Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ luật học với đề tài "Hạn chế chuyển quyền sử dụng các đối tượng sở hữu công nghiệp - Lý luận và thực tiễn tại Việt Nam" do nghiên cứu sinh Lê Hồng Phước thực hiện tại Trường Đại học Luật Hà Nội (Bộ Giáo dục và Đào tạo - Bộ Tư pháp), thuộc chuyên ngành Luật Dân sự và Tố tụng dân sự (mã số: 9 38 01 03), dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS. Nguyễn Thị Quế Anh và TS. Nguyễn Như Quỳnh, hoàn thành năm 2024.

+-----------------------------------------------------------------------------+
| THÔNG TIN ĐỊNH DANH CÔNG TRÌNH                                              |
+-----------------------------------------------------------------------------+
| Tên đề tài:     Hạn chế chuyển quyền sử dụng các đối tượng sở hữu công      |
|                 nghiệp - Lý luận và thực tiễn tại Việt Nam                  |
| Tác giả:        Lê Hồng Phước                                               |
| Cơ sở đào tạo:  Trường Đại học Luật Hà Nội                                  |
| Chuyên ngành:   Luật Dân sự và Tố tụng dân sự                               |
| Mã số:          9 38 01 03                                                  |
| Người HDKH:     1. PGS.TS. Nguyễn Thị Quế Anh; 2. TS. Nguyễn Như Quỳnh       |
| Năm hoàn thành: 2024                                                        |
+-----------------------------------------------------------------------------+

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Quyền sở hữu công nghiệp (SHCN) là loại tài sản vô hình mang lại giá trị kinh tế lớn cho doanh nghiệp. Nhà nước thiết lập cơ chế bảo hộ và trao cho chủ sở hữu độc quyền khai thác thương mại đối tượng SHCN trong thời hạn xác định, trực tiếp hoặc thông qua chuyển nhượng, chuyển quyền sử dụng (li-xăng). Tuy nhiên, nhằm ngăn ngừa sự lạm dụng vị thế độc quyền, bảo đảm quyền lợi người tiêu dùng và cân bằng lợi ích xã hội, pháp luật sở hữu trí tuệ (SHTT) đặt ra các quy định hạn chế quyền sử dụng và hạn chế chuyển quyền sử dụng đối tượng SHCN.

Tại Việt Nam, các quy định hiện hành đã cơ bản đáp ứng chuẩn mực của Hiệp định TRIPS và Công ước Paris 1883. Dù vậy, thực tiễn áp dụng đã bộc lộ những bất cập:

  • Luật SHTT chỉ liệt kê các trường hợp hạn chế chuyển quyền (Điều 142) và các điều khoản cấm hạn chế bất hợp lý (khoản 2 Điều 144) mà thiếu quy định về căn cứ hạn chế chuyển quyền sử dụng đối tượng SHCN.
  • Các quy định phân bổ rải rác ở nhiều điều luật và văn bản pháp quy khác nhau, gây khó khăn cho việc tra cứu và áp dụng thống nhất.
  • Thực tế ghi nhận các vi phạm như: bên nhận chuyển quyền không ghi chỉ dẫn trên bao bì hàng hóa theo hợp đồng li-xăng nhãn hiệu, hoặc bên chuyển quyền áp đặt các điều khoản hạn chế bất hợp lý.
  • Mối quan hệ đối lập giữa việc bảo hộ độc quyền của Luật SHTT và cơ chế chống độc quyền của Luật Cạnh tranh chưa được xử lý đồng bộ. Theo Báo cáo năm 2014 của Cục Quản lý cạnh tranh - Bộ Công thương, nhiều hành vi vi phạm cạnh tranh đã xuất hiện dưới dạng thỏa thuận hạn chế cạnh tranh (thỏa thuận ngang, thỏa thuận dọc) hoặc lạm dụng vị trí thống lĩnh thị trường "núp bóng" hợp đồng li-xăng.
  • Dù Luật SHTT sửa đổi năm 2022 và Nghị định số 65/2023/NĐ-CP đã ban hành trong bối cảnh thực thi các hiệp định thương mại tự do thế hệ mới (CPTPP, EVFTA, RCEP) và Nghị quyết số 11-NQ/TW ngày 03/6/2017 của Hội nghị Trung ương 5 khóa XII, các quy định về hạn chế chuyển quyền sử dụng đối tượng SHCN vẫn chưa có sửa đổi tương ứng.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

