mở đầu cho một đề tài nào đó. - Trong câu hỏi đóng các phương án trả lời phải là một hệ thống đầy đủ tất cả các khía cạnh của hiện tượng nghiên cứu, phải có mặt các phương án trả lời để người trả lời dễ dàng xác định câu trả lời.3 Câu hỏi mở (open – constructed response question) Hướng dẫn viết các câu hỏi câu trả lời mở tốt: Câu hỏi và câu trả lời - Phải viết thế nào cho rõ ràng, không mơ hồ. - Phải viết thế nào để các câu trả lời có thể rơi vào các câu trả lời tiêu chuẩn (đáp án). - Viết thế nào để tránh những câu trả lời hời hợt, không rơi vào các câu trả lời chuẩn.
- Đối với Đọc hiểu thì câu hỏi phải là một câu “hưởng ứng” văn bản. Hướng dẫn mã hoá - Phải khớp với Mục đích câu hỏi (thêm vào những mô tả chung mà câu hỏi có ý định đánh giá) - Phải có một mô tả chính xác – Mô tả – của mỗi loại mã hoá - Phải nhằm mục đích bao quát TẤT CẢ các loại câu trả lời - Phải bao gồm ví dụ về câu trả lời của học sinh – Câu trả lời ví dụ – cho tất cả các loại 1. Mã hóa trong Pisa PISA sử dụng thuật ngữ mã hóa, không sử dụng khái niệm chấm bài vì mỗi một mã của câu trả lời được quy ra điểm số tùy theo câu hỏi. Các câu trả lời đối với các câu hỏi nhiều lựa chọn hoặc câu trả lời của một số câu hỏi trả lời ngắn được xây dựng trước sẽ được nhập trực tiếp vào phần mềm nhập dữ liệu.
Các câu trả lời còn lại sẽ được mã hóa bởi các chuyên gia. Tài liệu Hướng dẫn mã hóa sẽ đưa ra các chỉ dẫn và cách thức để giúp cho các chuyên gia mã hóa được toàn bộ các câu hỏi được yêu cầu. Sau khi mã hóa xong, sẽ được nhập vào phần 7 mềm, tổ chức hợp tác và phát triển kinh tế (OECD) nhận dữ liệu và chuyển đổi thành điểm cho mỗi học sinh. Nhiều quốc gia mã hóa tiến hành theo quy trình mã hóa trên bài thi trên giấy, một số quốc gia khác sử dụng mã hóa trực tuyến trên Pisa.
Dữ liệu được mã hóa bởi chuyên gia sau đó sẽ được phân tích và xử lí ngay một cách tự động. Tùy theo mỗi câu hỏi, mỗi mức trên sẽ có một hay một vài mã số được quy định cụ thể trong hướng dẫn chấm điểm. [1] Mã một chữ số: thường là 0, 1, 2, 9 hoặc 0, 1, 9 tùy theo từng câu hỏi. Các mã thể hiện mức độ trả lời bao gồm: mức đạt được tối đa cho mỗi câu hỏi và được quy ước gọi là “Mức tối đa”, mức “Không đạt” mô tả các câu trả lời không được chấp nhận và bỏ trống không trả lời.
Một số câu hỏi có thêm “Mức chưa tối đa” cho những câu trả lời thỏa mãn một phần nào đó. Cụ thể: - Mức tối đa (Mức đầy đủ): Mức cao nhất (mã 1 trong câu có mã 0, 1, 9 hoặc mã 2 trong câu có mã 0, 1, 2, 9). Ở đây hiểu là điểm. - Mức chưa tối đa (Mức không đầy đủ) (mã 1 trong câu có mã 0, 1, 2, 9).
Mã 0: có ghi nhưng sai (không có ý nào đúng hoặc lập luận sai), mã 9: không ghi gì để giấy trắng không trả lời câu hỏi đó. Mã hai chữ số: 00, 01… 21, 22 … - Chữ số đầu tiên cho biết mức độ trả lời. Chữ số thứ hai được sử dụng để mã hóa đặc tính hay xu hướng của câu trả lời. - Mã hóa sử dụng hai chữ số có hai ưu điểm chính: Thứ 1, chúng ta sẽ thu được nhiều thông tin hơn về việc hiểu và nhận thức chưa đúng của học sinh, các lỗi thường gặp và các cách tiếp cận khác nhau khi học sinh giải một bài toán hay trả lời hoặc đưa ra lập luận.
