Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong hoạt động thương mại và phân phối hàng hóa hiện đại, dịch vụ vận chuyển và quản lý chuỗi cung ứng đóng vai trò then chốt trong việc kết nối giữa nhà cung cấp, đơn vị vận chuyển và khách hàng. Đề tài "Hệ thống quản lý giao hàng" được thực hiện trong khuôn khổ học phần Công nghệ phần mềm tại Khoa Công nghệ Thông tin, Trường Đại học Ngoại ngữ - Tin học Thành phố Hồ Chí Minh (HUFLIT), do nhóm sinh viên Nguyễn Phước Nguyên, Lê Đào Sỹ Quỳnh, Lê Mai Đạt và Nguyễn Thành Tâm thực hiện dưới sự hướng dẫn của ThS. Bùi Thị Thanh Tú vào năm 2023.
Vấn đề nghiên cứu trọng tâm của đề tài là xây dựng quy trình phân tích và thiết kế một hệ thống phần mềm hoàn chỉnh phục vụ công tác điều phối giao nhận, kiểm soát kho bãi, theo dõi lộ trình và quản lý tài khoản người dùng nhiều phân hệ. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đồ án được xác định cụ thể gồm:
- Khảo sát và xác định yêu cầu nghiệp vụ: Thu thập nhu cầu của các nhóm đối tượng liên quan (khách hàng, tài xế, nhân viên kho, kế toán, người quản trị), xây dựng hệ thống biểu mẫu nghiệp vụ và ban hành các quy định ràng buộc vận hành.
- Mô hình hóa hệ thống phần mềm: Chuyển đổi các yêu cầu thực tế thành các mô hình kỹ thuật UML (Sơ đồ ca sử dụng - Use Case, sơ đồ hoạt động - Activity Diagram, sơ đồ tuần tự - Sequence Diagram, sơ đồ trạng thái - Statechart Diagram và sơ đồ triển khai - Deployment Diagram).
- Thiết kế cơ sở dữ liệu và ràng buộc toàn vẹn: Xây dựng cấu trúc dữ liệu quan hệ logic và vật lý, định nghĩa các thuộc tính quản trị an toàn dữ liệu và cài đặt quy tắc nghiệp vụ bằng Trigger trên hệ quản trị cơ sở dữ liệu.
- Thiết kế giao diện người dùng (UI): Xây dựng bố cục và các màn hình thao tác theo chuẩn thiết kế phục vụ các tác vụ quản trị, giao nhận, quản lý kho và tương tác của khách hàng.
Đối tượng nghiên cứu của đồ án là quy trình vận hành và quản lý luồng giao nhận hàng hóa nội đô và liên vùng. Phạm vi nghiên cứu bao gồm việc thu thập dữ liệu yêu cầu, phân tích thiết kế hệ thống theo mô hình các bài thực hành định chuẩn (từ LAB 1 đến LAB 5) trên môi trường thử nghiệm phần mềm năm 2023.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Đồ án ứng dụng phương pháp luận phát triển phần mềm dựa trên mô hình vòng đời công nghệ phần mềm truyền thống kết hợp với ngôn ngữ mô hình hóa thống nhất (UML - Unified Modeling Language) và kỹ thuật thiết kế cơ sở dữ liệu quan hệ (RDBMS).
- Khung phân loại yêu cầu phần mềm: Phân định hệ thống yêu cầu thành 8 nhóm chuyên biệt: Yêu cầu nghiệp vụ, yêu cầu tiến hóa, yêu cầu hiệu quả, yêu cầu tiện dụng, yêu cầu bảo mật, yêu cầu an toàn, yêu cầu tương thích và yêu cầu công nghệ.
- Phương pháp phân tích - tổng hợp: Trích xuất các quy tắc nghiệp vụ thực tế thành 13 quy định (từ QD01 đến QD13) và chuẩn hóa thành 8 biểu mẫu quản lý (từ BM01 đến BM08).
