CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG CẢM BIẾN VÀ ỨNG DỤNG TRONG GIÁM SÁT MÔI TRƯỜNG Ô TÔ Tổng quan về hệ thống cảm biến trong ô tô Giới thiệu chung Lợi ích của việc sử dụng cảm biến trên xe ô tô : Cảm biến trên xe có nhiệm vụ thu thập các tín hiệu cần thiết giúp bộ điều khiển trung tâm (ECU) điều khiển động cơ và các hệ thống khác làm việc hiệu quả nhất. Như vậy hệ thống cảm biến trên xe ô tô là một công cụ đắc lực giúp xe hoạt động ổn định, an toàn và tiết kiệm. Việc thu thập các thông số kỹ thuật của hệ thống cảm biến diễn ra liên tục trong khi xe vận hành. Cùng với đó các tín hiệu thu thập được liên tiếp được gửi về ECU để phân tích và xử lý.
Khi xảy ra sự cố, các lỗi liên quan được ghi lại và thông báo tới lái xe qua hệ thống đèn cảnh báo. Nhờ đó, người lái xe ngay lập tức có thể kiểm soát được những bất thường khi xe vận hành. Ngày nay, cảm biến là thiết bị được sử dụng rất phổ biến trong tất cả các thiết bị, từ đồ dùng trong gia đình cho đến các thiết bị tiên tiến trong đó có cả trong ngành ô tô. Cảm biến là thiết bị chịu tác động của các đại lượng cần đo và là thiết bị dùng để đo, đếm, cảm nhận,…các đại lượng vật lý không điện thành các tín hiệu điện.
Vì vậy nghiên cứu về cảm biến để ứng dụng nó một cách hiệu quả là vấn đề đang được quan tâm đặc biệt. 10 Mô hình hệ thống cảm biến trên ô tô: Các tín hiệu đầu vào (các cảm biến) Bộ vi xử lý Các bộ chấp hành (đầu ra) CAN Sơ đồ hệ thống các cảm biến 1. Công dụng cảm biến 11 Cảm biến là thiết bị dùng để cảm nhận biến đổi các đại lượng vật lý và các đại lượng không có tính chất điện cần đo thành các đại lượng điện có thể đo và xử ký được. Các đại lượng cần đo (m) thường không có tính chất điện (như nhiệt độ, áp suất.) tác động lên cảm biến cho ta một đặc trưng (s) mang tính chất điện (như điện tích, điện áp, dòng điện hoặc trở kháng) chứa đựng thông tin cho phép xác nhận giá trị của đại lượng đo.
Người ta gọi (s) là đại lượng đầu ra hoặc là phản ứng của cảm biến, (m) là đại lượng đầu vào hay kích thích (có nguồn gốc là đại lượng cần đo). Thông qua việc đo đạc (s) cho phép nhận biết giá trị của (m). Phân loại cảm biến Bài toán chuyển đổi một đại lượng không điện sang đại lượng điện là vấn đề then chốt trong cấu hình của hệ thống đo không điện. Đây là bài toán hết sức phức tạp và đa dạng, nhưng điều đặc biệt là luôn luôn có thể giải được, nghĩa là với bất kỳ một đại lượng nào như cơ, quang, nhiệt, hóa,.
đều có thể biến đổi chúng thành đại lượng điện. Nói chính xác hơn, có thể biến đổi các đại lượng trên thành tín hiệu điện để đưa vào các cơ cấu đo điện để đo đạc và xử lý. Giải quyết bài toán trên chính là nhiệm vụ của các bộ cảm biến và cảm biến đo lường. Có rất nhiều nguyên tắc để thực hiện các bộ chuyển đổi, tương ứng với nó là sự đa dạng của các loại cảm biến.