Thứ 2, việc mã hóa hai chữ số sẽ cho phép biểu diễn các mã theo một cách có cấu trúc hơn, xác định rõ ràng mức độ phân cấp của các nhóm mã Sau đó các Mã sẽ được chuyển sang điểm (Score) theo hệ thống và thang đánh giá của OECD. Hướng dẫn mã hóa: - Phải khớp với mục đích câu hỏi. - Phải có một mô tả chính xác – mô tả-của mỗi loại mã hóa. - Phải nhằm mục đích bao quát tất cả các loại câu trả lời.
Các nguyên tắc chung khi mã hóa: - Lỗi chính tả và ngữ pháp: Các lỗi về chính tả và ngữ pháp sẽ được bỏ qua nếu như các lỗi này không nghiêm trọng đến mức làm khó hiểu cho người chấm. 8 Đây là việc đánh giá kỹ năng về khoa học, toán học và khả năng hiểu văn bản của PISA chứ không phải là một bài kiểm tra về viết câu hay ngữ văn. - Những lỗi tính toán nhỏ: Không nên ‘trừ điểm’ cho mọi lỗi mà bạn thấy. Hãy làm rõ về tầm quan trọng của việc tính toán cho những câu hỏi này: Đối với một số câu hỏi, tính toán chính xác là một yêu cầu.
Đối với các câu hỏi khác, tính toán chỉ là yếu tố phụ so với mục đích chính của câu hỏi. Tiến trình thực hiện PISA Việc thực hiện PISA bao gồm khâu thiết kế bài kiểm tra và chọn trường thực nghiệm. Nhìn chung, các bước tiến hành thiết kế bài kiểm tra qua các kì PISA được diễn ra như sau [2] 1. Phát triển dữ liệu 3.
Thu thập dữ liệu từ các nước 4. Đánh giá dữ liệu quốc gia 5. Gửi bản mẫu thử nghiệm 6. Chuyển ngữ bản mẫu 7.
Tập huấn cho giáo viên chấm điểm 8. Thử nghiệm tại các nước thành viên 9. Chuẩn bị văn bản chính thức bằng tiếng Anh và tiếng Pháp 10. Công bố công trình nghiên cứu chính thức 11.
Tập huấn chính thức cho giáo viên chấm điểm 12. Chính thức tiến hành ở các nước thành viên Việc chọn trường thực nghiệm bao gồm các bước như sau: 1. Xác định thời lượng của bài kiểm tra và độ tuổi của học sinh 2. Xác định nguồn nhu cầu nơi thực nghiệm 3.
Xác định số lượng học sinh sẽ tham gia thực nghiệm 4. Thiết lập và mô tả cấu trúc trường thực nghiệm 5. Xác định trường bị loại 6. Cách xử lí đối với những trường có quy mô nhỏ 7.
Phân lớp để tiến hành kiểm tra 8. Xác định số lượng thành viên trong một nhóm thực nghiệm 9. Phân bố thí sinh theo nhóm 10. Chọn trường thí điểm 11.
Đánh số trường thí điểm 12. Thiết lập bảng theo dõi 9 1. Quy trình thiết lập bộ câu hỏi theo hướng tiếp cận PISA 1. Xác định kiến thức liên quan 2.
Lựa chọn tình huống gắn liền với thực tiễn 3. Xác định lĩnh vực 4. Xác định mức độ và kiểu câu hỏi 5. Soạn thảo bộ câu hỏi theo tình huống 6.Thảo luận bộ câu hỏi 7.