- Phương pháp mô hình hóa hướng đối tượng:
- Mô hình hóa chức năng qua Use Case Diagram tổng quát và 5 Use Case package phân hệ chi tiết.
- Mô hình hóa luồng xử lý và động thái hệ thống thông qua Activity Diagram, Sequence Diagram và Statechart Diagram cho vòng đời của thực thể đơn hàng.
- Mô hình hóa phần cứng và môi trường phân phối thông qua Deployment Diagram.
- Phương pháp thiết kế dữ liệu và cài đặt ràng buộc: Sử dụng mô hình thực thể kết hợp (ERD), chuẩn hóa quan hệ và thiết lập logic toàn vẹn thông qua ngôn ngữ Transact-SQL (T-SQL) trên hệ quản trị cơ sở dữ liệu quan hệ.
- Nguồn dữ liệu: Dữ liệu giả định dựa trên kịch bản vận hành thực tế của một doanh nghiệp giao nhận có quy mô 6 ca làm việc/ngày với công suất tiếp nhận 300 - 500 đơn hàng/ca và tài nguyên bản quyền hệ thống cho 500 người dùng.
Nội dung chính theo từng chương
LAB 1 - Xác định yêu cầu
Nội dung phần này thiết lập cơ cấu tổ chức, ma trận phân quyền và danh mục yêu cầu hệ thống.
Cơ cấu tổ chức doanh nghiệp được phân định thành 4 bộ phận chính:
- Bộ phận kỹ thuật: Quản lý thông tin tài xế và theo dõi báo cáo kho.
- Bộ phận giao hàng: Phụ trách hoạt động giao nhận hàng hóa đến khách hàng.
- Bộ phận kho: Quản lý kho hàng, thực hiện quy trình nhập xuất hàng, kiểm kê và theo dõi tình trạng đơn giao.
- Bộ phận quản lý: Kiểm soát các hoạt động của người dùng, đối tác, phân quyền nhân viên và thiết lập khuyến mãi.
Hệ thống ghi nhận 25 nhu cầu người dùng cụ thể và quy chuẩn thành 13 quy định ràng buộc (QD01 - QD13):
- QD01: Mỗi email chỉ được đăng ký 1 tài khoản thành viên; khách hàng đăng ký phải từ 18 tuổi trở lên.
- QD02: Khách hàng chọn giao ngay bắt buộc phải đăng nhập hệ thống và chọn phương thức tương ứng.
- QD03: Đơn giao chỉ được phép hủy nếu chưa có tài xế nhận và thực hiện trong vòng 2 giờ kể từ khi tạo đơn.
- QD04: Lưu vết nhật ký (bảng log) gồm mã lộ trình, địa chỉ giao, địa chỉ nhận và mã khách hàng khi thêm lộ trình yêu thích.
- QD05: Tài xế phải có giấy phép lái xe còn hạn sử dụng tối thiểu 12 tháng; nếu phương tiện là ô tô/xe tải thì giấy đăng kiểm phải còn hạn ít nhất 12 tháng; cung cấp đầy đủ thông tin cá nhân và phương tiện.
- QD06: Đơn giao chuyển đến tài xế phải được xác nhận trong vòng 5 phút; nếu quá hạn sẽ tính là 1 lần tự ý hủy đơn.
- QD07: Tài xế chỉ được phép từ chối/hủy tối đa 10 đơn hàng trong vòng 1 tháng.
- QD08: Khi nhận đơn, tài xế phải xác minh thông tin người nhận và lấy chữ ký xác nhận, ghi nhận thời gian nhận hàng.
- QD09 & QD10: Quy định nhập/xuất kho phải đối soát số lượng hàng hóa thực tế theo đơn đặt của khách.
- QD11: Nếu tài xế hủy đơn quá 10 lần trong 1 tháng, hệ thống sẽ tự động khóa tài khoản trong 30 ngày.
