Giáo trình Hệ thống nhiên liệu trên ô tô

Khám phá giáo trình hệ thống nhiên liệu trên ô tô, cung cấp kiến thức cơ bản và nâng cao về cấu trúc, chức năng và bảo trì hệ thống nhiên liệu.

Trường đại học

Đại học Công nghiệp Hà Nội

Chuyên ngành

Công nghệ Ô tô

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Giáo trình
84
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI NÓI ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: HỆ THỐNG NHIÊN LIỆU ĐỘNG CƠ XĂNG

1.1. Khái quát về tạo hỗn hợp trong động cơ xăng

1.2. Hệ thống nhiên liệu động cơ xăng dùng bộ chế hòa khí

1.3. Bộ chế hòa khí

1.3.1. Đặc tính bộ chế hòa khí đơn giản

1.3.2. Đặc tính lý tưởng của bộ chế hòa khí

1.3.3. Hệ thống phun chính

1.3.4. Hệ thống chính giảm độ chân không sau gíclơ chính

1.3.5. Hệ thống chính là gíclơ bổ sung

1.3.6. Hệ thống điều chỉnh độ chân không ở họng

1.3.7. Hệ thống thay đổi tiết diện gíclơ kết hợp với hệ thống không tải

2. CHƯƠNG 2: CUNG CẤP NHIÊN LIỆU ĐỘNG CƠ DIESEL

2.1. Khái niệm chung

2.2. Nhiệm vụ và yêu cầu của hệ thống nhiên liệu

2.3. Sơ đồ hệ thống nhiên liệu diesel

2.4. Nguyên lý làm việc

2.5. Đặc tính vòi phun

2.6. Bơm thấp áp kiểu piston

2.7. Hệ thống nhiên liệu diesel điều khiển bằng điện tử (EFI diesel)

2.7.1. Khái niệm chung

2.7.2. Hệ thống nhiên liệu EFI-diesel thông thường

2.7.3. Hệ thống nhiên liệu điều khiển điện tử lập trình (PEEC)

2.7.4. Hệ thống nhiên liệu điều khiển điện tử 3406E Catepilar

2.7.5. Hệ thống phun nhiên liệu điện tử thuỷ lực HEUI

2.7.6. Hệ thống nhiên liệu điều khiển điện tử Common Rail

3. CHƯƠNG 3: TỰ ĐỘNG ĐIỀU CHỈNH TỐC ĐỘ ĐỘNG CƠ

3.1. Tính cần thiết phải lắp điều tốc cho động cơ

3.2. Các loại điều tốc

3.3. Bộ điều chỉnh tự động góc phun sớm

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về hệ thống nhiên liệu ô tô Khám phá công nghệ hiện đại

Hệ thống nhiên liệu ô tô đóng vai trò quan trọng trong việc cung cấp hỗn hợp khí cháy cho động cơ. Công nghệ này không chỉ ảnh hưởng đến hiệu suất động cơ mà còn liên quan đến tiêu thụ nhiên liệu và khí thải. Việc hiểu rõ về hệ thống nhiên liệu giúp cải thiện hiệu suất và giảm thiểu ô nhiễm môi trường. Các hệ thống nhiên liệu hiện đại như phun xăng điện tử và diesel điều khiển điện tử đang ngày càng trở nên phổ biến.

1.1. Ứng dụng của hệ thống nhiên liệu trong ô tô hiện đại

Hệ thống nhiên liệu hiện đại sử dụng công nghệ phun xăng điện tử, giúp tối ưu hóa quá trình hòa trộn nhiên liệu và không khí. Điều này không chỉ cải thiện hiệu suất động cơ mà còn giảm thiểu khí thải độc hại. Các hệ thống như hệ thống phun nhiên liệu diesel điều khiển điện tử (EFI diesel) cũng đang được áp dụng rộng rãi.

1.2. Các thành phần chính của hệ thống nhiên liệu ô tô

Hệ thống nhiên liệu ô tô bao gồm nhiều thành phần quan trọng như bơm nhiên liệu, bộ chế hòa khí, và vòi phun. Mỗi thành phần có nhiệm vụ riêng, đảm bảo cung cấp hỗn hợp khí cháy đồng nhất và hiệu quả cho động cơ. Việc bảo trì và kiểm tra định kỳ các thành phần này là rất cần thiết để duy trì hiệu suất tối ưu.

