Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong công tác quản lý giáo dục bậc trung học phổ thông (THPT), khâu tuyển sinh đầu cấp giữ vai trò then chốt trong việc phân loại, tiếp nhận và quản lý hồ sơ học sinh. Báo cáo Đồ án I chuyên ngành Hệ thống thông tin quản lý của sinh viên Đỗ Anh Duy (Khoa Toán - Tin, Đại học Bách khoa Hà Nội, thực hiện vào tháng 06/2024 dưới sự hướng dẫn của ThS. Lê Quang Hoà) ghi nhận thực trạng: quy trình tuyển sinh lớp 10 tại nhiều trường THPT địa phương, cụ thể là tại địa bàn nghiên cứu thực tế là Trường THPT Kim Sơn A, phần lớn vẫn vận hành theo phương thức truyền thống, thủ công.

Quy trình xử lý thủ công này bộc lộ nhiều điểm nghẽn nghiệp vụ:

  • Phụ huynh và học sinh phải di chuyển trực tiếp đến trường để mua, nộp hồ sơ giấy tờ, điền biểu mẫu thủ công và chờ đợi kết quả xét tuyển trong thời gian dài, gây tốn kém thời gian và chi phí.
  • Công tác phân loại, lưu trữ hồ sơ bằng giấy dễ dẫn đến sai sót thông tin, nguy cơ thất lạc dữ liệu và khó khăn khi tra cứu hồ sơ gốc.
  • Thiếu hụt cơ chế công khai tiến độ xét tuyển và chỉ tiêu tuyển sinh theo thời gian thực, dẫn đến áp lực lớn cho cán bộ tuyển sinh và sự thiếu minh bạch đối với người dân.
  • Sau bối cảnh đại dịch COVID-19 và sự phát triển của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư, nhu cầu chuyển đổi số toàn diện các dịch vụ hành chính công trong trường học từ trực tiếp sang trực tuyến trở nên cấp bách.

Đề tài xác định các mục tiêu và phạm vi nghiên cứu cụ thể như sau:

  • Mục tiêu nghiên cứu:

    1. Phân tích hiện trạng, khảo sát nghiệp vụ và nhận diện các khó khăn trong quy trình tuyển sinh đầu cấp tại trường THPT.
    2. Xác định các yêu cầu chức năng và phi chức năng để xây dựng hệ thống thông tin quản lý tuyển sinh mới.
    3. Thiết kế giải pháp kiến trúc hệ thống, bao gồm mô hình hóa các trường hợp sử dụng (Use Case), mô hình tương tác hướng đối tượng, thiết kế cơ sở dữ liệu quan hệ và thiết kế giao diện tương tác người dùng.
  • Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

    • Đối tượng nghiên cứu: Quy trình nghiệp vụ tuyển sinh đầu cấp THPT, luồng dữ liệu hồ sơ thí sinh và các biểu mẫu hành chính liên quan.
    • Phạm vi không gian: Trường THPT Kim Sơn A (tỉnh Ninh Bình), tham chiếu kế hoạch tuyển sinh lớp 10 năm học 2024-2025.
    • Phạm vi chuyên môn: Tập trung vào giai đoạn khảo sát, phân tích yêu cầu, mô hình hóa hệ thống bằng ngôn ngữ UML và thiết kế cơ sở dữ liệu quan hệ (chưa bao gồm triển khai viết mã nguồn phần mềm thực tế).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Để xây dựng hệ thống thông tin phục vụ quản lý tuyển sinh, tác giả đã kết hợp khung lý thuyết phân tích thiết kế hướng đối tượng với các kỹ thuật khảo sát thực địa.

  • Khung lý thuyết và mô hình tham chiếu:

    • Lý thuyết phân tích và thiết kế hệ thống hướng đối tượng (Object-Oriented Analysis and Design - OOAD) theo giáo trình của Raul Wazlawick (2014) và bài giảng của Đại học Khoa học Tự nhiên - Đại học Quốc gia TP.HCM.
    • Lý thuyết phân tích và thiết kế hệ thống thông tin theo phương pháp có cấu trúc (Trần Thành Trai / tài liệu tham khảo Nhà xuất bản Đại học Quốc gia, 2009).
    • Ngôn ngữ mô hình hóa thống nhất (UML - Unified Modeling Language): Sử dụng biểu đồ Use Case (Use Case Diagram), biểu đồ lớp (Class Diagram), biểu đồ tuần tự (Sequence Diagram) và biểu đồ hoạt động (Activity Diagram).
    • Mô hình dữ liệu quan hệ và mô hình thực thể liên kết (Entity-Relationship Diagram - ERD) trong thiết kế cơ sở dữ liệu.
  • Phương pháp thu thập và phân tích dữ liệu:

    • Phương pháp khảo sát trực tuyến: Thiết kế bảng câu hỏi trắc nghiệm và lựa chọn, phân phối qua các kênh truyền thông như website trường, Email, Facebook và Zalo để thu thập phản hồi định lượng từ phụ huynh, học sinh về thời gian xử lý và mức độ thuận tiện của quy trình cũ.
    • Phương pháp phỏng vấn trực tiếp: Thiết kế phỏng vấn mở đối với Ban giám hiệu, giáo viên và nhân viên hành chính phụ trách tuyển sinh tại Trường THPT Kim Sơn A nhằm làm rõ các yêu cầu về tính minh bạch, hạn mức chỉ tiêu và cách thức chấm thi, xét tuyển.
    • Phương pháp thu thập tài liệu: Thu thập văn bản chỉ đạo, biểu mẫu đăng ký dự thi, hồ sơ học bạ, giấy chứng nhận tốt nghiệp tạm thời và kế hoạch tuyển sinh lớp 10 năm học 2024-2025 do Trường THPT Kim Sơn A ban hành vào tháng 05/2024.

Nội dung chính theo từng chương

Bố cục của đồ án được chia thành 6 phần nội dung bám sát quy trình phân tích và thiết kế hệ thống thông tin.

Phần I. Giới thiệu đề tài

Chương mở đầu phân tích bối cảnh chuyển đổi số trong giáo dục, chỉ ra các hạn chế cố hữu của phương thức nộp hồ sơ giấy truyền thống. Tác giả xác định 3 trụ cột phạm vi công việc gồm: phân tích yêu cầu nghiệp vụ, thiết kế hệ thống phần mềm (kiến trúc, cơ sở dữ liệu, giao diện UI/UX) và kiểm thử định hướng. Chương này cũng phân loại lợi ích mà hệ thống mang lại cho hai nhóm đối tượng thụ hưởng chính:

  • Nhà trường: Giảm tải áp lực nhập liệu thủ công, lưu trữ tập trung dữ liệu thí sinh, tự động hóa quy trình xét duyệt và hỗ trợ trích xuất thống kê phục vụ ra quyết định tuyển sinh.
  • Phụ huynh và học sinh: Tiết kiệm chi phí đi lại, chủ động khởi tạo và cập nhật hồ sơ trực tuyến, đồng thời theo dõi trạng thái phê duyệt và chỉ tiêu tuyển sinh theo thời gian thực.

Phần II. Khảo sát và thu thập dữ liệu

Chương này công bố chi tiết kết quả khảo sát thực tế tại Trường THPT Kim Sơn A. Quy trình tuyển sinh hiện tại của trường được tác giả chuẩn hóa thành 6 bước nghiệp vụ:

  1. Bước 1: Thí sinh nộp hồ sơ đăng ký dự thi gồm: học bạ, bản sao giấy khai sinh, giấy chứng nhận tốt nghiệp tạm thời, căn cước công dân/mã định danh và giấy tờ ưu tiên (nếu có).
  2. Bước 2: Nhà trường tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ; nếu thiếu giấy tờ sẽ yêu cầu bổ sung hoặc trả lại, nếu đủ điều kiện sẽ phê duyệt hồ sơ.
  3. Bước 3: Thí sinh có hồ sơ hợp lệ đến trường nhận phiếu báo danh dự thi.
  4. Bước 4: Nhà trường tổ chức thi, chấm thi và niêm yết điểm thi.
  5. Bước 5: Thí sinh có nhu cầu phúc khảo điểm thi nộp đơn trực tiếp tại trường.
  6. Bước 6: Sau khi Sở Giáo dục và Đào tạo công bố điểm chuẩn, thí sinh đủ điểm nộp hồ sơ gốc để nhập học chính thức; thí sinh không đủ điều kiện đến rút hồ sơ để nộp vào trường khác.