- QD12 & QD13: Tạo tài khoản nhân viên yêu cầu từ 18 tuổi trở lên; nếu nhân viên có thời lượng hoạt động thấp hơn quy định trong hợp đồng lao động sẽ bị vô hiệu hóa tài khoản.
Về yêu cầu phi chức năng:
- Yêu cầu hiệu quả: Thiết kế chịu tải cho kịch bản 6 ca/ngày (2 giờ/ca), 2 nhân viên bán hàng/ca, mỗi ca xử lý 500 đơn hàng (trung bình 5 mặt hàng/đơn), dung lượng tính toán ước tính 45 MB/ngày; hệ thống tự động kết xuất báo cáo doanh số từ 0h đến 4h sáng.
- Yêu cầu an toàn dữ liệu: Xóa logic đối với hóa đơn sai thông tin và đơn đặt giao khách hủy trước khi xuất kho; xóa vật lý tự động sau 10 năm lưu trữ đối với toàn bộ chứng từ kinh doanh và sau 10 ngày đối với đơn hủy logic; cấm chỉnh sửa hóa đơn bán hàng đã phát hành.
- Yêu cầu tương thích & công nghệ: Hỗ trợ trích xuất/nhập danh sách đơn từ Google Forms qua tệp tin Excel; hỗ trợ đa dạng chủng loại máy in; ứng dụng kiến trúc kết nối API, phân tách giao diện Mobile (Flutter) và cơ sở dữ liệu SQL Server 2018.
| Mã quy định |
Nghiệp vụ áp dụng |
Ràng buộc chính |
| QD01 |
Đăng ký khách hàng |
1 email/tài khoản; Độ tuổi $\ge$ 18 |
| QD03 |
Hủy đơn giao |
Chưa có tài xế nhận; Thời gian hủy $\le$ 2 giờ |
| QD05 |
Đăng ký tài xế |
Bằng lái xe và Đăng kiểm còn hạn $\ge$ 12 tháng |
| QD06 |
Quản lý nhận đơn |
Xác nhận trong vòng 5 phút, quá hạn tính 1 lần hủy |
| QD07 / QD11 |
Chế tài tài xế |
Hủy đơn tối đa 10 lần/tháng; Vượt quá sẽ khóa 30 ngày |
| QD12 / QD13 |
Quản lý nhân viên |
Độ tuổi $\ge$ 18; Vô hiệu hóa nếu không đạt thời lượng công việc |
LAB 2 - Mô hình hóa yêu cầu
Chương này xây dựng toàn bộ mô hình UML cho hệ thống từ 20 ca sử dụng (UC01 đến UC20) chia thành 5 gói chức năng (Package): DatGiao, Quản lý đơn giao, Quản lý kho, Quản lý tài khoản nhân viên và Quản lý khuyến mãi.
| Mã Use Case |
Tên Use Case |
Thuộc gói (Package) |
Tác nhân chính (Actor) |
| UC01 |
Đăng ký |
DatGiao |
Khách hàng |
| UC02 |
Đăng nhập |
DatGiao |
Khách hàng |
| UC03 |
Đặt giao ngay |
DatGiao |
Khách hàng |
| UC04 |
Hủy đơn giao |
DatGiao |
Khách hàng |
| UC05 |
Xem lịch sử đơn giao |
DatGiao |
Khách hàng |
| UC06 |
Thêm lộ trình yêu thích |
DatGiao |
Khách hàng |
| UC07 |
Từ chối đơn giao |
Quản lý đơn giao |
Tài xế |
| UC08 |
Nhận đơn giao |
Quản lý đơn giao |
Tài xế |
| UC09 |
Xem lịch sử giao hàng |
Quản lý đơn giao |
Tài xế |
| UC10 |
Cập nhật tình trạng đơn giao |
Quản lý đơn giao |
Tài xế |
| UC11 |
Xuất kho |
Quản lý kho |
Nhân viên kho |
| UC12 |
Nhập kho |
Quản lý kho |
Nhân viên kho |
| UC13 |
Xem thống kê hoạt động tài xế |