Việc phân loại các bộ cảm biến có thể căn cứ vào hiệu ứng chuyển đổi, nguyên lý chuyển dổi, tính chất của các đại lượng chuyển đổi. Tên gọi của các cảm biến sẽ phụ thuộc vào các phân loại. Phân loại theo hiệu ứng chuyển đổi Hiệu ứng vật lý Hiệu ứng hóa học Hiệu ứng sinh học Phân loại theo nguyên lý chuyển đổi 12 Nguyên lý chuyển đổi cơ điện Nguyên lý chuyển đổi nhiệt điện Nguyên lý chuyển đổi điện từ Nguyên lý chuyển đổi điện hóa và y sinh Nguyên lý chuyển đổi quang điện Nguyên lý chuyển đổi bức xạ và ion hóa Phân loại theo chức năng của các cảm biến Cảm biến đo nhiệt độ Cảm biến đo vận tốc Cảm biến đo vị trí, kích thước Cảm biến đo nồng độ khí Cảm biến đo pH Phân loại theo thông số của mô hình mạch thay thế Cảm biến tích cực: đầu ra là nguồn áp hoặc nguồn dòng Cảm biến thụ động: đặc trưng bởi các thông số R,C,L. tuyến tính hay phi tuyến tính.
Phân loại theo phương pháp đo Cảm biến biến đổi trực tiếp Cảm biến kiểu bù 1. Yêu cầu Phân tích cơ sở lý thuyết và mô phỏng hoạt động một số cảm biến được ứng dụng trong hệ thống giám sát môi trường trong ô tô. Mục tiêu đề tài Phân tích cơ sở lý thuyết và nguyên lý hoạt động của các cảm biến Ứng dụng của các cảm biến trong giám sát môi trường trong ô tô Kết luận – đề xuất 13 Giới hạn đề tài Cảm biến ngày càng sử dụng rộng rãi trên ô tô và trở thành thiết yếu để có thể đáp ứn những yêu cầu ngày càng khắt khe về việc sử dụng nguồn nhiên liệu ngày một khan hiếm có hiệu quả hơn cũng như yêu cầu về bảo vệ môi trường. Cảm biến được phân chia thành rất nhiều loại, nhiều hình dạng, nhiều chất liệu khác nhau ứng với những yêu cầu đo đạc cụ thể, nhưng nó đều có những quy luật chung của quá trình biến đổi hoặc tín hiệu kích thích.
Mỗi cảm biến lại có tính lựa chọn, độ chính xác, độ ổn định theo thời gian khác nhau. Vì vậy khi chọn lựa cần nắm rõ ưu nhược điểm, tính năng và điều kiện cụ thể trong sử dụng để cảm biến làm việc hiệu quả và tiết kiệm chi phí. Do thời gian để thực hiện đề tài đồ án tốt nghiệp không cho phép nên đồ án chỉ giới hạn với các cảm biến sau: Cảm biến nhiệt độ Cảm biến độ bụi Cơ sở lý thuyết các loại cảm biến nghiên cứu trong đề tài 1. Cảm biến nhiệt độ 1.
Khái quát Cảm biến là thiết bị dùng để đo, đếm, cảm nhận,…các đại lượng vật lý không điện thành các tín hiệu điện. Ví dụ nhiệt độ là 1 tín hiệu không điện, qua cảm biến nó sẽ trở thành 1 dạng tín hiệu khác (điện áp, điện trở…). Sau đó các bộ phận xử lí trung tâm sẽ thu nhận dạng tín hiệu điện trở hay điện áp đó để xử lí. Đối với các loại cảm biến nhiệt thì có 2 yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến độ chính xác đó là “nhiệt độ môi trường cần đo” và “nhiệt độ cảm nhận của cảm biến”.
Cụ thể là các loại cảm biến mà bạn trông thấy nó đều là cái vỏ bảo vệ, phần tử cảm biến nằm bên trong cái vỏ này (bán dẫn, lưỡng kim,.) do đó việc đo có chính xác hay không phụ thuộc vào việc truyền nhiệt từ môi trường vào đến phần tử cảm biến nhiệt tổn thất càng ít thì cảm biến đo càng chính xác. Điều này phụ thuộc lớn vào chất liệu cấu tạo nên phần tử cảm biến (cảm biến nhiệt đắt hay rẻ 14 cũng do nguyên nhân này quyết định). Đồng thời ta cũng rút ra 1 nguyên tắc khi sử dụng cảm biến nhiệt đó là: “Phải luôn đảm bảo sự trao đổi nhiệt giữa môi trường cần đo với phần tử cảm biến”. Xét về cấu tạo chung thì cảm biến nhiệt có nhiều dạng.