Dựa trên hiện trạng, tác giả đặc tả các nhóm yêu cầu cho hệ thống mới:

  • Yêu cầu chức năng: Quản lý thông tin học sinh (lý lịch, học lực, hạnh kiểm); quản lý quy trình tuyển sinh (đăng ký trực tuyến, cập nhật chỉ tiêu, thiết lập tiêu chí điểm số, đóng/mở đơn); cung cấp kênh giải đáp thắc mắc và phân quyền truy cập từ xa.
  • Yêu cầu phi chức năng: Bảo mật dữ liệu người dùng và thông tin học bạ; tính sẵn sàng cao khi xử lý đồng thời nhiều truy cập; giao diện trực quan, màu sắc hài hòa và thao tác đơn giản.

Phần III. Phân tích hệ thống

Chương này tập trung mô hình hóa hệ thống bằng các công cụ UML, bắt đầu từ việc phân ranh giới hành vi cho 4 tác nhân (Actor):

  • Học sinh: Đăng nhập, khởi tạo và chỉnh sửa hồ sơ cá nhân, nộp hoặc hủy đơn đăng ký, thanh toán phí nhập học, tra cứu thông tin trường và thông báo tuyển sinh.
  • Phụ huynh học sinh: Đăng nhập, tra cứu thông tin trường, theo dõi tiến độ tuyển sinh, xem chỉ tiêu và quy định tuyển sinh theo ngày.
  • Người quản lý (Admin): Đăng nhập, quản lý và duyệt hồ sơ thí sinh, thống kê chỉ tiêu theo ngày/khối/năm học, quản lý kỳ thi đầu vào (lên lịch, phòng thi, xử lý nhập/sửa điểm, xuất kết quả ra file Excel), tạo báo cáo tổng hợp.
  • Ban lãnh đạo nhà trường: Xem báo cáo tuyển sinh tự động, tra cứu danh sách học sinh và theo dõi các thống kê chung.

Tác giả hoàn thiện 9 bảng đặc tả Use Case chi tiết (luồng sự kiện chính, luồng phụ, tiền điều kiện và hậu điều kiện) tương ứng với 9 biểu đồ tuần tự và 9 biểu đồ hoạt động: Đăng nhập, Quản lý hồ sơ, Tra cứu, Theo dõi chỉ tiêu, Thống kê chỉ tiêu, Quản lý thi đầu vào, Tạo báo cáo, Xem hồ sơ học sinh, Xem báo cáo.

Tác nhân (Actor) Danh mục Use Case phụ trách
Học sinh Đăng nhập, Quản lý hồ sơ, Tra cứu thông tin, Theo dõi tiến độ
Phụ huynh Đăng nhập, Quản lý hồ sơ, Tra cứu thông tin, Theo dõi tiến độ
Người quản lý Đăng nhập, Quản lý hồ sơ, Thống kê chỉ tiêu, Quản lý thi đầu vào, Tạo báo cáo, Xem hồ sơ học sinh, Xem báo cáo
Ban lãnh đạo Xem hồ sơ học sinh, Xem báo cáo tổng hợp

Phần IV. Thiết kế dữ liệu

Chương này chuyển hóa các thực thể nghiệp vụ thành mô hình quan hệ cơ sở dữ liệu. Tác giả xác định 12 thực thể chính gồm: Người quản lý, Học sinh, Giáo viên, Môn giảng dạy, Lớp, Chức vụ, Phòng ban, Chức năng, Hồ sơ tuyển sinh, Kết quả thi, Đối tượng ưu tiên và Khu vực tuyển sinh.

Các mối quan hệ dữ liệu cốt lõi được ràng buộc chặt chẽ:

  • Một Người quản lý phụ trách quản lý nhiều Học sinh và nhiều Giáo viên.
  • Một Học sinh có duy nhất một Hồ sơ tuyển sinh và một Kết quả thi.
  • Một Hồ sơ tuyển sinh liên kết với một Đối tượng ưu tiên và một Khu vực tuyển sinh tương ứng.
  • Một Giáo viên đảm nhiệm một Chức vụ và trực thuộc một Phòng ban.