Quản lý tài khoản nhân viên |
Người quản trị |
| UC14 |
Vô hiệu hóa tài khoản tài xế |
Quản lý tài khoản nhân viên |
Người quản trị |
| UC15 |
Tạo tài khoản nhân viên |
Quản lý tài khoản nhân viên |
Người quản trị |
| UC16 |
Xóa tài khoản nhân viên |
Quản lý tài khoản nhân viên |
Người quản trị |
| UC17 |
Vô hiệu hóa tài khoản nhân viên |
Quản lý tài khoản nhân viên |
Người quản trị |
| UC18 |
Thêm khuyến mãi |
Quản lý khuyến mãi |
Người quản trị |
| UC19 |
Xóa khuyến mãi |
Quản lý khuyến mãi |
Người quản trị |
| UC20 |
Sửa khuyến mãi |
Quản lý khuyến mãi |
Người quản trị |
Chương mô tả chi tiết các sơ đồ hành vi:
- Activity Diagram: Mô tả luồng công việc từ lúc tiếp nhận dữ liệu đầu vào, kiểm tra điều kiện rẽ nhánh (hợp lệ/không hợp lệ) đến lưu trữ CSDL cho các chức năng đăng ký, đặt giao ngay, hủy đơn, nhập/xuất kho, tạo và vô hiệu hóa tài khoản.
- Sequence Diagram: Thể hiện trình tự truyền thông điệp giữa các đối tượng giao diện (Boundary/System), bộ điều khiển (Control) và thực thể dữ liệu (Database) đối với 10 quy trình trọng yếu.
- Statechart Diagram: Mô tả chu trình chuyển đổi trạng thái của thực thể
DonHang qua các giai đoạn: Chờ xử lý $\rightarrow$ Đã xác nhận $\rightarrow$ Đã xuất hóa đơn $\rightarrow$ Chuyển trạng thái kết thúc là Giao hàng thành công hoặc Hủy đơn / Giao hàng thất bại.
- Deployment Diagram: Mô tả cấu hình triển khai phân tán gồm giao diện Web/Mobile cho Quản trị, Khách hàng và Nhân viên kết nối về hệ thống xử lý trung tâm và máy chủ cơ sở dữ liệu.
LAB 3 - Thiết kế dữ liệu
Chương này trình bày sơ đồ quan hệ và đặc tả chi tiết 16 bảng dữ liệu của hệ thống, bao gồm định nghĩa khóa chính (Primary Key), khóa ngoại (Foreign Key) và kiểu dữ liệu:
NhanVien: Quản lý MaNV (PK), MaTK (FK), MaKho (FK), MaCV (FK).
DonGiao: Quản lý MaDG (PK, CHAR(10)), TrangThaiDG, DiaChiGiao, DiaChiNhan, KhoangCach, ThoiGianNH, LaDonDatHang, NgayDatGiao, NgayGiaoHang, TenNguoiNhan, SDTNguoiNhan, cùng các khóa ngoại liên kết MaKH, MaPTTT, MaPTVC, MaPTGH, MaTX, MaKho, MaNV.
Kho: MaKho (PK), TenKho, DiaChi.
KhachHang: MaKH (PK), MaTK (FK).
TaiKhoan: MaTK (PK), Email (CHAR(100)), MatKhau (CHAR(30)), SDT (CHAR(10)), GioiTinh, DiaChi, NgaySinh, HoTen, TrangThaiTK.
TaiXe: MaTX (PK), MaBangLai, SLHDTrongThang, MaPTGH (FK), MaTK (FK).
PhieuXuatNhapHang: MaPhieu (PK), NgayTao, LaPhieuXuat, MaNV (FK), MaDG (FK), MaKho (FK).
LoaiHangGiao: MaLHG (PK), TenLHG, MaPhiVC.
ChiTietDG: MaChiTietDG (PK), DonGia, MaPhiVC (FK), MaLHG (FK), MaDG (FK), MaKM (FK).