II. Thách thức trong việc tối ưu hóa hệ thống nhiên liệu ô tô

Mặc dù công nghệ đã phát triển, nhưng vẫn còn nhiều thách thức trong việc tối ưu hóa hệ thống nhiên liệu. Các vấn đề như hiệu suất nhiên liệu, khí thải và chi phí bảo trì vẫn là những yếu tố cần được giải quyết. Việc cải thiện các hệ thống phun nhiên liệu và giảm thiểu ô nhiễm môi trường là những mục tiêu quan trọng trong ngành công nghiệp ô tô.

2.1. Vấn đề ô nhiễm môi trường từ hệ thống nhiên liệu

Hệ thống nhiên liệu ô tô có thể tạo ra khí thải độc hại nếu không được tối ưu hóa. Các nghiên cứu cho thấy rằng việc sử dụng nhiên liệu sinh học có thể giảm thiểu ô nhiễm môi trường. Tuy nhiên, việc chuyển đổi sang nhiên liệu sạch vẫn gặp nhiều khó khăn về công nghệ và chi phí.

2.2. Chi phí bảo trì và hiệu suất nhiên liệu

Chi phí bảo trì hệ thống nhiên liệu có thể cao nếu không được quản lý tốt. Việc sử dụng các công nghệ mới như hệ thống phun nhiên liệu điện tử có thể giúp giảm thiểu chi phí này. Tuy nhiên, cần có sự đầu tư ban đầu lớn để áp dụng công nghệ mới.

III. Phương pháp cải thiện hiệu suất hệ thống nhiên liệu ô tô

Để cải thiện hiệu suất của hệ thống nhiên liệu, nhiều phương pháp đã được nghiên cứu và áp dụng. Việc sử dụng công nghệ phun xăng điện tử và các hệ thống điều khiển điện tử giúp tối ưu hóa quá trình cung cấp nhiên liệu. Ngoài ra, việc bảo trì định kỳ cũng đóng vai trò quan trọng trong việc duy trì hiệu suất động cơ.

3.1. Công nghệ phun xăng điện tử Giải pháp tối ưu

Công nghệ phun xăng điện tử giúp điều chỉnh lượng nhiên liệu cung cấp cho động cơ một cách chính xác. Điều này không chỉ cải thiện hiệu suất mà còn giảm thiểu khí thải. Các hệ thống như hệ thống phun xăng L-Jetronic đang được áp dụng rộng rãi trong các dòng xe hiện đại.

3.2. Bảo trì và kiểm tra định kỳ hệ thống nhiên liệu

Bảo trì định kỳ hệ thống nhiên liệu là rất cần thiết để đảm bảo hiệu suất tối ưu. Việc kiểm tra các thành phần như bơm nhiên liệu, bộ chế hòa khí và vòi phun giúp phát hiện sớm các vấn đề và giảm thiểu chi phí sửa chữa. Các chuyên gia khuyến cáo nên thực hiện bảo trì ít nhất một lần mỗi năm.

IV. Ứng dụng thực tiễn của hệ thống nhiên liệu ô tô

Hệ thống nhiên liệu ô tô không chỉ được áp dụng trong xe hơi mà còn trong nhiều lĩnh vực khác như máy kéo, tàu thủy và các thiết bị động lực khác. Việc áp dụng công nghệ mới giúp nâng cao hiệu suất và giảm thiểu ô nhiễm môi trường. Các nghiên cứu cho thấy rằng việc sử dụng nhiên liệu sinh học có thể mang lại nhiều lợi ích cho ngành công nghiệp ô tô.

4.1. Hệ thống nhiên liệu trong máy kéo và thiết bị động lực

Hệ thống nhiên liệu trong máy kéo và thiết bị động lực khác cũng cần được tối ưu hóa để đảm bảo hiệu suất. Việc áp dụng công nghệ phun nhiên liệu giúp cải thiện hiệu suất và giảm thiểu khí thải. Các nghiên cứu cho thấy rằng việc sử dụng nhiên liệu sinh học có thể mang lại nhiều lợi ích cho ngành công nghiệp này.

4.2. Nghiên cứu và phát triển công nghệ nhiên liệu mới

Nghiên cứu và phát triển công nghệ nhiên liệu mới là rất cần thiết để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao về hiệu suất và bảo vệ môi trường. Các công nghệ như hệ thống nhiên liệu hybrid đang được nghiên cứu để cải thiện hiệu suất và giảm thiểu ô nhiễm.

V. Kết luận và tương lai của hệ thống nhiên liệu ô tô

Tương lai của hệ thống nhiên liệu ô tô hứa hẹn sẽ có nhiều thay đổi với sự phát triển của công nghệ. Việc áp dụng các công nghệ mới như phun xăng điện tử và nhiên liệu sinh học sẽ giúp cải thiện hiệu suất và giảm thiểu ô nhiễm. Ngành công nghiệp ô tô cần tiếp tục nghiên cứu và phát triển để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của thị trường.