Phần V. Thiết kế giao diện hệ thống

Chương này phác thảo cấu trúc giao diện người dùng (Wireframe/Mockup) cho 7 màn hình chức năng chính của hệ thống:

  1. Giao diện Trang chủ hệ thống: Hiển thị thông báo, tin tức tuyển sinh, lịch trình và đồ thị theo dõi chỉ tiêu trực tiếp.
  2. Giao diện Đăng nhập: Biểu mẫu xác thực tài khoản dành cho các nhóm tác nhân khác nhau.
  3. Giao diện Học sinh: Khung biểu mẫu điền thông tin lý lịch cá nhân, thông tin liên lạc và tải hồ sơ đính kèm.
  4. Giao diện Giáo viên: Màn hình tra cứu thông tin phân công và hỗ trợ quản trị.
  5. Giao diện Thi cử: Không gian làm việc dành cho người quản lý để tạo phòng thi, lên lịch thi và nhập điểm môn thi.
  6. Giao diện Báo cáo: Bảng tổng hợp số liệu tuyển sinh theo năm, cho phép xem trực tuyến hoặc tải tệp dữ liệu.
  7. Giao diện Danh sách học sinh: Bảng danh sách thí sinh đăng ký, tích hợp các bộ lọc tìm kiếm và nút chức năng phê duyệt/từ chối hồ sơ.

Thiết kế hệ thống và mô hình dữ liệu chi tiết

Hệ thống quản lý tuyển sinh THPT được thiết kế chuẩn hóa thành 12 bảng cơ sở dữ liệu quan hệ vật lý nhằm đảm bảo tính toàn vẹn dữ liệu và tối ưu hóa truy vấn:

STT Tên bảng dữ liệu Khóa chính (PK) Các trường dữ liệu chính Khóa ngoại (FK)
1 Người quản lý id_quanly (bigint) Ten_quanly (Text), Ngay_sinh (date), Dia_chi (Text), Email (Text), SĐT (bigint), Username (String), Password (String) Không có
2 Giáo viên id_giaovien (bigint) Ten_giaovien (Text), Ngay_sinh (date), Dia_chi (Text), Email (Text), SĐT (bigint) Id_monhoc, Id_lop, Id_chucvu, Id_quanly, Id_phongban
3 Phòng ban id_phongban (bigint) Ten_phongban (Text) Id_chucnang
4 Chức năng id_chucnang (bigint) Ten_chucnang (Text), Description (Text) Id_quanly
5 Môn giảng dạy id_monhoc (bigint) Ten_monhoc (Text) Không có
6 Lớp học id_lop (bigint) Ten_lop (Text) Không có
7 Chức vụ id_chucvu (bigint) Ten_chucvu (Text) Không có
8 Học sinh id_hocsinh (bigint) Username (Text), Password (Text) Id_hoso, Id_quanly, Id_ketqua, Id_khuvuc, Id_doituong
9 Kết quả thi id_ketqua (bigint) Diem_toan, Diem_van, Diem_tienganh, Diem_tohop (Decimal(8,2)) Id_thongbao
10 Hồ sơ tuyển sinh id_hoso (bigint) hoten (Text), Lop9x (Char), gioitinh (Text), dantoc (Text), ngaysinh (date), diachi (Text), SĐT (bigint), DiemTB_THCS (Decimal(8,2)), NV1, NV2, NV3 (Text) Id_doituong, Id_khuvuc
11 Đối tượng ưu tiên id_doituong (bigint) Ten_doituong (Text), Description (Text), Diem_uutien (bigint) Không có
12 Khu vực tuyển sinh id_khuvuc (bigint) Ten_khuvuc (Text), Description (Text), Diem_uutien (bigint) Không có

Về quy trình xử lý luồng sự kiện, hệ thống phân tách mạch lạc hai chu trình cốt lõi:

  • Quy trình đăng ký hồ sơ: Thí sinh đăng nhập -> Chọn chức năng tạo hồ sơ -> Điền thông tin cá nhân, học lực cấp THCS, chọn 3 nguyện vọng (NV1, NV2, NV3) -> Xác nhận lưu trữ -> Hệ thống kiểm tra tính toàn vẹn (bắt lỗi thiếu trường thông tin) và đẩy dữ liệu vào bảng Hồ sơ tuyển sinh.
  • Quy trình quản lý điểm và xét tuyển: Cán bộ quản lý lập phòng thi -> Nhập bảng điểm 4 môn (Toán, Văn, Tiếng Anh, Tổ hợp) -> Hệ thống tự động tính điểm theo hệ số và cộng điểm ưu tiên từ bảng Đối tượng ưu tiên và Khu vực tuyển sinh -> Kết xuất danh sách trúng tuyển và cho phép trích xuất tệp bảng tính Excel.

