Chương 1: Mô tả bài toán và giải pháp. Trong chƣơng này trình bày vấn đề của tổ chức Sở hữu trí tuệ, bài toán đặt ra là xây dựng phần mềm hỗ trợ nghiệp vụ quản trị xét nghiệm đơn quốc. Đề xuất phƣơng án: mô hình hệ thống sẽ xây dƣng và công nghệ sử dụng, kiến trúc phần mềm và các chức năng của hệ thống. Chương 2: Trình bày một số vấn đề cơ bản về lý thuyết và công nghệ đƣợc sử dụng để giải quyết bài toán: công nghệ Framework và mô hình MVC (Model-View- Controller), và một số công cụ tích hợp vào hệ thống nhƣ Mygeneration (công cụ sinh mã truy cập lƣợc đồ cơ sở dữ liệu, hỗ trợ tầng Model), công cụ TestWord (thƣ viện hỗ trợ soạn thảo văn bản theo mẫu Template định sẵn, hỗ trợ tầng View và Controller), công nghệ XSLT (Extensible Stylesheet Language Transformations – Ngôn ngữ định kiểu mở rộng chuyển đổi – hỗ trợ chuyển đổi định dạng XML sang HTML, hỗ trợ tầng View), và chuẩn định dạng MECA (Madrid Electronic CommunicAtion – là chuẩn trao đổi dữ liệu nhãn hiệu điện tử do Văn phòng quốc tế xây dựng) Chương 3: Phân tích và thiết kế hệ thống theo định hƣớng đối tƣợng và công nghệ sử dụng lại.
Chương 4: Tiến hành cài đặt chƣơng trình và giới thiệu cấu trúc, chức năng và cách sử dụng khai thác chƣơng trình Cuối cùng là kết luận và hƣớng phát triển tiếp theo của đề tài.hieu TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.hieu Chƣơng 1: BÀI TOÁN QUẢN TRỊ ĐƠN NHÃN HIỆU QUỐC TẾ VÀ MÔ HÌNH NGHIỆP VỤ Cục sở hữu trí tuệ đƣợc thành lập năm 1982 có nhiệm vụ chính là bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp (kiểu dáng công nghiệp, sáng chế, giải pháp hữu ích và sáng chế). Với số lƣợng đơn nộp vào càng ngày càng nhiều nên yêu cầu đặt ra phải xét nghiệm đơn (Đƣa ra kết luận đơn có đƣợc bảo hộ hay không) đúng thời hạn. Với những ƣu điểm mà công nghệ thông tin đem lại Cục đang từng bƣớc ứng dụng công nghệ thông tin để tự động hóa công việc, hỗ trợ công việc đạt kết quả cao nhất. Việc xét nghiệm đơn nhãn hiệu quốc tế là một mảng công việc rất quan trọng, số lƣợng đơn chỉ định vào Việt Nam ngày càng lớn vì vậy việc xây dựng một hệ thống quản trị đơn nhãn hiệu quốc tế là rất cần thiết.
Trong chƣơng này sẽ mô tả bài toán đặt ra và giải pháp. Giới thiệu Cục sở hữu trí tuệ 1. Nhiệm vụ và mục tiêu hoạt động của Cục Sở hữu trí tuệ a. Sự hình thành của cục Cục Sở hữu trí tuệ Ngày 29/7/1982, Hội đồng Bộ trƣởng ban hành Nghị định số 125/HĐBT về việc sửa đổi tổ chức bộ máy của ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nƣớc trong đó có Cục Sáng chế là một đơn vị trực thuộc.
Và, Ngày 29/7 đã chính thức trở thành ngày thành lập Cục Sáng chế, sau đó là Cục Sở hữu công nghiệp và Cục Sở hữu trí tuệ ngày nay. Theo Điều lệ tổ chức và Hoạt động thì Cục Sáng chế đƣợc xây dựng trên cơ sở Phòng Sáng chế phát minh, có trách nhiệm giúp Chủ nhiệm ủy ban thực hiện chức năng thống nhất quản lý hoạt động sáng kiến, sáng chế và công tác sở hữu công nghiệp trong cả nƣớc, bảo hộ pháp lý sáng chế và các đối tƣợng sở hữu công nghiệp; Cục có 05 phòng chuyên môn, nghiệp vụ. Tuy nhiên, trong thời kỳ đầu, Cục chƣa thành lập các phòng mà vẫn tiếp tục duy trì các tổ chuyên môn. Khi mới thành lập, Cục có 27 cán bộ, đƣợc tổ chức thành 02 tổ chuyên môn: Tổ Quản lý và Tổ Thông tin.