Mục tiêu tổng quát của luận án là làm rõ phương diện lý luận và thực tiễn áp dụng các quy định pháp luật Việt Nam về hạn chế chuyển quyền sử dụng các đối tượng SHCN; từ đó đề xuất hệ thống giải pháp hoàn thiện pháp luật và nâng cao hiệu quả thi hành. Luận án xác định 5 nhiệm vụ cụ thể:

  1. Tổng quan tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến đề tài để xác định cơ sở lý luận và các vấn đề cần tiếp tục giải quyết.
  2. Hệ thống hóa lý luận về quyền SHCN, chuyển quyền sử dụng, khái niệm, đặc điểm, căn cứ, các trường hợp hạn chế chuyển quyền sử dụng, và làm rõ mối quan hệ biện chứng giữa hạn chế chuyển quyền sử dụng với hạn chế quyền sử dụng đối tượng SHCN.
  3. Phân tích, đánh giá thực trạng pháp luật Việt Nam hiện hành và thực tiễn áp dụng; tổng hợp các vụ việc thực tế để chứng minh bất cập.
  4. Nghiên cứu, phân tích các quy phạm quốc tế (Hiệp định TRIPS, pháp luật Liên minh Châu Âu) về hạn chế chuyển quyền sử dụng đối tượng SHCN để rút ra kinh nghiệm.
  5. Xác định định hướng và đề xuất giải pháp đồng bộ nhằm hoàn thiện pháp luật và nâng cao hiệu quả áp dụng tại Việt Nam.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Hạn chế chuyển quyền sử dụng các đối tượng SHCN dưới góc độ lý luận và thực tiễn quy định pháp luật Việt Nam, các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên và pháp luật Liên minh Châu Âu (EU).
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào hạn chế chuyển quyền sử dụng trong hợp đồng chuyển quyền sử dụng đối tượng SHCN cơ bản; không nghiên cứu hạn chế chuyển quyền sử dụng trong hợp đồng chuyển giao công nghệ và hợp đồng nhượng quyền thương mại (franchising).
  • Phạm vi không gian: Pháp luật Việt Nam, Hiệp định TRIPS và pháp luật Liên minh Châu Âu.
  • Phạm vi thời gian: Từ khi Luật SHTT và Luật Cạnh tranh có hiệu lực thi hành đến thời điểm nghiên cứu (năm 2024).

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Tác giả phân loại và đánh giá các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước theo 3 nhóm chính:

+-----------------------------------------------------------------------------+
| PHÂN LOẠI CÁC NHÓM CÔNG TRÌNH TIỀN ĐỀ ĐƯỢC ĐIỂM LUẬN                        |
+-----------------------------------------------------------------------------+
| 1. Nhóm nghiên cứu về chuyển quyền sử dụng đối tượng SHCN                   |
|    - Nhãn hiệu: Brookman & Fredrickson (2016); Neil J. Wilkof & Daniel      |
|      Burkitt (2005); Arūnas Želvys (2011); Neil J. Wilkof (2014); Sheldon   |
|      Burshtein; Kathleen T. Petrich (2014); Raman Mittal (2010); Irene      |
|      Calboli (2007); Vernika Tomar (2009); Nguyễn Thị Hạnh Lê (2014); Phan  |
|      Quốc Nguyên và cộng sự (2020/2022); Hoàng Lan Phương (2022); Nguyễn    |
|      Thanh Tùng (2023); Trương Hồng Ngọc (2019); Bùi Thị Minh (2015).       |
|    - Sáng chế & đối tượng khác: Ron Idra & James L. Rogers (2007); Ludmila  |
|      Morán Martínez (2010); Phan Quốc Nguyên (2010, 2016); Trần Khánh Ly    |
|      (2015).                                                                |
| 2. Nhóm nghiên cứu về hạn chế quyền sử dụng đối tượng SHCN                  |
|    - Tobias Cohen Jehoram, Constant Van Nispen & Tony Huydecoper (2010);    |
|      Wolfgang Sakulin (2010); Eisenberg, R. (1989/2000); Carlos Maria Correa|
|      (2007); Nguyễn Như Quỳnh (2012); Lê Thị Nam Giang (2009, 2011); Lê Thị  |
|      Nam Giang & Đoàn Công Yên (2006).                                      |
| 3. Nhóm nghiên cứu về hạn chế chuyển quyền sử dụng đối tượng SHCN           |
|    - Về đối tượng SHCN: Nuno Pires de Carvalho (2014); Carlos M Correa      |
|      (2005); Phan Quốc Nguyên (2016); Hoàng Lan Phương (2022); Vũ Thị Hải   |
|      Yến (2008); Phạm Thị Thúy Liễu (2016); Trần Khánh Ly (2015).           |
|    - Về chống độc quyền & cạnh tranh: Nuno Pires de Carvalho (2008); WIPO   |
|      (2001); Nguyễn Thanh Tú (2009, 2010); Bùi Thị Hằng Nga (2020); Hồ Thúy|
|      Ngọc (2015); Nguyễn Hữu Cẩn (2013); Nguyễn Văn Bảy (2012).             |
+-----------------------------------------------------------------------------+