Kết quả và đóng góp

Đồ án I của tác giả Đỗ Anh Duy đã giải quyết được các bài toán nghiệp vụ cụ thể dựa trên việc phân tích thực tế:

  • Kết quả đạt được:

    • Chuẩn hóa thành công quy trình nghiệp vụ tuyển sinh lớp 10 từ 6 bước thủ công thành quy trình quản lý thông tin trực tuyến có cấu trúc rõ ràng.
    • Xây dựng hoàn chỉnh hồ sơ phân tích hệ thống bao gồm: mô hình tác nhân, 9 kịch bản đặc tả Use Case, biểu đồ tuần tự và biểu đồ hoạt động cho từng chức năng chính.
    • Thiết kế hoàn chỉnh cấu trúc cơ sở dữ liệu quan hệ chuẩn với 12 thực thể, phân định rõ khóa chính, khóa ngoại và các trường dữ liệu điểm số, thông tin cá nhân.
    • Thiết lập mẫu giao diện trực quan cho 7 phân hệ chức năng đáp ứng đúng nhu cầu tác nghiệp của học sinh, phụ huynh, cán bộ tuyển sinh và lãnh đạo trường.
  • Đóng góp so với quy trình cũ:

    • Cung cấp mô hình giải pháp giúp xóa bỏ thao tác nộp hồ sơ giấy tờ trực tiếp tại trường, giảm thiểu áp lực đi lại và thời gian xếp hàng của phụ huynh, học sinh.
    • Loại bỏ các sai lệch dữ liệu do nhập tay nhiều lần nhờ cơ chế lưu trữ tập trung và ràng buộc khóa liên kết giữa các bảng thông tin.
    • Thiết lập tính minh bạch thông qua việc cung cấp giao diện theo dõi chỉ tiêu tuyển sinh theo ngày và tra cứu kết quả thi công khai trên hệ thống.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Tác giả đã chỉ rõ các điểm hạn chế còn tồn tại trong nội dung báo cáo do rào cản về mặt thời gian thực hiện:

  • Hạn chế về khảo sát: Báo cáo chưa trình bày đầy đủ bảng câu hỏi khảo sát chi tiết; thiếu bảng số liệu thống kê định lượng cụ thể từ kết quả khảo sát người dùng; quá trình thu thập thông tin còn mang tính sơ lược.
  • Hạn chế về mô hình hóa: Hồ sơ thiết kế chưa đa dạng các sơ đồ luồng dữ liệu (Data Flow Diagram - DFD); nội dung đặc tả một số sơ đồ tương tác còn vắn tắt; các biểu mẫu nhập liệu và phiếu điền thông tin chi tiết chưa được chuẩn hóa toàn diện.
  • Hạn chế về triển khai: Đồ án dừng lại ở mức độ phân tích và thiết kế hệ thống, chưa tiến hành lập trình cài đặt hệ thống thực tế và chưa thực hiện kiểm thử phần mềm trên môi trường thực nghiệm.

Trên cơ sở đó, 5 hướng phát triển tiếp theo được tác giả đề xuất:

  1. Nâng cấp và hoàn thiện các mô-đun chức năng: Tối ưu quy trình quản lý hồ sơ học sinh, thủ tục nhập - sửa điểm thi và hệ thống báo cáo thống kê đa chiều.
  2. Tích hợp cổng thông tin liên lạc đa kênh: Bổ sung tính năng tự động gửi thông báo trạng thái hồ sơ và kết quả trúng tuyển qua Email và tin nhắn số điện thoại (SMS).
  3. Mở rộng khả năng liên kết phần mềm: Tích hợp hệ thống tuyển sinh với các phần mềm quản lý thông tin học sinh và hệ thống sổ điểm điện tử của trường THPT.
  4. Tối ưu hóa hiệu năng: Nâng cao năng lực chịu tải của hệ thống máy chủ và cơ sở dữ liệu để đáp ứng lưu lượng truy cập lớn trong những ngày cao điểm tuyển sinh.
  5. Củng cố an toàn thông tin: Tăng cường các giải pháp bảo mật dữ liệu cá nhân, mã hóa mật khẩu và bảo vệ thông tin nhạy cảm của thí sinh.

