơ cấu quy mô lao động và quy mô vốn đầu tư.
  • Hiện trạng hạ tầng CNTT và phần mềm:
    • Thống kê tỷ lệ các công nghệ hiện đang sử dụng (SORT): Tỷ lệ ứng dụng phần mềm văn phòng, hệ thống mạng nội bộ LAN, phần mềm hỗ trợ quản lý sản xuất và máy tính điều khiển sản xuất.
    • Thống kê các phân hệ ứng dụng CNTT đang triển khai (ITAPP): Tỷ lệ ứng dụng trong kế toán, quản trị nhân sự, lập kế hoạch và phân tích tài chính.
    • Thống kê đặc điểm phần mềm kế toán đang dùng (ACSOFT): Phần mềm đóng gói sẵn, phần mềm tự phát triển hoặc phần mềm thuê ngoài/chỉnh sửa.
  • Kiểm định mô hình:
    • Kết quả kiểm định Cronbach's Alpha xác nhận các thang đo đạt độ tin cậy.
    • Kết quả kiểm định One-Way ANOVA khẳng định có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê về mức độ phù hợp của AIS (AISA_TOTALL) giữa các nhóm doanh nghiệp có cấp độ công nghệ (SORT), mức độ ứng dụng CNTT (ITAPP) và đặc điểm phần mềm kế toán (ACSOFT) khác nhau.
    • Phân tích hồi quy xác nhận mối quan hệ tác động thuận chiều giữa mức độ hiểu biết của chủ sở hữu/người quản lý, cấp độ thiết lập CNTT và quy mô doanh nghiệp đối với sự phù hợp của AIS; đồng thời sự phù hợp của AIS tác động tích cực có ý nghĩa thống kê đến thành quả hoạt động của DNVVN.
    • Biểu đồ Normal P-P Plot chứng minh phần dư chuẩn tắc phân phối xấp xỉ đường thẳng chuẩn, thỏa mãn giả định mô hình hồi quy.

Chương 4: Hoàn thiện hệ thống thông tin kế toán trong bối cảnh áp dụng công nghệ thông tin tại các doanh nghiệp nhỏ và vừa của Việt Nam

Chương 4 đề xuất hệ thống giải pháp và lộ trình thực thi:

  • Định hướng và nguyên tắc hoàn thiện: Bám sát chiến lược phát triển DNVVN của Chính phủ, đảm bảo tính khả thi, tiết kiệm chi phí và phù hợp với năng lực quản trị thực tế của DNVVN.
  • Khuyến nghị nâng cao sự phù hợp của AIS:
    • Nâng cao hiểu biết của chủ sở hữu/người quản lý: Tăng cường đào tạo, bồi dưỡng kiến thức kế toán quản trị, kỹ năng phân tích báo cáo tài chính và năng lực ứng dụng CNTT cho đội ngũ lãnh đạo.
    • Nâng cao cấp độ thiết lập CNTT: Đầu tư đồng bộ hạ tầng mạng LAN, tích hợp phần mềm kế toán với phân hệ quản lý sản xuất, bán hàng và quản lý kho; lựa chọn phần mềm kế toán có khả năng tùy biến linh hoạt.
    • Thích ứng với quy mô doanh nghiệp: Tái cấu trúc quy trình luân chuyển chứng từ và phân quyền kiểm soát nội bộ phù hợp với quy mô lao động và nguồn vốn.
  • Khuyến nghị nâng cao thành quả hoạt động:
    • Đối với doanh nghiệp: Tối ưu hóa chi phí vận hành thông qua dữ liệu AIS thời gian thực; kiểm soát định mức sản xuất và nâng cao hiệu quả bán hàng.
    • Đối với cơ quan quản lý nhà nước: Hoàn thiện khung khổ pháp lý về chứng từ, hóa đơn điện tử; có chính sách hỗ trợ tài chính, tín dụng và chuyển đổi số cho DNVVN.
  • Lộ trình và điều kiện thực hiện: Phân kỳ thực hiện theo các giai đoạn ngắn hạn và trung hạn; xác định các điều kiện tiên quyết về tài chính, nhân lực và hạ tầng công nghệ.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt lý luận

  • Hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về hệ thống thông tin kế toán, các yếu tố cấu thành AIS và khung phân tích sự phù hợp của AIS trong bối cảnh ứng dụng CNTT.
  • Vận dụng kết hợp Lý thuyết xử lý thông tin (Galbraith, 1973), Lý thuyết tình huống và Lý thuyết hệ thống để làm sáng tỏ cơ chế tác động từ các yếu tố tiền đề (công nghệ, trình độ quản lý, quy mô) đến sự phù hợp AIS và từ sự phù hợp AIS đến thành quả doanh nghiệp.
  • Xây dựng và kiểm định thang đo đo lường sự phù hợp AIS (AISA_TOTALL) kết nối đa chiều giữa yêu cầu thông tin và năng lực hệ thống trong môi trường DNVVN.

Đóng góp về mặt thực tiễn

  • Cung cấp bức tranh thực trạng về mức độ ứng dụng công nghệ (SORT), triển khai phần mềm ứng dụng (ITAPP) và hiện trạng sử dụng phần mềm kế toán (ACSOFT) tại các DNVVN sản xuất của Việt Nam.
  • Cung cấp bằng chứng thực nghiệm khẳng định sự phù hợp của AIS có tác động tích cực trực tiếp đến thành quả hoạt động đa khía cạnh (sản xuất, chi phí, bán hàng, tăng trưởng, sinh lợi).
  • Đưa ra hệ thống giải pháp cụ thể, phân định rõ trách nhiệm của bản thân doanh nghiệp và các cơ quan quản lý nhà nước, đi kèm lộ trình và điều kiện triển khai thực tế.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế về mẫu nghiên cứu: Luận án sử dụng phương pháp chọn mẫu phi xác suất, tập trung khảo sát tại một số tỉnh, thành phố (Đồng Nai, TP.HCM, Bình Dương, Đắk Nông, Quảng Trị...), do đó tính đại diện cho toàn bộ các vùng kinh tế trên cả nước có thể bị hạn chế.
  • Hạn chế về phạm vi ngành: Nghiên cứu chỉ tập trung vào nhóm DNVVN trong lĩnh vực sản xuất, chưa bao quát các lĩnh vực thương mại, dịch vụ hoặc nông nghiệp.
  • Hạn chế về dữ liệu thời gian: Dữ liệu khảo sát cắt ngang thu thập trong năm 2020, chưa phản ánh được biến động theo chuỗi thời gian dài hạn.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo:
    • Mở rộng phạm vi khảo sát ngẫu nhiên trên quy mô toàn quốc và so sánh giữa các ngành kinh tế khác nhau (thương mại, dịch vụ, xây dựng).
    • Nghiên cứu bổ sung các nhân tố mới như văn hóa doanh nghiệp, an ninh mạng, kế toán đám mây và tác động của chuyển đổi số toàn diện.

Giá trị tham khảo

  • Đối với nghiên cứu sinh và học viên cao học: Luận án là tài liệu tham khảo về phương pháp luận nghiên cứu định lượng trong lĩnh vực kế toán - hệ thống thông tin; cung cấp hệ thống thang đo đã qua kiểm định về cấp độ thiết lập CNTT (SORT, ITAPP, ACSOFT) và sự phù hợp AIS (AISA_TOTALL).
  • Đối với giảng viên và cơ sở đào tạo: Bổ sung tư liệu giảng dạy thực tiễn cho các học phần Hệ thống thông tin kế toán, Kế toán quản trị và Tin học ứng dụng trong kinh doanh.
  • Đối với chủ doanh nghiệp, giám đốc điều hành và kế toán trưởng DNVVN: Cung cấp căn cứ thực tiễn để đánh giá mức độ tương thích của phần mềm kế toán hiện hành, từ đó định hướng đầu tư CNTT và nâng cao năng lực quản trị thông tin phục vụ ra quyết định.
  • Đối với các nhà hoạch định chính sách: Cung cấp cơ sở dữ liệu thực chứng phục vụ xây dựng các chương trình hỗ trợ chuyển đổi số và phát triển DNVVN tại Việt Nam.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án sử dụng những lý thuyết nền tảng nào để xây dựng mô hình nghiên cứu?