5.1. Xu hướng phát triển công nghệ nhiên liệu trong tương lai

Xu hướng phát triển công nghệ nhiên liệu trong tương lai sẽ tập trung vào việc cải thiện hiệu suất và giảm thiểu ô nhiễm. Các công nghệ như hệ thống nhiên liệu hybridnhiên liệu sinh học sẽ trở thành xu hướng chính trong ngành công nghiệp ô tô.

5.2. Tầm quan trọng của nghiên cứu và phát triển trong ngành ô tô

Nghiên cứu và phát triển là rất quan trọng để đảm bảo rằng ngành công nghiệp ô tô có thể đáp ứng nhu cầu ngày càng cao về hiệu suất và bảo vệ môi trường. Các công ty cần đầu tư vào nghiên cứu để phát triển các công nghệ mới và cải thiện hệ thống nhiên liệu.

27/07/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 Hệ thống nhiên liệu động cơ xăng 1.1 Khái quát về tạo hỗn hợp trong động cơ xăng Chất lƣợng quá trình cháy, công suất và hiệu suất động cơ phụ thuộc nhiều và quá trình tạo hỗn hợp.1 Yêu cầu đối với hỗn hợp - Có thành phần phù hợp với từng chế độ làm việc của động cơ - Hỗn hợp phải đồng nhất trong một xilanh và có thành phần nhƣ nhau trong các xilanh (động cơ nhiều xilanh) Để hỗn hợp đảm bảo yêu cầu trên động cơ xăng hình thành hỗn hợp nhƣ: - Hỗn hợp bên ngoài gồm hệ thống nhiên liệu động cơ xăng dùng chế hòa khí, hệ thống nhiên liệu phun xăng trên đƣờng ống nạp (đơn điểm và đa điểm) - Hỗn hợp bên trong: Nhiên liệu đƣợc phun trực tiếp vào xilanh đông cơ. Mỗi phƣơng pháp hình thành hỗn hợp trên đều có thiết bị và biện pháp cụ thể để đảm bảo chất lƣợng hỗn hợp.2 Những yếu tố ảnh hưởng đến quá trình tạo hỗn hợp - Thời gian tạo hỗn hợp: Thời gian càng dài tạo hỗn hợp càng đều - Nhiệt độ môi trƣờng và động cơ: Nhiệt độ cao, bay hơi và hòa trộn với cƣờng độ mạnh chất lƣợng hỗn hợp tốt. Vì thế động cơ xăng phải có biện pháp sấy nóng, tuy nhiên chỉ sấy nóng đủ để nhiên liệu bay hơi, nếu sấy quá nóng lƣợng khí nạp mới sẽ giảm và công suất động cơ sẽ giảm theo. - Kết cấu đƣờng ống nạp, buồng cháy… ảnh hƣởng tới chất lƣợng hỗn hợp về sự đồng nhất trong một xilanh và sự đồng đều giữa các xilanh.

- Thành phần, tính chất của nhiên liệu: Nhiên liệu có nhiều thành phần chƣng cất nhẹ, dễ bay hơi tạo hỗn hợp đồng đều, hàm lƣợng hơi cao.2 Hệ thống nhiên liệu động cơ xăng dùng bộ chế hòa khí Hệ thống nhiên liệu có nhiệm vụ chuẩn bị và cung cấp hỗn hợp khí cháy gồm không khí và hơi xăng (gọi tắt là hoà khí ) cho động cơ đảm bảo về số lƣợng và thành phần (hệ số dƣ lƣợng không khí ) phù hợp với chế độ làm việc của động cơ. Dựa vào phƣơng pháp cấp nhiên liệu cho bộ chế hoà khí, ngƣời ta chia hệ thống thành hai loại: loại cƣỡng bức và loại tự chảy. Hệ thống nhiên liệu kiểu cưEỡng bức của động cơ xăng ô tô dùng bộ chế hoà khí 1- ống nạp xăng; 2- phễu có nút bịt; 3- ống thông hơi ; 4 - thùng xăng; 5- thước đo; 6 - van ; 7 - ống dẫn xăng; 8 - lọc xăng; 9 - bơm chuyển xăng; 10 - lọc lắng; 11 - bình lọc không khí; 12 - bình tiêu âm; 13 - bộ chế hoà khí;14 - bộ hạn chế tốc độ cực đại; 16 - cảm biến mức xăng;17 - nút xả xăng; 18 - miệng hút. Ở hệ thống nhiên liệu tự chảy, thùng xăng thƣờng đặt cao hơn bộ chế hoà khí khoảng 300  500mm nên nhờ trọng lƣợng bản thân xăng có thể tự chảy từ thùng xăng chứa qua bình lọc vào bộ chế hoà khí, không cần bơm chuyển xăng.