KhuyenMai: MaKM (PK), PhanTramKM, MoTa, NgayApDung, NgayKetThuc, SoLuong, MaLHG (FK).
PhiVanChuyen: MaPhiVC (PK), DonGia, NgayApDung, NgayKetThuc.
LuuLoTrinh: MaLT (PK), DiaChiGiao, DiaChiNhan, MaKH (FK).
PhuongThucTT: MaPTTT (PK), TenPTTT.
PhuongThucGH: MaPTGH (PK), TenPTGH, TenPhuongTien.
ChucVu: MaCV (PK), TenCV.
PhuongThucVC: MaPTVC (PK), TenPTVC, TenPhuongTien.
LAB 4 - Thiết kế giao diện
Trình bày các nguyên tắc công thái học giao diện và bản vẽ thiết kế (mockup) cho các phân hệ người dùng trên nền tảng Web quản trị và ứng dụng người dùng:
- Trang chủ & Đăng nhập/Đăng ký: Hiển thị bảng dịch vụ giao nhận (Air Freight, Ocean Freight, Ground Shipping), điều hướng đăng nhập phân quyền cho khách hàng và tài xế.
- Màn hình Đặt giao ngay: Cung cấp form nhập thông tin người gửi, người nhận, số điện thoại, địa chỉ, chọn đồng thời 3 phương thức (vận chuyển, giao hàng, thanh toán) và tự động tính toán tổng tiền sau khi trừ khuyến mãi.
- Màn hình Quản trị hệ thống (Admin Dashboard): Môi trường quản lý chạy trên môi trường cục bộ (
localhost:4200) gồm các bảng: Danh sách đơn giao (lọc theo mã đơn, email khách hàng, trạng thái như Chờ xác nhận, Đã nhập kho), Danh sách khách hàng, Tạo tài khoản nhân viên, Quản lý khuyến mãi (thêm, sửa, xóa phần trăm chiết khấu) và Quản lý nhập/xuất kho.
LAB 5 - Tổng kết
Đánh giá mức độ hoàn thành dựa trên các mục tiêu ban đầu của đề tài:
- Nội dung đạt được: Hoàn thiện phân tích yêu cầu phần mềm chi tiết; xác lập cấu trúc kiến trúc và các mô-đun chức năng; hoàn thành thiết kế giao diện UI tương tác; thiết kế cơ sở dữ liệu quan hệ hoàn chỉnh phục vụ lưu trữ đa đối tượng.
- Nội dung tồn tại/hạn chế: Chưa tiến hành tối ưu hóa hiệu năng chuyên sâu cho các truy vấn phức tạp; chưa triển khai kiểm thử diện rộng và tương tác thực tế với người dùng cuối để thẩm định toàn diện mức độ đáp ứng trong môi trường thực tiễn.
Thiết kế và triển khai
Hệ thống được thiết kế theo mô hình kiến trúc phân tầng kết nối API, phân tách độc lập giữa giao diện đầu cuối, dịch vụ xử lý và cơ sở dữ liệu.
Kiến trúc công nghệ và nền tảng triển khai
- Cơ sở dữ liệu: Microsoft SQL Server 2018 (được hoạch định với giấy phép sử dụng 500 người dùng đồng thời).
- Ứng dụng di động: Framework Flutter hỗ trợ xây dựng ứng dụng đa nền tảng cho tài xế và khách hàng.
- Giao diện Web quản trị: Chạy trên nền tảng Web (môi trường kiểm thử nội bộ
localhost:4200).
- Tích hợp mở rộng: Xử lý dữ liệu nhập từ Google Forms thông qua định dạng bảng tính Excel; hỗ trợ kết xuất lệnh in hóa đơn và phiếu xuất kho tương thích mọi dòng máy in.