Tuy nhiên, cảm biến được ưa chuộng nhất trong các ứng dụng thương mại và công nghiệp thường được đặt trong khung làm bằng thép không gỉ được nối với một bộ phận định vị, có các đầu nối cảm biến với các thiết bị đo lường. Cảm biến nhiệt độ được chia làm hai nhóm: Cảm biển tiếp xúc: Cảm biến tiếp xúc với môi trường đo, gồm: + IC đo nhiệt độ + Nhiệt điện trở: RTD và Thermistor + Cặp nhiệt điện (Thermocouple) Cảm biến không tiếp xúc : hỏa kế (Pyrometer) 1. Cặp nhiệt điện (Thermocouple) - Cấu tạo: được làm bằng 2 vật liệu dẫn điện khác nhau, hàn dính một đầu. - Nguyên lý: nhiệt độ thay đổi cho ra sức điện động thay đổi (mV).
- Ưu điểm: bền, đo nhiệt độ cao. - Nhược điểm: nhiều yếu tố ảnh hưởng làm sai số. Độ nhạy không cao. - Thường dùng: lò nhiệt, môi trường khắc nghiệt, đo nhiệt nhớt máy nén,.1: Cấu tạo của Thermocouples Gồm 2 dây kim loại khác nhau được hàn dính một đầu gọi là đầu nóng (hay đầu đo), đầu còn lại gọi là đâu lạnh (đầu chuẩn).
Khi có sự chênh lệch nhiệt độ giữa đầu nóng và đầu lạnh thì sẽ phát sinh một sức điện động V tại đầu lạnh. Một vấn đề được đặt ra là phải ổn định và đo được nhiệt độ ở đầu lạnh, điều này tùy thuộc rất lớn vào chất liệu. Do vậy mới cho ra các chủng loại cặp nhiệt độ, mỗi loại cho ra một sức điện động khác nhau: E,J,K,R,S. Chú ý điều này để chọn đầu dò và bộ điều khiển cho thích hợp.
Dây của cặp nhiệt điện thì không dài để nối đến bộ điều khiển, yếu tố dẫn đến không chính xác là chỗ này. Để giải quyết điều này chúng ta phải bù trừ cho nó (offset trên bộ điều khiển). Lưu ý khi sử dụng: Từ những yếu trên khi sử dụng loại cảm biến này chúng ta lưu ý là không nên nối thêm dây (vì tín hiệu cho ra là mV nối sẽ suy hao rất nhiều. Cọng dây của cảm biến nên để thông thoáng, không để cọng dây này dính vào môi trường đo.
Cuối cùng nên kiểm tra cẩn thận việc Offset thiết bị. Vì tín hiệu cho ra là điện áp (có cực âm và dương) do vậy cần chú ý ký hiệu để lắp đặt vào bộ khuếch đại cho đúng.2: Cặp nhiệt điện Bảng 1.1 Các loại cặp nhiệt điện 16 Điện áp được tạo ra bởi cặp nhiệt điện được cho bởi công thức: Trong đó: V: điện áp đo được (V) S: hệ số Seebeck (V/ ºC) : chênh lệch nhiệt độ đo giữa 2 đầu mối Do đó, nhiệt độ cần đo được tính theo công thức: Thuận lợi: Cấu tạo đơn giản, chịu được va đập Khoảng đo nhiệt độ rộng 17 Rẻ tiền Đáp ứng nhanh Đa dạng Khó khăn: Phi tuyến Ít ổn định Điện áp thấp Cần điểm tham chiếu Ứng dụng: Dùng đo nhiệt độ trong các lò luyện gang, thép Đo nhiệt độ khí thải Các kiểu đầu dò của cặp nhiệt điện: 1. Nhiệt điện trở RTD 18 Cấu tạo của RTD gồm có dây kim loại làm từ: Đồng, Nikel, Platinum,. được quấn tùy theo hình dáng của đầu đo.