Đánh giá khoảng trống khoa học

Các công trình trước đây chủ yếu tập trung vào thủ tục li-xăng nhãn hiệu, li-xăng sáng chế, cơ chế hết quyền hoặc kiểm soát độc quyền nói chung. Vấn đề hạn chế chuyển quyền sử dụng đối tượng SHCN mới chỉ được đề cập tản mạn, thiếu tính hệ thống, chưa xây dựng được hệ thống căn cứ hạn chế khoa học và chưa bao quát đầy đủ các đối tượng đặc thù (nhãn hiệu chứng nhận, sáng chế mật, tên thương mại, chỉ dẫn địa lý). Luận án của Lê Hồng Phước là công trình tiến sĩ chuyên biệt đầu tiên tại Việt Nam tiếp cận toàn diện chế định hạn chế chuyển quyền sử dụng các đối tượng SHCN ở cả bình diện lý luận, lập pháp và thực tiễn thi hành.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết

  • Học thuyết về quyền SHCN và cân bằng lợi ích: Phân tích bản chất độc quyền có thời hạn của quyền SHCN và yêu cầu giới hạn quyền nhằm bảo đảm lợi ích công cộng, quyền tiếp cận công nghệ, bảo vệ người tiêu dùng và thúc đẩy tiến bộ kỹ thuật.
  • Học thuyết giao thoa giữa pháp luật SHTT và pháp luật cạnh tranh: Phân tích ranh giới giữa việc thực thi quyền độc quyền hợp pháp và các hành vi lạm dụng vị trí thống lĩnh thị trường, thỏa thuận hạn chế cạnh tranh (ngang/dọc), phân chia thị trường, bán kèm hoặc chuyển giao ngược.
  • Chuẩn mực quốc tế và khu vực: Các quy định trong Hiệp định TRIPS, Công ước Paris 1883, pháp luật Liên minh Châu Âu (EU) và các FTA thế hệ mới (CPTPP, EVFTA, RCEP).

Phương pháp nghiên cứu

Luận án áp dụng phương pháp luận chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử, kết hợp các phương pháp cụ thể:

  • Phương pháp phân tích: Sử dụng xuyên suốt các chương để mổ xẻ khái niệm, đặc điểm, căn cứ, các trường hợp hạn chế chuyển quyền và mối quan hệ với hạn chế quyền sử dụng.
  • Phương pháp thống kê: Sử dụng tại Chương 1 và Chương 3 để tổng hợp tài liệu nghiên cứu và thực trạng đăng ký hợp đồng chuyển quyền sử dụng.
  • Phương pháp tổng hợp và đánh giá số liệu, vụ việc: Sử dụng tại Chương 2 để phân tích các số liệu thực tế về li-xăng và các vụ việc vi phạm điều khoản hợp đồng.
  • Phương pháp so sánh luật học: Đối chiếu quy định của pháp luật Việt Nam với Hiệp định TRIPS, pháp luật EU và một số quốc gia khác.
  • Phương pháp trao đổi, tham vấn: Phỏng vấn, tiếp xúc chuyên gia, nhà quản lý và nhà nghiên cứu trong lĩnh vực SHTT.