Cài đặt quy tắc nghiệp vụ tự động bằng Trigger SQL
Nhóm tác giả đã chuyển hóa trực tiếp các quy định kiểm soát tài xế (QD07, QD11) thành các trigger tự động trên bảng DonGiao:
- Trigger cập nhật số lần hủy đơn trong tháng của tài xế:
Create trigger CapNhat_SoLanHuyDon On DonGiao for insert, update as
begin
Declare @MaTaiXe char(10)
Select @MaTaiXe = MaTX from inserted
Declare @TrangThaiDonGiao nvarchar(100)
Select @TrangThaiDonGiao = TrangThaiDG from inserted
if @TrangThaiDonGiao = N'Tai xế hủy đơn'
begin
Update TaiXe set SLHDTrongThang = SLHDTrongThang + 1
where MaTX = @MaTaiXe
end
end
- Trigger tự động khóa tài khoản 30 ngày khi tài xế hủy quá 10 đơn trong tháng:
Create trigger CapNhat_TrangThaiTaiKhoan On DonGiao for insert, update as
begin
Declare @MaTX char(10)
Select @MaTX = MaTX from inserted
Declare @SoLanHuyDon int
Select @SoLanHuyDon = SLHDTrongThang from TaiXe where MaTX = @MaTX
if @SoLanHuyDon > 10
begin
Declare @MaTaiKhoan char(10)
Select @MaTaiKhoan = MaTK from TaiXe where MaTX = @MaTX
Update TaiKhoan set TrangThaiTK = N'Bi khoa 30 ngay'
where MaTK = @MaTaiKhoan
end
end
Kết quả và đóng góp
Đồ án đã đạt được các kết quả kỹ thuật cụ thể theo văn bản báo cáo:
- Xây dựng được tập tài liệu đặc tả hoàn chỉnh gồm 25 ca nghiệp vụ, 13 quy định điều hành chặt chẽ và 8 biểu mẫu chuẩn hóa.
- Thiết lập hệ thống 20 Use Case chi tiết với đầy đủ kịch bản chính (Standard Flow) và kịch bản ngoại lệ (Alternative Flow).
- Thiết kế hoàn chỉnh lược đồ cơ sở dữ liệu quan hệ gồm 16 thực thể bảng dữ liệu, thiết lập toàn vẹn tham chiếu và cơ chế tự động hóa nghiệp vụ thông qua T-SQL Trigger.
- Hiện thực hóa thiết kế giao diện đa phân hệ trực quan phục vụ đầy đủ các nghiệp vụ đặt đơn, điều phối, nhập/xuất kho và kiểm soát khuyến mãi.
Đóng góp chính của đề tài là xây dựng một quy trình phân tích thiết kế phần mềm bài bản, chuẩn hóa toàn diện từ bài toán nghiệp vụ giao vận thực tế đến mô hình kỹ thuật chi tiết theo chuẩn môn học Công nghệ phần mềm.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Theo tự đánh giá của nhóm tác giả tại phần tổng kết (LAB 5), đồ án còn tồn tại một số hạn chế:
- Tối ưu hóa hiệu năng: Một số thành phần và truy vấn dữ liệu chưa được đo lường, tối ưu hóa để đáp ứng tải cao trong điều kiện vận hành thực tế.
- Kiểm thử thực tế: Hệ thống dừng lại ở mức độ thiết kế mô hình hóa và giao diện thử nghiệm, chưa được đưa vào kiểm thử tương tác thực tế với đối tượng người dùng cuối trên quy mô lớn để ghi nhận phản hồi và đánh giá độ thích ứng.
Hướng phát triển tiếp theo là hoàn thiện mã nguồn ứng dụng hoàn chỉnh, tối ưu hóa câu lệnh SQL/Stored Procedure và tiến hành thử nghiệm nghiệm thu (UAT) trên môi trường thực tế.
Giá trị tham khảo
Báo cáo đề tài là tài liệu tham khảo hữu ích cho:
- Sinh viên chuyên ngành Công nghệ thông tin, Kỹ thuật phần mềm và Hệ thống thông tin quản lý khi thực hiện đồ án môn học Công nghệ phần mềm hoặc Khóa luận tốt nghiệp.
