TÊN MÔ ĐUN: HỆ THỐNG ĐIỀU HOÀ KHÔNG KHÍ TRUNG TÂM Mã mô đun: MĐ 28 Vị trí, tính chất, ý nghĩa và vai trò của mô đun: + Trước khi bắt đầu học mô đun này học sinh phải hoàn thành các môn học khối kiến thức cơ sở; môđun chuyên môn nghề bắt buộc và mô đun điều hòa không khí cục bộ; + Là mô đun chuyên môn nghề bắt buộc; Mục tiêu của mô đun: - Trình bày được nguyên lý làm việc của hệ thống ĐHKK trung tâm - Trình bày nguyên lý làm việc của một số hệ thống điện, lạnh trong ĐHKK trung tâm - Điều khiển hệ thống ĐHKK trung tâm qua một số mạch điều khiển điện, lạnh - Tự động hoá hệ thống điều khiển điện trong hệ thống ĐHKK trung tâm - Lắp được các thiết bị điện trong hệ thống ĐHKK trung tâm - Điều chỉnh được năng suất lạnh của hệ thống qua các thiết bị điều khiển - Tự động hoá hệ thống điều khiển bằng các mạch điện - Trình bày được một số yêu cầu về ĐHKK trung tâm - Nhìn nhận một cách khái quát về môn học ĐHKK trung tâm trong nhiệt công nghiệp; - Cẩn thận, kiên trì - Yêu nghề, ham học hỏi - Thu xếp nơi làm việc gọn gàng ngăn nắp - Đảm bảo an toàn cho người và thiết bị. Nội dung chính của mô đun: Thời gian TT Tổng Lý Thực Kiểm Tên các bài trong mô đun số thuyết hành tra* 1 Lắp đặt hệ thống điều hòa trung tâm 12 4 7 1 nước 2 Lắp đặt máy điều hòa nguyên cụm 12 4 7 1 3 Lắp đặt máy điều hòa không khí VRV 9 2 6 1 4 Lắp đặt hệ thống đường ống dẫn nước 18 3 13 2 5 Lắp đặt tháp giải nhiệt, bình giãn nở và 24 5 16 3 các thiết bị phụ 6 Lắp đặt các loại bơm 6 1 5 7 Lắp đặt hệ thống đường ống gió 18 6 11 1 8 Lắp đặt miệng thổi và miệng hút không 18 5 11 2 1 khí - quạt gió 9 Lắp đặt hệ thống điện và điều khiển tự 30 8 19 3 động hóa trong ĐHKK trung tâm 10 Kiểm tra kết thúc mô đun 3 3 Cộng 150 38 95 17 2 BÀI 1: LẮP ĐẶT HỆ THỐNG ĐIỀU HÕA TRUNG TÂM NƯỚC Mã bài MĐ28 - 01 Giới thiệu: Hệ thống điều hòa trung tâm làm lạnh nước là hệ thống được sử dụng rất phổ biến trong những công trình có quy mô lớn, phân bố các hộ tiêu thụ không tập trung, chiều cao công trình lớn, không gian dành cho lắp đặt hạn chế, giá thành rẻ… vì vậy việc nghiên cứu hệ thống loại này sẽ giúp rất nhiều cho học viên tiếp cận và giải quyết những vấn đề sẽ gặp trong thực tiễn. Mục tiêu: - Phân tích được sơ đồ nguyên lý của hệ thống điều hoà trung tâm nước. - Trình bày được nguyên lý làm việc của từng thiết bị trên hệ thống - Trình bày được cấu tạo của từng thiết bị trên hệ thống - Phân tích được bản vẽ lắp đặt - Đọc được các thông số kỹ thuật của máy trên cataloge - Liệt kê được qui trình lắp đặt - Lắp đặt được hệ thống điều hòa trung tâm nước - Nghiêm chỉnh, cẩn thận, chính xác, an toàn.