Nguồn dữ liệu nghiên cứu

  • Văn bản pháp quy: Luật SHTT (năm 2005, sửa đổi 2009, 2019, 2022), Luật Cạnh tranh, Nghị định số 65/2023/NĐ-CP, Nghị quyết số 11-NQ/TW.
  • Số liệu thống kê thực tế: Thống kê số lượng đối tượng quyền SHCN đăng ký chuyển quyền sử dụng giai đoạn 2006 - 2018 tại Cục Sở hữu trí tuệ (Biểu đồ 2.1).
  • Báo cáo chuyên ngành: Báo cáo rà soát pháp luật cạnh tranh với pháp luật chuyên ngành năm 2014 của Cục Quản lý cạnh tranh - Bộ Công thương.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Lý luận về chuyển quyền sử dụng các đối tượng sở hữu công nghiệp và hạn chế chuyển quyền sử dụng các đối tượng sở hữu công nghiệp

Chương này xây dựng nền tảng lý luận về chế định chuyển quyền và hạn chế chuyển quyền sử dụng đối tượng SHCN:

  • Khái niệm và đặc điểm: Làm rõ bản chất của quyền sử dụng và chuyển quyền sử dụng đối tượng SHCN; định nghĩa hạn chế chuyển quyền sử dụng là việc pháp luật đặt ra các giới hạn, điều kiện, nghĩa vụ hoặc điều cấm đối với chủ sở hữu và các bên tham gia giao dịch li-xăng nhằm bảo vệ trật tự công cộng, quyền lợi người tiêu dùng và môi trường cạnh tranh lành mạnh.
  • Mối quan hệ biện chứng: Xác định hạn chế chuyển quyền sử dụng đối tượng SHCN là một trường hợp cấu thành của hạn chế quyền sử dụng đối tượng SHCN (minh họa tại Biểu đồ 1.1).
  • Căn cứ và trường hợp hạn chế: Xác lập các căn cứ pháp lý và xã hội cho việc hạn chế (bảo vệ lợi ích quốc gia, an ninh quốc phòng, sức khỏe cộng đồng, chống hạn chế cạnh tranh); phân loại các trường hợp hạn chế theo đối tượng (nhãn hiệu, sáng chế, KDCN, tên thương mại, chỉ dẫn địa lý).
  • Kinh nghiệm quốc tế: Phân tích các tiêu chuẩn hạn chế li-xăng theo Hiệp định TRIPS và khung pháp luật kiểm soát thỏa thuận li-xăng của Liên minh Châu Âu (EU).
+-----------------------------------------------------------------------------+
| CƠ CẤU NỘI DUNG CHƯƠNG 1                                                    |
+-----------------------------------------------------------------------------+
| 1.1. Lý luận về quyền SHCN và chuyển quyền sử dụng các đối tượng SHCN       |
|      - 1.1.1. Lý luận về quyền SHCN và quyền sử dụng đối tượng SHCN         |
|      - 1.1.2. Lý luận về chuyển quyền sử dụng các đối tượng SHCN             |
| 1.2. Lý luận về hạn chế chuyển quyền sử dụng các đối tượng SHCN             |
|      - 1.2.1. Khái niệm và đặc điểm hạn chế chuyển quyền sử dụng            |
|      - 1.2.2. Mối quan hệ giữa hạn chế chuyển quyền sử dụng và hạn chế      |
|               quyền sử dụng đối tượng SHCN (Biểu đồ 1.1, tr. 83)            |
|      - 1.2.3. Căn cứ hạn chế chuyển quyền sử dụng đối tượng SHCN            |
|      - 1.2.4. Các trường hợp hạn chế chuyển quyền sử dụng đối tượng SHCN    |
| 1.3. Hạn chế chuyển quyền sử dụng theo Hiệp định TRIPS và pháp luật EU       |
|      - 1.3.1. Hạn chế chuyển quyền sử dụng theo Hiệp định TRIPS             |
|      - 1.3.2. Hạn chế chuyển quyền sử dụng theo pháp luật Liên minh Châu Âu |
+-----------------------------------------------------------------------------+

Chương 2: Thực trạng pháp luật Việt Nam về hạn chế chuyển quyền sử dụng các đối tượng sở hữu công nghiệp và thực tiễn áp dụng

