Chương I ~ Tổng quan Chương 4. Hiện thực và thực nghiệm hệ thống Chương này sẽ xây dựng chương trình, chạy thử tại VNPT Long An và đánh giá kết quả đạt được. Kết luận Kết quả đạt được và đề xuất hướng nghiên cứu tiếp theo. Kết chương: Chương một đã trình bày cơ bản day đủ và hệ thống về van đề phân tích quy trình nghiệp vụ trong hệ thống điều hành sản xuất kinh doanh của một doanh nghiệp/ tổ chức, ý nghĩa và phạm vi của đề tài, tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước; nêu được bài toán cần giải quyết, xác định các yếu tố quyết định và các phương pháp luận để thực hiện đề tài.
Trang 14 Chương 2 - Kiến thức về quy trình nghiệp vụ CHƯƠNG2 - KIÊN THỨC VE QUY TRÌNH NGHIỆP VU 2. Quy trình nghiệp vụ: 2. Khái niệm: Mọi nhiệm vụ tạo ra một sản phẩm hay một dịch vụ đều được gọi là một quy trình nghiệp vụ (Business Process). Phụ thuộc vào từng lĩnh vực khác nhau, mà người ta đưa ra các định nghĩa khác nhau về quy trình nghiệp vụ.
Theo Hamer và Champy (1993), guy trinh nghiệp vu là "tập hợp các hoạt động mà có một hoặc nhiều loại đầu vào với mục đích nhằm tạo ra giá trị đầu ra cho khách hang". Daveport (1993) cho rang quy trình nghiệp vụ là sự thực hiện có trình tự bắt đầu — kết thúc của các hoạt động với đầu vào và đầu ra xác định. Theo Aguilar và Ruth (2004), quy trình nghiệp vụ là sự kết hợp có logic, cầu trúc, hoạt động một cách độc lập của các hoạt động trong tổ chức, doanh nghiệp nhằm đạt được mục tiêu, kết quả mong muốn.Chang (2006) đã đưa ra định nghĩa về quy trình nghiệp vụ theo 2 góc độ: = VỀ khía cạnh kỹ thuật hệ thống, quy trình là: một chuỗi các hoạt động sử dụng nguyên liệu đầu vào để tạo ra các kết quả đầu ra. = VÊ khía cạnh nghiệp vụ, quy trình là: một dòng chảy liên tục các hoạt động được con người hay máy móc thực hiện phân chia theo các phòng ban để đạt được mục tiêu kinh doanh, tạo ra các giá trị nội bộ và thỏa mãn yêu cầu của khách hàng.
Tóm lại, có thé hiểu guy trinh nghiệp vụ là một quy trình xử lý các công việc của một cơ quan hay một tổ chức nào đó. Quy trình nghiệp vụ bao gồm các hoạt động, các công việc bên trong mỗi tổ chức, cơ quan cụ thể. l5! Vi dụ: hình 2.1 biểu diễn quy trình tiếp nhận xử lý báo hỏng dịch vụ của một thuê bao FiberVNN đối với khách hàng doanh nghiệp như sau: = Trung tâm kinh doanh (TTKD) tiếp nhận yêu cầu phản ánh hỏng dịch vụ của khách hàng trực tiếp tại phòng giao dịch, qua tổng đài 119 hoặc từ zalo, facebook, panfage. và thực hiện kiểm tra thông tin thuê bao báo hỏng.
Nếu thuê bao đang nợ cước thì thông báo cho khách hàng và đóng phiếu. Ngược lại, nếu thuê bao không nợ cước thì sẽ chuyển bộ phận hỗ trợ từ xa (HTTX) Trang 15 Chương 2 - Kiến thức về quy trình nghiệp vụ xử lý và liên hệ khách hàng đề hướng dẫn xử lý. Nếu bộ an HTTX không giải quyết được thì tiến hành chuyền phiếu cho trung tâm viễn thông (TTVT) dé đi đến nha sửa chữa cho khách hàng. = TTVT xác định nguyên nhân hư hỏng, tiền hành sửa chữa và cập nhật kết quả xử lý phiếu báo hỏng nếu thuê bao bị hỏng do lỗi mạng cáp, do thiết bị.