Nội dung chính: 1. GIỚI THIỆU SƠ ĐỒ HỆ THỐNG ĐIỀU HÒA TRUNG TÂM NƯỚC: Mục tiêu: Phân tích được sơ đồ nguyên lý của hệ thống điều hoà trung tâm nước. Trình bày được nguyên lý làm việc của từng thiết bị trên hệ thống Trình bày được cấu tạo của từng thiết bị trên hệ thống Chuẩn bị đầy đủ các điều kiện cho lắp đặt 1. Giới thiệu chung sơ đồ nguyên lý hệ thống ĐHKK trung tâm nước: * Máy điều hòa không khí làm lạnh bằng nước (WATER CHILLER)- Hệ thống điều hòa không khí kiểu làm lạnh bằng nước là hệ thống trong đó cụm o máy lạnh không trực tiếp xử lý không khí mà làm lạnh nước đến khoảng 7 C.
Sau đó nước được dẫn theo đường ống có bọc cách nhiệt đến các dàn trao đổi nhiệt gọi là các FCU và AHU để xử lý nhiệt ẩm không khí. Như vậy trong hệ thống này nước sử dụng làm chất tải lạnh. * Sơ đồ nguyên lý: 3 Sơ đồ nguyên lý hệ thống điều hoà water chiller Trên hình là sơ đồ nguyên lý của hệ thống điều hoà làm lạnh bằng nước. Hệ thống gồm các thiết bị chính sau: - Cụm máy lạnh Chiller - Tháp giải nhiệt (đối với máy chiller giải nhiệt bằng nước) hoặc dàn nóng (đối với chiller giải nhiệt bằng gió) - Bơm nước giải nhiệt - Bơm nước lạnh tuần hoàn - Bình giãn nở và cấp nước bổ sung - Hệ thống xử lý nước - Các dàn lạnh FCU và AHU 1.
Trình bày chức năng, nhiệm vụ của từng thiết bị trên hệ thống điều hoà: * Đặc điểm của các thiết bị chính: a) Cụm Chiller: Cụm máy lạnh chiller là thiết bị quan trọng nhất của hệ thống điều hoà kiểu làm lạnh bằng nước. Nó được sử dụng để làm lạnh chất lỏng, trong điều hoà không khí sử dụng để làm lạnh nước tới khoảng 7oC (hình vẽ). Ở đây nước đóng vai trò là chất tải lạnh. Cụm Chiller là một hệ thống lạnh được lắp đặt hoàn chỉnh tại nhà máy nhà chế tạo, với các thiết bị sau: 4 + Máy nén: Có rất nhiều dạng, nhưng phổ biến là loại trục vít, máy nén kín, máy nén pittông nửa kín.
+ Thiết bị ngưng tụ: Tuỳ thuộc vào hình thức giải nhiệt mà thiết bị ngưng tụ là bình ngưng hay dàn ngưng. Khi giải nhiệt bằng nước thì sử dụng bình ngưng, khi giải nhiệt bằng gió sử dụng dàn ngưng. Nếu giải nhiệt bằng nước thì hệ thống có thêm tháp giải nhiệt và bơm nước giải nhiệt. Trên thực tế nước ta, thường hay sử dụng máy giải nhiệt bằng nước vì hiệu quả cao và ổn định hơn.
+ Bình bay hơi: Bình bay hơi thường sử dụng là bình bay hơi ống đồng có cánh. Môi chất lạnh sôi ngoài ống, nước chuyển động trong ống. Bình bay hơi được bọc các nhiệt và duy trì nhiệt độ không được quá dưới 70C nhằm ngăn ngừa nước đóng băng gây nổ vỡ bình. Công dụng bình bay hơi là làm lạnh nước.