Chương 2 rà soát hệ thống quy định pháp luật hiện hành và đánh giá thực tiễn thi hành tại Việt Nam:

  • Thực trạng quy định pháp luật:
    • Về căn cứ hạn chế: Pháp luật Việt Nam chưa có quy định trực tiếp xác định các căn cứ làm nền tảng cho việc hạn chế chuyển quyền sử dụng.
    • Về các trường hợp hạn chế: Rà soát Điều 142 và khoản 2 Điều 144 Luật SHTT; chỉ ra sự thiếu vắng quy định điều chỉnh hạn chế li-xăng đối với nhãn hiệu chứng nhận và sáng chế mật; chỉ dẫn địa lý thuộc sở hữu công không được chuyển quyền; tên thương mại chỉ được chuyển nhượng cùng cơ sở kinh doanh và không được li-xăng độc lập.
  • Thực tiễn áp dụng và dữ liệu:
    • Tổng hợp số lượng các đối tượng SHCN đăng ký hợp đồng chuyển quyền sử dụng giai đoạn 2006 - 2018 (Biểu đồ 2.1).
    • Đánh giá thực tiễn thực hiện nghĩa vụ ghi chỉ dẫn trên hàng hóa, bao bì của bên nhận quyền sản xuất theo hợp đồng li-xăng nhãn hiệu; phân tích các vi phạm ghi nhận trên thị trường.
    • Phân tích thực tiễn xuất hiện các điều khoản hạn chế bất hợp lý bị cấm (như cấm cải tiến công nghệ, ấn định giá bán, buộc mua nguyên liệu không cần thiết từ bên chuyển quyền) và sự lúng túng của cơ quan chức năng trong xử lý vi phạm liên quan đến cạnh tranh.
+-----------------------------------------------------------------------------+
| BẢNG TỔNG HỢP: THỰC TRẠNG ÁP DỤNG QUY ĐỊNH HẠN CHẾ CHUYỂN QUYỀN TẠI VN      |
+------------------------------------+----------------------------------------+
| Nhóm vấn đề pháp lý                | Thực trạng và bất cập nhận diện        |
+------------------------------------+----------------------------------------+
| Căn cứ hạn chế chuyển quyền        | Chưa được quy định thành chế định độc  |
|                                    | lập trong Luật SHTT                    |
| Đối tượng đặc thù (nhãn hiệu chứng | Chưa có quy phạm cấm/hạn chế li-xăng   |
| nhận, sáng chế mật)                | rõ ràng đối với nhãn hiệu chứng nhận   |
| Nghĩa vụ ghi chỉ dẫn trên hàng hóa | Bên nhận li-xăng thực hiện chưa đầy đủ;|
| (nhãn hiệu)                        | chế tài xử lý chưa triệt để            |
| Điều khoản hạn chế bất hợp lý      | Khoản 2 Điều 144 chưa bao quát đầy đủ  |
| (khoản 2 Điều 144)                 | các dạng thỏa thuận hạn chế cạnh tranh |
| Đăng ký hợp đồng chuyển quyền      | Thống kê đối tượng SHCN li-xăng giai   |
|                                    | đoạn 2006 - 2018 thể hiện tại BĐ 2.1   |
+------------------------------------+----------------------------------------+

Chương 3: Định hướng, giải pháp nhằm hoàn thiện pháp luật về hạn chế chuyển quyền sử dụng các đối tượng sở hữu công nghiệp ở Việt Nam hiện nay

Chương 3 đề xuất định hướng và các nhóm giải pháp lập pháp, áp dụng pháp luật:

  • 5 định hướng hoàn thiện:
    1. Tuân thủ tiêu chuẩn của Hiệp định TRIPS và các FTA thế hệ mới (EVFTA, CPTPP, RCEP).
    2. Bảo đảm cân bằng quyền, lợi ích giữa chủ sở hữu, bên nhận chuyển quyền, người tiêu dùng và lợi ích chung xã hội.
    3. Xuất phát từ thực tiễn Việt Nam, có tiếp thu có chọn lọc kinh nghiệm quốc tế.
    4. Bảo đảm tính thống nhất, đồng bộ và khả thi của hệ thống pháp luật (đặc biệt giữa Luật SHTT và Luật Cạnh tranh).
    5. Xây dựng và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực cho các cơ quan xây dựng, thực thi pháp luật.
  • Các giải pháp hoàn thiện quy định pháp luật:
    • Xây dựng quy định minh thị về căn cứ hạn chế chuyển quyền sử dụng đối tượng SHCN.
    • Bổ sung quy định hạn chế chuyển quyền sử dụng đối với nhãn hiệu chứng nhận và sáng chế mật.
    • Sửa đổi, hoàn thiện quy định về các điều khoản cấm hạn chế bất hợp lý trong hợp đồng li-xăng (khoản 2 Điều 144) nhằm bảo đảm quyền của bên nhận quyền.
    • Hoàn thiện quy định về hành vi trực tiếp kiểm soát chất lượng hàng hóa, dịch vụ mang nhãn hiệu của bên chuyển quyền (tránh tình trạng "li-xăng trần" - naked licensing hoặc kiểm soát quá mức).
    • Xác định rõ phạm vi chuyển quyền sử dụng trong hợp đồng li-xăng.
  • Giải pháp nâng cao hiệu quả áp dụng:
    • Nâng cao nhận thức pháp lý của các chủ thể tham gia giao dịch li-xăng.
    • Tăng cường phối hợp giữa cơ quan thực thi pháp luật SHTT và cơ quan quản lý cạnh tranh.
    • Kiện toàn, đào tạo chuyên sâu đội ngũ cán bộ thực thi pháp luật SHTT và pháp luật cạnh tranh.

Kết quả và những đóng góp mới

Luận án xác định 5 đóng góp mới về mặt khoa học:

  1. Về tổng quan nghiên cứu: Phân tích, tổng hợp toàn diện các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước; chỉ ra những khoảng trống lý luận và thực tiễn để định vị chính xác hướng tiếp cận nghiên cứu độc lập.
  2. Về lý luận khoa học: Xây dựng hệ thống lý luận chuyên sâu về hạn chế chuyển quyền sử dụng các đối tượng SHCN; làm rõ mối quan hệ biện chứng giữa hạn chế chuyển quyền sử dụng và hạn chế quyền sử dụng đối tượng SHCN; xác lập cơ sở khoa học cho các căn cứ và trường hợp hạn chế chuyển quyền.
  3. Về đánh giá thực trạng lập pháp: Rà soát có hệ thống các quy định pháp luật Việt Nam về hạn chế chuyển quyền sử dụng đối tượng SHCN; đối chiếu với chuẩn mực của Hiệp định TRIPS và pháp luật EU để đúc rút bài học kinh nghiệm.
  4. Về đánh giá thực tiễn thi hành: Phân tích thực tế áp dụng quy định pháp luật tại Việt Nam qua số liệu đăng ký li-xăng (2006 - 2018) và các vụ việc điển hình; nhận diện các điểm nghẽn, lỗ hổng pháp lý và bất cập phát sinh giữa pháp luật SHTT và pháp luật cạnh tranh.
  5. Về giải pháp và kiến nghị: Đề xuất hệ thống giải pháp toàn diện, bao gồm sửa đổi quy định của Luật SHTT (bổ sung căn cứ hạn chế, kiểm soát chất lượng, nhãn hiệu chứng nhận, sáng chế mật, hoàn thiện Điều 144) và các biện pháp nâng cao năng lực thực thi, phối hợp quản lý cạnh tranh.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Theo phạm vi nghiên cứu đã xác định, luận án tập trung vào hạn chế chuyển quyền sử dụng trong hợp đồng chuyển quyền sử dụng đối tượng SHCN thông thường; không đi sâu nghiên cứu hạn chế chuyển quyền sử dụng trong hợp đồng chuyển giao công nghệ và hợp đồng nhượng quyền thương mại (franchising).
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu cơ chế hạn chế chuyển quyền sử dụng đối tượng SHCN trong các hợp đồng thương mại hóa phức hợp (li-xăng chéo - cross-licensing, li-xăng công nghệ cao); theo dõi và đánh giá tác động thực tế của Luật SHTT sửa đổi năm 2022 và các văn bản hướng dẫn thi hành mới (như Nghị định 65/2023/NĐ-CP) đối với hoạt động li-xăng đối tượng SHCN tại Việt Nam.