Nếu thuê bao hư hỏng do lỗi cấu hình dịch vụ, thì TTVT sẽ phối hợp tiếp với trung tâm Điều hành thông tin (DHTT) để cấu hình lại dịch vụ cho khách hàng. = TTKD sẽ nhận kết quả xử lý hoàn tat phiếu báo hỏng trên, gọi điện outbound khách hàng về thái độ phục vụ của nhân viên, về chất lượng mạng lưới. Nếu khách hàng xác nhận dịch vụ đã tốt, TTKD sẽ đóng phiếu báo hỏng. Ngược lại, TTKD sẽ điều lại phiếu báo hỏng trên để TTVT sửa chữa lại cho khách hàng Trang 16 Chương 2 - Kiến thức về quy trình nghiệp vụ Khách ge (>) Khách hàng a \ 7 bio hông, NVinPapThoe tdinoh/a ktTrâiumng K H T 6;Ban phí C D N Vinaphone BVTaInP KHTCDN Hoàn thành sửa chữ, KG Dị xế VNPT T KD; Thông tin xử lý tViNnhP/T tTrâumngVtihễông 2.Cập nhật OT vy £ E sẽsẽ oe an hen vào CSDL, 33xXiedinh ) [3.Lỗi cấp ngoại 3.Sửa chta/ddi "nguyên nhân báo | „| vi, thiết bị, công, tuyển cấp "hông, Cập nhật [*] đầu cuối khác Thay thé/bio hành, tình hình xử lý hàng th bị, đồi công, & Pole 245 uy gies ỗi cầu hin! a| Feo TU TTcoe HD 42K bú 4.Kim tra sữa khái ze 6°35 ce é † i Z sE= (5.1 Sữa lỗi cấu hình.
5 |Saã a dịch nên hệ tệ, ; = lh§? LL Sy sam chủ họng a | £28 deh vụ với vự ỳ 2: |BEE LCwx —} £ 3) = ———— 3 a 6.1 Sửa lỗi cấu hình © S dich vụ trên hệ thing, : Su gam củ lượng H 2 dịch vụ Hình 2.1 - Quy trình tiếp nhận xử lý báo hỏng dich vụ của thuê bao FiberVNN Trang 17 Chương 2 - Kiến thức về quy trình nghiệp vụ 2. Vai trò của quy trình trong công tác quản lý: Để quản lý và vận hành một cách có hiệu quả, tổ chức/ doanh nghiệp phải có những phương pháp quản lý hiệu quả, và phương pháp quản lý theo quy trình - dựa trên việc phân loại các hoạt động theo quy trình - không phải là một phương pháp mới, nhưng được đánh giá cao trong công tác quản lý. Tuy nhiên, để có thể đánh giá được chất lượng của các quy trình hoạt động, các tổ chức/ doanh nghiệp cần phải có một phương pháp cụ thé, cách tiếp cận và công cụ cụ thé làm nền tảng dé xây dựng một chiến lược hoạt động ổn định và bền vững. Mỗi cá nhân có kiến thức, kỹ năng khác nhau dẫn đến cách làm việc khác nhau.
Quy trình sẽ giúp họ nắm rõ các bước phải thực hiện trong một nghiệp vụ, cũng như giúp các thành viên tham gia phối hợp ăn khớp nhau, đúng quy trình. Nhờ vậy, giúp cho cấp quản lý kiểm soát tiến độ và chất lượng công việc do nhân viên thực hiện. Quá trình hoạt động của một tô chức/ doanh nghiệp thường là một hệ thống các quy trình nghiệp vụ khá phức tạp. Vì vậy, để có khả năng thích ứng, phát triển năng động và đáp ứng linh hoạt sự thay đôi của thị trường, tô chức/ doanh nghiệp buộc phải có cách thức đề quản lý hệ thống các quy trình hoạt động, từ quy trình đơn giản đến quy trình phức tạp, từ quy trình đóng vai trò hỗ trợ hoạt động đến quy trình đóng vai trò là chuỗi giá trị lõi.