+ Tủ điện điều khiển: Cụm máy chiller máy nén pittông nửa kín Carrier Trên hình là cụm chiller với máy nén kiểu pittông nửa kín của hãng Carrier. Các máy nén kiểu nửa kín được bố trí nằm ở trên cụm bình ngưng -bình bay hơi. Phía mặt trước là tủ điện điều khiển. Toàn bộ được lắp đặt thành 01 cụm hoàn chỉnh trên hệ thống khung đỡ chắc chắn.
Khi lắp đặt cụm chiller cần lưu ý để dành không gian cần thiết để vệ sinh các bình ngưng. Không gian máy thoáng đãng, có thể dễ dàng đi lại xung quanh cụm máy lạnh để thao tác. Khi lắp cụm chiller ở các phòng tầng trên cần lắp thêm các bộ chống rung. Máy lạnh chiller điều khiển phụ tải theo bước, trong đó các cụm máy có thời gian làm việc không đều nhau.
Vì thế người vận hành cần thường xuyên hoán đổi tuần tự khởi động của các cụm máy cho nhau. Để làm việc đó trong các tủ điện điều khiển có trang bị công tắc hoán đổi vị trí các máy. Bảng sau là các thông số kỹ thuật cơ bản của cụm chiller của hãng Carrier loại 5 30HK. Đây là chủng loại máy điều hoà có công suất trung bình từ 10 đến 160 ton và được sử dụng tương đối rộng rãi tại Việt Nam.
o Công suất lạnh của chiller 30HK - Carrier (khi t” = 7 C): nl o Đại t” , C gn Mã hiệu lƣợng kW 30 35 37 40 45 30HKA015 Q 47,6 45,4 44,4 43,0 40,7 o Q 58,5 57,1 56,6 55,7 54,3 k N 10,8 11,8 12,2 12,7 13,6 30HKA020 Q 65,4 61,3 59,7 57,2 53,1 o Q 78,7 75,8 74,7 72,9 69,9 k N 13,2 14,5 15,0 15,7 16,8 30HKA030 Q 82,7 78,5 76,7 74,5 70,1 o Q 100,2 97,3 96,0 94,5 91,3 k N 17,5 18,8 19,3 20,0 21,2 30HK040 Q 121 114 112 108 101 o Q 151 146 144 141 136 k N 29,6 31,6 32,4 33,5 35,2 30HK050 Q 162 153 149 144 135 o Q 202 195 193 190 183 k N 39,9 42,9 44,1 45,8 48,5 30HK060 Q 196 184 179 172 160 o Q 239 230 226 221 211 k N 42,4 45,8 47,1 48,9 51,7 30HK080 Q 242 228 223 215 202 o Q 301 291 288 282 273 k N 59,3 63,2 64,7 66,9 70,4 30HK100 Q 322 302 295 283 264 o Q 392 377 371 364 348 k N 69,9 75,1 77,1 79,9 84,3 30HK120 Q 363 343 335 323 303 o Q 452 438 432 422 408 k N 88,9 94,8 97,1 100 106 o t” - Nhiệt độ nước lạnh ra khỏi chiller, C nl o t” - Nhiệt độ nước giải nhiệt ra khỏi chiller, C gn Qo - Công suất lạnh, kW Qk - Công suất giải nhiệt, kW 6 N - Công suất mô tơ điện, kW Cụm máy lạnh chiller b) Dàn lạnh FCU: FCU ( Fan coil Unit) là dàn trao đổi nhiệt ống đồng cánh nhôm và quạt gió. Nước chuyển động trong ống, không khí chuyển động ngang qua cụm ống trao đổi nhiệt, ở đó không khí được trao đổi nhiệt ẩm, sau đó thổi trực tiếp hoặc qua một hệ thống kênh gió vào phòng. Quạt FCU là quạt lồng sóc dẫn động trực tiếp. 7 Cấu tạo và lắp đặt FCU Trên bảng vẽ trình bày đặc tính kỹ thuật cơ bản của các FCU hãng Carrier với 3 mã hiệu 42CLA, 42VLA và 42VMA.