Luận án vận dụng 3 lý thuyết nền tảng chính:

  • Lý thuyết xử lý thông tin tổ chức (Galbraith, 1973): Luận giải mối quan hệ cân bằng giữa yêu cầu thông tin và năng lực xử lý thông tin.
  • Lý thuyết tình huống (Contingency Theory): Giải thích sự biến thiên của cấu trúc AIS theo các yếu tố bối cảnh như công nghệ, quy mô và trình độ quản lý.
  • Lý thuyết hệ thống (Systems Theory): Phân tích mối liên kết giữa các thành phần con người, quy trình, dữ liệu, phần mềm và kiểm soát trong AIS.

2. Sự phù hợp của hệ thống thông tin kế toán (AIS Alignment) được định nghĩa và đo lường như thế nào trong luận án?

Sự phù hợp của AIS được định nghĩa là mức độ tương đồng và tương tác giữa yêu cầu thông tin kế toán của doanh nghiệp với khả năng xử lý, cung cấp thông tin thực tế của hệ thống. Trong nghiên cứu, biến này được tổng hợp thành biến AISA_TOTALL và kiểm định sự khác biệt qua các nhóm công nghệ (SORT), ứng dụng CNTT (ITAPP) và phần mềm kế toán (ACSOFT).

3. Cấp độ thiết lập CNTT tại doanh nghiệp được khảo sát qua những tiêu chí nào?

Cấp độ thiết lập CNTT được đánh giá qua 3 nhóm biến quan sát:

  1. Công nghệ đang sử dụng (SORT): Phần mềm văn phòng, mạng nội bộ LAN, phần mềm quản lý sản xuất, máy tính điều khiển sản xuất.
  2. Ứng dụng CNTT đang triển khai (ITAPP): Kế toán, nhân sự, lập kế hoạch, phân tích tài chính.
  3. Đặc điểm phần mềm kế toán (ACSOFT): Phần mềm đóng gói, phần mềm tự lập trình, phần mềm thuê ngoài.

4. Thành quả hoạt động của DNVVN được đo lường qua những khía cạnh nào?

Thành quả hoạt động được đo lường đa chiều theo phương pháp đánh giá chủ quan qua 5 khía cạnh: (1) Hoạt động sản xuất; (2) Chi phí hoạt động; (3) Hoạt động bán hàng; (4) Tốc độ tăng trưởng; (5) Khả năng sinh lợi.

5. Dữ liệu thực nghiệm của luận án được thu thập từ đối tượng nào, ở đâu và vào thời gian nào?

Dữ liệu sơ cấp được thu thập trong năm 2020 thông qua bảng hỏi khảo sát gửi đến lãnh đạo doanh nghiệp, giám đốc điều hành, kế toán trưởng và phụ trách tài chính - kế toán tại các DNVVN sản xuất thuộc các tỉnh/thành phố như Đồng Nai, TP. Hồ Chí Minh, Bình Dương, Đắk Nông, Quảng Trị...


Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Nguyễn Văn Dũng đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về hệ thống thông tin kế toán và chứng minh bằng thực nghiệm mối quan hệ giữa cấp độ thiết lập CNTT, trình độ của nhà quản lý với sự phù hợp của AIS tại các DNVVN sản xuất ở Việt Nam. Kết quả phân tích khẳng định sự phù hợp của AIS có tác động tích cực đến thành quả hoạt động toàn diện của doanh nghiệp trên các khía cạnh sản xuất, chi phí, bán hàng, tăng trưởng và sinh lợi. Công trình cung cấp hệ thống giải pháp có giá trị thực tiễn, đóng góp cơ sở khoa học cho công tác quản trị doanh nghiệp và hoạch định chính sách phát triển DNVVN trong bối cảnh ứng dụng công nghệ thông tin.