Ngày 22/5/1993, Chính phủ ban hành Nghị định số 22-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trƣờng. Theo đó, Cục Sáng chế đƣợc đổi tên thành Cục Sở hữu công nghiệp.hieu TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.hieu Cục đã tổ chức lại các hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ, thống nhất các thủ tục xác lập quyền theo nguyên tắc một đầu mối; củng cố các Phòng chuyên môn, nghiệp vụ. Về cơ cấu tổ chức, Cục có 7 phòng, 01 trung tâm, 02 bộ phận chuyên môn, nghiệp vụ và 01 văn phòng quản lý dự án. Ngày 19/5/2003, Chính phủ ban hành Nghị định số 54/2003/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Bộ Khoa học và Công nghệ.
Theo đó, Cục Sở hữu công nghiệp đƣợc đổi tên thành Cục Sở hữu trí tuệ. Chức năng nhiệm vụ của Cục Sở hữu trí tuệ Cục Sở hữu trí tuệ là cơ quan trực thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ, thực hiện chức năng thống nhất quản lý nhà nƣớc và đảm bảo các hoạt động sự nghiệp chuyên ngành về sở hữu trí tuệ (SHTT). Cục Sở hữu trí tuệ có 19 nhiệm vụ chính. Tuy nhiên có thể khái quát thành 5 nhiệm vụ trọng tâm cơ bản sau: Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan xây dựng và hoàn thiện hệ thống văn bản pháp luật về SHTT; xây dựng chiến lƣợc, quy hoạch, kế hoạch, chƣơng trình, dự án, biện pháp đẩy mạnh hoạt động và phát triển hệ thống SHTT trong phạm vi cả nƣớc; Thực hiện chức năng quản lý nhà nƣớc trong việc xác lập và bảo vệ quyền SHTT tại Việt Nam cho các tổ chức, cá nhân; Thực hiện các hoạt động hợp tác quốc tế về SHTT; Hƣớng dẫn, chỉ đạo nghiệp vụ chuyên môn về SHTT cho các cơ quan quản lý SHTT thuộc các Bộ, ngành và địa phƣơng trong cả nƣớc; Thực hiện chức năng bảo đảm các hoạt động sự nghiệp chuyên ngành: tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về SHTT; đào tạo, bồi dƣơng chuyên môn, nghiệp vụ, nghiên cứu khoa học về SHTT; hỗ trợ và tƣ vấn về thủ tục xác lập, quản lý, sử dụng và chuyển giao, chuyển nhƣợng giá trị quyền SHTT; xây dựng, quản lý và tổ chức khai thác cơ sở dữ liệu thông tin sở hữu công nghiệp.
Cơ cấu tổ chức của Cục Sở hữu trí tuệ Cục Sở hữu trí tuệ có 19 đơn vị trực thuộc, trong đó có 17 đơn vị làm việc tại Cơ quan Cục (384-386, Nguyễn Trãi, Hà Nội) và 2 Văn phòng Đại diện của Cục tại thành phố Hồ Chí Minh và thành phố Đà Nẵng; Cục đƣợc phân thành 2 khối: khối quản lý nhà nƣớc gồm các đơn vị: Văn phòng, Phòng Tổ chức cán bộ, Phòng Pháp chế và Chính sách, Phòng Hợp tác quốc tế, Phòng Thực thi và Giải quyết khiếu nại, Phòng Công nghệ thông tin, Phòng Đăng ký, Văn phòng Đại diện của Cục tại thành phố Hồ 11 (LUAN.hieu TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.hieu Chí Minh, Văn phòng Đại diện của Cục tại thành phố Đà Nẵng và khối sự nghiệp phục vụ công tác quản lý nhà nƣớc gồm các đơn vị: Phòng Sáng chế 1, Phòng Sáng chế 2, Phòng Sáng chế 3, Phòng Kiểu dáng công nghiệp, Phòng Nhãn hiệu hàng hóa số 1, Phòng Nhãn hiệu hàng hóa số 2, Phòng Chỉ dẫn địa lý, Trung tâm Thông tin, Trung tâm Hỗ trợ và Tƣ vấn, Trung tâm Nghiên cứu và Đào tạo. Mô hình tổ chức và quản lý Cơ cấu tổ chức của Cục Sở hữu Trí tuệ đƣợc mô tả bằng sơ đồ sau: Hình 1.1: Sơ đồ mô hình tổ chức Cục Sở hữu trí tuệ Chức năng xét nghiệm đơn nhãn hiệu quốc tế chỉ định Việt Nam do Phòng Chỉ dẫn địa lý đảm nhiệm (Hệ thống mà luận văn đề cập sẽ xây dựng để hỗ trợ chức năng quản lý việc xét nghiệm đơn nhãn hiệu quốc tế) 12 (LUAN.hieu TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail. Mô tả bài toán 1. Mô tả khái quát Nhiệm vụ của Cục sở hữu trí tuệ đó là xác lập quyền cho các đơn sở hữu công nghiệp (đơn kiểu dáng công nghiệp, sáng chế, giải pháp hữu ích, nhãn hiệu).