- Người nghiên cứu có nhu cầu tham khảo cách thức tổ chức tài liệu phân tích thiết kế hệ thống theo chuẩn UML, phương pháp xây dựng ma trận đặc tả ca sử dụng, ma trận trách nhiệm và quy chuẩn thiết kế cơ sở dữ liệu cho bài toán Logistics/Giao nhận hàng hóa.
Câu hỏi thường gặp
1. Hệ thống xử lý chế tài như thế nào khi tài xế liên tục hủy đơn nhận giao?
Theo quy định QD07 và QD11, tài xế chỉ được phép từ chối/hủy tối đa 10 đơn trong 1 tháng. Khi trạng thái đơn cập nhật thành "Tài xế hủy đơn", trigger CapNhat_SoLanHuyDon sẽ tự động tăng giá trị SLHDTrongThang lên 1. Nếu chỉ số này vượt quá 10, trigger CapNhat_TrangThaiTaiKhoan sẽ tự động chuyển trạng thái tài khoản (TrangThaiTK) của tài xế thành "Bị khóa 30 ngày".
2. Điều kiện để khách hàng có thể hủy một đơn hàng đã đặt là gì?
Căn cứ theo quy định QD03 và đặc tả use case UC04, khách hàng chỉ có thể hủy đơn giao nếu đơn hàng đó chưa có tài xế nhận và yêu cầu hủy phải được thực hiện trong vòng 2 giờ kể từ thời điểm tạo đơn.
3. Cơ sở dữ liệu của hệ thống quản lý tổng cộng bao nhiêu bảng và bao gồm những bảng nào?
Cơ sở dữ liệu gồm 16 bảng: NhanVien, DonGiao, Kho, KhachHang, TaiKhoan, TaiXe, PhieuXuatNhapHang, LoaiHangGiao, ChiTietDG, KhuyenMai, PhiVanChuyen, LuuLoTrinh, PhuongThucTT, PhuongThucGH, ChucVu và PhuongThucVC.
4. Yêu cầu về an toàn dữ liệu đối với hóa đơn và đơn đặt giao được quy định như thế nào?
Hóa đơn bán hàng sai sót sẽ bị xóa logic (không cho phép chỉnh sửa trực tiếp) và phải lập hóa đơn mới. Đơn đặt giao được xóa logic khi khách hủy đơn trước khi xuất kho. Về mặt vật lý, đơn hủy logic sẽ tự động hủy hoàn toàn sau 10 ngày, trong khi các chứng từ giao dịch (hóa đơn, phiếu giao, phiếu xuất kho, báo cáo) được lưu trữ và tự động xóa vật lý sau thời hạn 10 năm.
5. Hệ thống sử dụng những công nghệ nào cho các phân hệ người dùng và lưu trữ?
Hệ thống sử dụng cơ sở dữ liệu Microsoft SQL Server 2018 (bản quyền 500 người dùng), ứng dụng di động phát triển trên nền tảng Flutter, giao diện quản trị Web tích hợp API và hỗ trợ xuất nhập tệp tin Excel từ Google Forms cùng liên kết máy in.
Kết luận
Đồ án "Hệ thống quản lý giao hàng" của nhóm sinh viên Trường Đại học Ngoại ngữ - Tin học TP.HCM đã hoàn thành đầy đủ quy trình phân tích và thiết kế một phần mềm quản lý vận chuyển chuyên nghiệp. Báo cáo cung cấp chi tiết từ hệ thống quy định nghiệp vụ, mô hình hóa UML, thiết kế cơ sở dữ liệu quan hệ đến giao diện người dùng. Đây là tài liệu mẫu mực về mặt phương pháp luận phân tích thiết kế hệ thống thông tin, có giá trị học thuật và thực tiễn cao cho sinh viên ngành công nghệ phần mềm.