Đối với động cơ tĩnh tại, động cơ lắp trên máy kéo hoặc xe máy… thƣờng sử dụng hệ thống nhiên liệu tự chảy. Hệ thống nhiên liệu cƣỡng bức dùng trên ô tô (hình 1.1) do thùng xăng 4 đặt thấp hơn bộ chế hoà khí 13 nên phải dùng bơm chuyển xăng 9, hút xăng từ thùng 4, qua lƣới lọc 18, ống dẫn 7, lọc thô 8 vào bơm để bơm qua bình lọc lắng 10 vào bộ ché hoà khí 13. Đối với động cơ lắp trên ô tô máy kéo chủ yếu sử dụng hệ thống nhiên liệu cƣỡng bức. Bộ chế hoà khí làm nhiệm vụ chuẩn bị và cung cấp hoà khí cho động cơ, là cụm chi tiết quan trọng nhất của hệ thống, các bộ chế hoà khí thƣờng dùng hiện nay đều có nguồn gốc từ bộ chế hoà khí đơn giản 1.3 Bộ chế hòa khí 1.1 Đặc tính bộ chế hòa khí đơn giản 1.1 Sơ đồ cấu tạo và nguyên lý hoạt động 7 Bộ chế hoà khí đơn giản (hình 1.2) còn đƣợc gọi là bộ chế hoà khí một vòi phun và một giclơ gồm có: buồng phao 6, giclơ 4, vòi phun 1, họng 2, không gian hoà trộn và bƣớm ga 3.

Nguyên lý hoạt động: xăng từ thùng chứa, do tự chảy hoặc nhờ bơm xăng đi qua ống 8 vào buồng phao 6. Nếu mức xăng trong buồng phao hạ thấp, phao 5 sẽ đi xuống mở đƣờng thông qua van kim 7 cho nhiên liệu đi vào buồng phao với áp suất khí trời p0. Không khí từ ngoài trời qua miệng vào rồi qua họng 2 của bộ chế hoà khí làm tăng tốc độ và giảm áp suất tại họng ph. Nhờ chênh áp ph = p0 - ph xăng vào từ buồng phao đƣợc hút qua vòi phun 1 vào họng 2.

Khi ra khỏi vòi phun xăng đƣợc không khí đi qua họng xé tơi và hoà trộn đều trong dòng không khí qua họng. Không gian Hình 1. Sơ đồ bộ chế hoà khí đơn giản hoà trộn) ở đây một phần xăng đƣợc 1 - vòi phun; 2 - họng; 3 - bướm ga; bay hơi và hoà trộn đều với không khí 4 - fíclơ; 5 - phao xăng; đi vào động cơ phụ thuộc độ mở 6 - buồng phao; 7 - van kim; 8 - ống xăng; 9 - lỗ thông; bƣớm ga 3. Vì vậy bƣớm ga là cơ cấu I – Xăng; II – không khí ; III – hoà khí.

chính điều khiển hoạt động của động cơ. Các hạt xăng chƣa kịp bay hơi hết trong không gian hoà trộn bị cuốn theo dòng chảy, sẽ tiếp tục bay hơi và hoà trộn không khí trên suốt đƣờng nạp trong xi lanh động cơ, suốt các hành trình hút và nén của các xi lanh.2 Đặc tính của bộ chế hòa khí đơn giản Đặc tính bộ chế hoà khí là quan hệ của hệ số dƣ lƣợng không khí  với một trong những thông số đặc trƣng cho lƣợng hỗn hợp nạp vào động cơ (lƣu lƣợng không khí Gk, độ chân không ph tại họng khuếch tán, công suất có ích của động cơ Ne) 8 Gk Ta có :   (1.L0 Gk, Gnl – lƣu lƣợng của không khí và nhiên liệu L0 – lƣợng không khí lý thuyết cần thiết để đốt cháy 1kg nhiên liệu (kg kk/kg nl) Xét quan hệ  = f(ph) Để có đƣợc quan hệ trên, trƣớc hết cần tìm ra quan hệ giữa Gk, Gnl theo ph. Sau khi tính toán với bộ chế hoà khí đơn giản có: G k   h f h 2p h  k , kg/s (1. nl ) nl , kg/s (1.3) ph - độ chân không tại họng khuếch tán, ph = p0 - ph h – khoảng cách từ mức xăng trong buồng phao đến miệng vòi phun (h = 58mm) g – gia tốc trọng trƣờng k, nl – mật độ không khí, mật độ nhiên liệu h, d – hệ số bóp dòng của họng khuếch tán và của gíclơ nhiên liệu fh, fd – tiết diện thông qua hình học tại họng khuếch tán và gíclơ. Thay các biểu thức (1.1) sẽ tìm ra đặc tính của bộ chế hoà khí đơn giản dƣới dạng sau: 1 fh μh ρ0 Δp h α .ρ nl 1 fh ρ0 trong đó:.