Bằng việc ghi chép, phân tích và tối ưu hóa các quy trình, tô chức/ doanh nghiệp sẽ dan cải thiện được hiệu quả hoạt động, tiết kiệm chỉ phí và nâng cao chất lượng, đồng thời tăng khả năng thích ứng trước những thay đổi của thị trường, và trước những thách thức của thời đại.Ngôn ngữ BPMN: 2. Khái niệm về BPMN: Business Process Modeling Notation (BPMN) là một trong các ngôn ngữ được sử dụng rộng rãi nhất dé mô hình hóa trực quan cho các quy trình nghiệp vụ cụ thé trong một mô hình nghiệp vụ. BPMN được phát triển bởi BPMI (Business Process Management Initiative), phiên bản đầu tiên 1.0 được phát triển bởi nhóm của Stephen A. White thuộc IBM và được phát hành vào tháng 5 năm 2004 và hiện đang được duy trì bởi OMG (Object Management Group) kể từ khi hai tổ chức sát nhập vào năm 2005.0 chính thức được chấp nhận là một tiêu chuẩn của tổ chức OMG.
Tháng 01/2008, Trang 18 Chương 2 - Kiến thức về quy trình nghiệp vụ OMG công bố phiên bản BPMN 1.1 và đến tháng 01/2009 công bố BPMN 1.2 với một số thay đổi nhỏ. Phiên bản BPMN 2.0 với nhiều thay đổi và mở rộng so với các phiên bản cũ, đã được OMG công bố vào tháng 01/2011. Phiên bản gần đây nhất là BPMN 2.2 được OMG công bồ tháng 12/2013 với việc chỉnh sửa một số lỗi nhỏ về văn bản. Trong năm 2013, BPMN cũng chính thức trở thành tiêu chuẩn quốc tế ISO/IEC 19510:2013.
Các ký pháp cơ bản trong BPMN: BPMN v2.0 xác định các phần tử mô hình hóa cơ bản và ký hiệu của chúng như bảng dưới đây H5! Bảng 2. Danh sách các phần tử mô hình hóa cơ bản và ký hiệu STT Phần tử Ký hiệu 1 Sự kiện (Event) OOO 2 Hoạt động (Activity) [| 3 Céng (Gateway) > 4 Ludng tuần tự (Sequence Flow) ————————* 5 Luông thông điệp (Message Flow) Onna nnn nnn > 6 Lién két (Association) > Pool (biéu diễn đồ họa của một Người tham gia) 8 Lane (m6t phan ving trong quy trinh) —] 9 Đối tượng dữ liệu (Data Object) 10 Thông điệp (Message) Trang 19 Chương 2 - Kiến thức về quy trình nghiệp vụ =——=—=— | Nhóm (Group — bao quanh một nhóm các đối | tượng trong cùng một danh mục) | —.2 Text Annotation Allows 12 Chú thích (kèm theo liên kết) Polen firsts 2. Đánh giá quy trình nghiệp vu: Bat kỳ doanh nghiệp nào cũng mong muốn thực hiện các quy trình hoạt động trong doanh nghiệp mình được nhanh hơn, ít chỉ phí hơn và tốt hơn. Đề làm được điều đó, các doanh nghiệp phải chú ý đến 4 yếu tố sau khi thiết kế hoặc tái cầu trúc quy trình là: Thời gian (time), chi phi (cost), chất lượng (quality) và tính mở rộng (flexibility).2 mô tả “tứ giác ma quỷ”, 4 góc của tứ giác thé hiện các tiêu chí cần được quan tâm khi đánh giá một quy trình nghiệp vụ.
Mỗi tiêu chí này được quy đồi thành phép đo hiệu quả của quy trình, hay còn được gọi là chỉ số hiệu suất KPI (Key Performance Indicators). Time > Flexibility Hình 2.2 - Tứ giác ma quy 2. Thời gian (time): Thời gian là yếu tố đầu tiên khi phân tích một quy trình nghiệp vụ. Nó là thời gian xử lý mỗi trường hợp (case) từ lúc bắt đầu đến lúc kết thúc, được gọi là chu kỳ (cycle time/ throughput time).
Mỗi case được xem là một trường hợp của luồng công việc, được tính từ khi bắt đầu đến lúc kết thúc của trường hợp. Thời gian bao gồm hai loại: Trang 20 Chương 2 - Kiến thức về quy trình nghiệp vụ = Thời gian xử lý (processing time): là thời gian mà tài nguyên (như người tham gia quy trình hoặc chương trình phần mềm) dành cho việc xử lý các case. = Thời gian chờ (waiting time): là thời gian các case không được xử lý.