Trong tài liệu này ta xét bài toán quản lý đơn nhãn hiệu quốc tế. Để đơn giản hóa thủ tục nộp và xác lập quyền đơn quốc tế, tổ chức quốc tế đã lập ra một văn phòng ở Thụy sĩ (WIPO- cơ quan sở hữu trí tuệ quốc tế) và đề ra nghị định thƣ (Protocol) và thỏa ƣớc (Agrrement). Với cách tổ chức này, thay vì việc phải nộp đơn trực tiếp đến từng quốc gia mà họ muốn đăng ký nhãn hiệu, các nƣớc tham gia vào nghị định thƣ và thỏa ƣớc chỉ việc nộp một đơn duy nhất tới văn phòng quốc tế. Nhƣ vậy tiết kiệm đƣợc rất nhiều kinh phí, và đơn giản hóa thủ tục.
Văn phòng quốc tế sẽ có nhiệm vụ chuyển đơn đăng ký đến quốc gia chỉ định. Quốc gia đƣợc chỉ định sẽ có nhiệm vụ thẩm định (Kiểm tra xem đơn có hợp lệ, đủ điều kiện để bảo hộ) và đƣa ra quyết định gửi tới văn phòng quốc tế. Để tiết kiệm chi phí, thay vì việc trao đổi dữ liệu với các quốc gia thông qua đƣờng bƣu điện, với sự phát triển của công nghệ thông tin, văn phòng quốc tế đã đề ra chuẩn MECA-chuẩn dữ liệu về thông tin của đơn quốc tế. Theo đó tất cả các thông tin của đơn đều đƣợc cập nhật, lƣu trữ trong một file XML-đơn điện tử.
Các quốc gia có thể lấy dữ liệu từ trang web tìm kiếm của Văn phòng quốc tế xây dựng, hoặc truy cập vào thƣ mục trong ftp của từng quốc gia. Hiện tại, các phòng xét nghiệm Nhãn hiệu quản lý các đơn nhãn hiệu quốc tế thực hiện hoạt động theo sơ đồ tổng quát nhƣ hình 1.2 : Định kỳ, khi nhận đƣợc cuốn công báo Madrid hoặc nguồn thông tin công báo điện tử Romarin , nhân viên của các phòng xét nghiệm Nhãn hiệu nhập dữ liệu của các đơn chỉ định Việt Nam bằng phần mềm EZ-Search. Sau khi thực hiện xét nghiệm cho mỗi đơn - nếu đơn đó không đáp ứng tiêu chuẩn bảo hộ - Xét nghiệm viên chuẩn bị công văn từ chối bằng tiếng Pháp để gửi cho văn phòng quốc tế. Việc chuẩn bị công văn từ chối đƣợc xét nghiệm viên làm thủ công bằng phần mềm soạn thảo văn bản.
Công việc làm công báo cho các đơn nhãn hiệu quốc tế đƣợc Trung tâm thông tin thuộc Cục Sở hữu trí tuệ thực hiện.hieu TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.2: Biểu đồ hoạt động tổng thể của hệ thống Và quy trình xét nghiệm đơn : Hình 1.3: Quy trình xét nghiệm đơn 1. Các hoạt động nghiệp vụ a. Nhận và xử lý dữ liệu 14 (LUAN.hieu TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.hieu Dữ liệu dƣới dạng file ZIP đƣợc tải từ trang web của Văn phòng Quốc tế bằng cách tìm kiếm những đơn chỉ định vào Việt Nam. File ZIP gồm: tài liệu ảnh, tài liệu XML của các đơn đƣợc chỉ định vào Việt Nam.