- là biến số phụ thuộc ph  d p h  g. nl Do đó, hệ số dƣ lƣợng không khí  của hoà khí trong bộ chế hoà khí đậm dần lên) khi tăng độ chân không ở họng hoặc tăng lƣu lƣợng không khí qua họng (hình 1. Trên thực tế, mật độ không khí giảm dần khi tăng ph trong khi đó nl hầu nhƣ không thay đổi, đó là lý do chính làm cho hoà khí đậm dần khi tăng ph.3 Đặc tính của bộ chế hoà khí đơn giản. Qua đồ thị trên nhận thấy, khi ph tăng thì hệ số dƣ lƣợng không khí  giảm, nghĩa là hỗn hợp đậm dần, đặc tính này không thoả mãn yêu cầu sử dụng của động cơ. Nếu điều chỉnh chế hoà khí có hỗn hợp cần thiết ở chế độ tải lớn thì ở chế độ tải nhỏ và trung bình hỗn hợp quá loãng và ngƣợc lại nếu điều chỉnh hỗn hợp cần thiết cho chế độ tải nhỏ và trung bình thì ở chế độ tải lớn hỗn hợp quá đậm.

Đặc tính lý tưởng của bộ chế hòa khí Với bộ chế hoà khí lý tƣởng cần đảm bảo cho hoà khí có thành phần tối ƣu theo điều kiện hoạt động của động cơ. Quy luật thay đổi thành phần tối ƣu của hoà khí đƣợc xác định qua đặc tính điều chỉnh thành phần hoà khí, thể hiện sự biến thiên của các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật của động cơ theo hệ số dƣ lƣợng không khí  khi giữ không đổi tốc độ động cơ và vị trí bƣớm ga (hình 1. Tung độ của đồ thị đặc tính điều chỉnh là công suất tiêu hao nhiên liệu ge (theo % của gemin) và công suất có ích Ne (theo % Nemax đƣợc xác định bằng thực nghiệm ở tốc độ đã định và mở hết bƣớm ga). Các đƣờng I – I’ là kết quả khảo nghiệm khi mở 100% bƣớm ga; còn các đƣờng II – II’ và III – III’… tƣơng ứng với các vị trí bƣớm ga nhỏ dần còn hoành độ của đồ thị là .

Qua đồ thị thấy rằng : với n = const, ở mỗi vị trí bƣớm ga giá trị của  tƣơng ứng với công suất cực đại (các điểm 1,2,3) đều nhỏ hơn so với những điểm có suất tiêu hao nhiên liệu nhỏ nhất (các điểm 5, 6, 7 của đƣờng I’, II’, III’… hoặc 8,9,10 của các đƣờng I, II, III…). Ở mọi vị trí bƣớm ga các điểm đạt công suất cực đại đều có <1. Càng đóng nhỏ bƣớm ga,  của điểm công suất cực đại càng giảm. 10 Khi mở 100% bƣớm ga, suất tiêu hao nhiên liệu nhỏ nhất xuất hiện tại   1,1.

Càng đóng nhỏ bƣớm ga vị trí xuất hiện gemin càng chuyển hƣớng giảm của , khi đóng bƣớm ga gần kín giá trị  tƣơng ứng với gemin <1. Nhƣ vậy khi đóng bƣớm ga nhỏ dần, muốn có công suất cực đaị cũng nhƣ muốn có công suất tiêu hao nhiên liệu nhỏ nhất đều phải làm cho hoà khí đậm lên. Nối các điểm 1,2,3… và các điểm 8,9,10 trên các đƣờng I, II, III sẽ đƣợc hai đƣờng a và b thể hiện sự biến thiên của thành phần hoà khí của công suất cực đại (đƣờng a) và của công suất tiêu hao nhiên liệu nhỏ nhất (đƣờng b) khi mở dần bƣớm ga. Khu vực giữa hai đƣờng a, b là khu vực có thành phần hoà khí tƣơng đối tốt, cải thiện tính năng kinh tế kỹ thuật của động cơ.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