Chỉnh sửa lần 1 8. Kiểm tra thử 9. Hoàn thiện bài tập tình huống tiếp cận PISA Cụ thể hơn, trong bước 5 gồm có 4 bước nhỏ: 5. Soạn thảo bộ câu hỏi theo tình huống Bước 1: Đặt tên tình huống Bước 2: Viết lời dẫn Bước 3: Soạn các câu hỏi và phương án trả lời Bước 4: Soạn đáp án và mã hoá Bảng biểu 1.
Sơ đồ quy trình thiết lập bộ câu hỏi theo hướng tiếp cận Pisa 10 CHƯƠNG 2: XÂY DỰNG HỆ THỐNG BÀI TẬP TIẾP CẬN NĂNG LỰC CỦA PISA CHƯƠNG “CHẤT KHÍ” – VẬT LÍ 10 2. Nội dung kiến thức chương “Chất khí” – Vật lí 10. Cấu trúc logic nội dung kiến thức chương “Chất khí” – Vật lí 10 Hình 1. Sơ đồ cấu trúc logic nội dung chương “Chất khí” – VL10 2.1 Kiến thức, kĩ năng cần đạt GHI CHỦ ĐỀ MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT CHÚ Kiến thức a) Thuyết động Phát biểu được nội dung cơ bản của thuyết động học học phân tử chất phân tử chất khí.
khí Nêu được các đặc điểm của khí lí tưởng. 11 b) Các quá trình Phát biểu được các định luật Bôi-lơ - Ma-ri-ốt, Sác- đẳng nhiệt, đẳng lơ. tích, đẳng áp đối Nêu được nhiệt độ tuyệt đối là gì. với khí lí tưởng Nêu được các thông số p, V, T xác định trạng thái c) Phương trình của một lượng khí.
trạng thái của khí Viết được phương trình trạng thái của khí lí tưởng lí tưởng pV const. T Kĩ năng Vận dụng được phương trình trạng thái của khí lí tưởng. Vẽ được đường đẳng tích, đẳng áp, đẳng nhiệt trong hệ toạ độ (p, V). Bảng biểu 2 Mục tiêu chương “Chất khí” – VL10 2.2 Mục tiêu về năng lực hướng đến Pisa hướng đến 3 loại năng lực: Toán học, Khoa học và Đọc hiểu.
Trong đề tài Khóa luận này, năng lực Khoa học hướng đến năng lực Vật lí, cụ thể như sau: 12 NL hình thành NL Toán NL Khoa NL Đọc học học (Vật lí) hiểu NL tìm tòi, NL nhận thức khám phá thế NL vận dụng kiến thức VL giới tự nhiên kiến thức VL dưới góc độ VL vào thực tiễn Giải Phân Chế Nhận Thông Vận Dự Đề Lập kế Thực thích tích, Liên tạo mô biết hiểu dụng đoán xuất hoạch hiện vấn đề hệ, so tổng hình, thực sánh hợp thiết bị tiễn Hình 2. Sơ đồ mục tiêu về năng lực hướng đến của hệ thống bài tập 13 2. Xây dựng hệ thống bài tập tiếp cận năng lực của pisa chương “Chất khí” – Vật lí 10 2. Bảng tổng hợp các bài tập tình huống đã xây dựng STT Tên tình huống Số câu Kiến thức Lĩnh vực 1.
Bóng đèn sợi đốt 10 - Định luật Sác-lơ Vật lí và - Điện trở của dây dẫn đời sống - Điện năng tiêu thụ 2. Nồi áp suất – “Bạn đồng 7 - Định luật Sác-lơ Vật lí và hành cùng bà nội trợ” - Áp lực, áp suất đời sống 3. Bình khí Oxy – “Cứu 11 - Phương trình trạng thái Vật lí và y tinh người bệnh” khí lí tưởng tế - Định luật Sác-lơ 4. Động cơ đốt trong 10 - Phương trình trạng thái Vật lí và khí lí tưởng.
công nghệ - Đồ thị các đẳng quá trình 5. Bóng bay Galaxy – quả 6 - Cấu tạo chất Vật lí và “bom” di động - Định luật Bôi-lơ – Ma- đời sống ri-ốt - Phương trình trạng thái khí lí tưởng Bảng biểu 3. Ma trận các bài tập tình huống đã xây dựng 2.