Giá trị tham khảo

Đồ án I này là tài liệu tham khảo phù hợp cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Hệ thống thông tin, Hệ thống thông tin quản lý (MIS) và Công nghệ thông tin: Tham khảo phương pháp xây dựng một báo cáo phân tích thiết kế hệ thống hoàn chỉnh theo chuẩn UML, từ khâu khảo sát thực địa, xác định tác nhân, đặc tả Use Case đến xây dựng biểu đồ tuần tự và biểu đồ hoạt động.
  • Người làm đề tài về số hóa quy trình giáo dục: Tham khảo mô hình thực thể quan hệ (ERD) và cấu trúc 12 bảng cơ sở dữ liệu mẫu về quản lý hồ sơ học sinh, điểm thi đầu vào và xét duyệt chỉ tiêu tuyển sinh đầu cấp THPT.
  • Cán bộ quản lý tại các trường phổ thông: Tham khảo góc nhìn hệ thống hóa quy trình nghiệp vụ tuyển sinh 6 bước để chuẩn bị tài liệu bài toán khi đặt hàng hoặc triển khai các phần mềm hành chính công trực tuyến tại đơn vị.

Câu hỏi thường gặp

1. Khảo sát thực tế của đồ án được thực hiện tại trường nào và dựa trên tài liệu pháp lý/kế hoạch nào?
Khảo sát và thu thập tài liệu thực tế của đề tài được tiến hành tại Trường THPT Kim Sơn A, căn cứ trực tiếp theo Kế hoạch tuyển sinh lớp 10 năm học 2024-2025 do nhà trường công bố vào tháng 05/2024.

2. Điểm thi tuyển sinh của học sinh trong cơ sở dữ liệu được thiết kế gồm những môn học nào và lưu trữ dưới kiểu dữ liệu gì?
Trong bảng Kết quả thi (id_ketqua), điểm thi được cấu trúc thành 4 cột: Diem_toan, Diem_van, Diem_tienganh và Diem_tohop. Cả 4 cột này đều được định nghĩa với kiểu dữ liệu số thập phân Decimal(8,2).

3. Tác nhân Phụ huynh học sinh được phân quyền những chức năng gì trong biểu đồ Use Case?
Tác nhân Phụ huynh học sinh được hệ thống thiết kế cho phép thực hiện 4 Use Case chính: Đăng nhập, Quản lý hồ sơ, Tra cứu thông tin (thông tin trường học, thông tin liên hệ, quyết định tuyển sinh) và Theo dõi tiến độ/chỉ tiêu tuyển sinh.

4. Mô hình cơ sở dữ liệu của đồ án quản lý điểm ưu tiên của thí sinh bằng các thực thể nào?
Hệ thống quản lý điểm ưu tiên thông qua 2 thực thể độc lập liên kết với bảng Hồ sơ tuyển sinh: thực thể Đối tượng ưu tiên (lưu trữ Ten_doituong, Description, Diem_uutien) và thực thể Khu vực tuyển sinh (lưu trữ Ten_khuvuc, Description, Diem_uutien).

5. Đồ án đã tiến hành viết mã nguồn (code) và kiểm thử thực tế phần mềm chưa?
Chưa. Đồ án I này mới dừng lại ở phạm vi nghiên cứu, khảo sát hiện trạng, phân tích yêu cầu nghiệp vụ, mô hình hóa hệ thống bằng UML, thiết kế cơ sở dữ liệu quan hệ và phác thảo giao diện mẫu (UI); chưa thực hiện lập trình mã nguồn và kiểm thử phần mềm trên thực tế.

Kết luận

Đồ án I "Phân tích & Thiết kế Hệ thống quản lý tuyển sinh THPT" của sinh viên Đỗ Anh Duy đã phản ánh đầy đủ quy trình số hóa nghiệp vụ tuyển sinh lớp 10 dựa trên bối cảnh thực tế tại Trường THPT Kim Sơn A. Thông qua các phương pháp phân tích hướng đối tượng UML và mô hình dữ liệu quan hệ gồm 12 thực thể, đề tài đã thiết lập nền tảng kỹ thuật chi tiết nhằm khắc phục các bất cập của phương thức nộp hồ sơ giấy truyền thống. Mặc dù còn hạn chế về số liệu khảo sát và chưa triển khai viết mã nguồn phần mềm, đồ án vẫn cung cấp một tài liệu thiết kế hệ thống thông tin rõ ràng, mang tính ứng dụng thực tiễn cao cho công tác quản lý tuyển sinh phổ thông.