Giá trị tham khảo

  • Đối với nghiên cứu sinh, học viên, giảng viên: Cung cấp tài liệu tham khảo có hệ thống về lý luận chuyển quyền sử dụng, cơ chế hạn chế quyền SHCN, so sánh pháp luật quốc tế (TRIPS, EU) và mối tương quan giữa SHTT với Luật Cạnh tranh.
  • Đối với cơ quan xây dựng chính sách và lập pháp: Cung cấp luận cứ khoa học và các đề xuất cụ thể phục vụ việc sửa đổi, hoàn thiện Luật SHTT (các điều khoản về căn cứ hạn chế, Điều 142, Điều 144) và các văn bản hướng dẫn dưới luật.
  • Đối với cơ quan thực thi pháp luật và người hành nghề luật: Hỗ trợ thẩm phán, kiểm sát viên, luật sư, chuyên viên thẩm định trong việc đánh giá tính hợp pháp của các điều khoản hợp đồng li-xăng, nhận diện thỏa thuận hạn chế cạnh tranh bất hợp pháp và giải quyết tranh chấp li-xăng.
  • Đối với doanh nghiệp: Định hướng cho các chủ sở hữu và bên nhận chuyển quyền trong việc soạn thảo, đàm phán hợp đồng sử dụng đối tượng SHCN tuân thủ đúng quy định pháp luật, phòng tránh rủi ro hợp đồng vô hiệu hoặc vi phạm pháp luật cạnh tranh.

Câu hỏi thường gặp

1. Mối quan hệ giữa "hạn chế chuyển quyền sử dụng" và "hạn chế quyền sử dụng" đối tượng SHCN được luận án xác định như thế nào?

Theo luận án, hạn chế chuyển quyền sử dụng đối tượng SHCN là một trường hợp cụ thể, nằm trong tổng thể các biện pháp hạn chế quyền sử dụng đối tượng SHCN (cùng với các trường hợp khác như: sử dụng cho nhu cầu cá nhân/phi thương mại, hết quyền và nhập khẩu song song, li-xăng bắt buộc đối với sáng chế, quyền của người sử dụng trước, sử dụng sáng chế cơ bản cho sáng chế phụ thuộc). Hạn chế chuyển quyền sử dụng đóng vai trò là công cụ pháp lý bảo đảm cân bằng lợi ích giữa chủ sở hữu độc quyền với người tiêu dùng và xã hội.

2. Pháp luật Việt Nam hiện hành có bất cập cơ bản nào về căn cứ hạn chế chuyển quyền sử dụng đối tượng SHCN?

Luật SHTT Việt Nam hiện hành chỉ liệt kê các trường hợp hạn chế (Điều 142) và các điều khoản cấm hạn chế bất hợp lý (khoản 2 Điều 144) mà hoàn toàn thiếu quy định độc lập xác định các căn cứ hạn chế chuyển quyền sử dụng đối tượng SHCN. Ngoài ra, các quy định nằm phân tán ở nhiều văn bản khác nhau, gây khó khăn cho việc áp dụng.

3. Vấn đề hạn chế chuyển quyền sử dụng đối với nhãn hiệu chứng nhận được tác giả luận giải ra sao?

Bản chất của nhãn hiệu chứng nhận là chủ sở hữu cho phép các tổ chức, cá nhân khác sử dụng trên hàng hóa, dịch vụ nếu đáp ứng các tiêu chuẩn về xuất xứ, chất lượng, an toàn... Vì vậy, việc chuyển quyền sử dụng nhãn hiệu chứng nhận theo dạng hợp đồng li-xăng thông thường không phù hợp với bản chất của đối tượng này, nhưng pháp luật hiện hành chưa có quy định minh thị về việc hạn chế chuyển quyền sử dụng đối với nhãn hiệu chứng nhận.

4. Mối quan hệ giữa pháp luật SHTT và pháp luật cạnh tranh thể hiện như thế nào trong hợp đồng li-xăng?

Quyền SHTT trao quyền độc quyền hợp pháp cho chủ sở hữu, trong khi pháp luật cạnh tranh có mục tiêu chống độc quyền và bảo vệ cạnh tranh tự do. Trong giao dịch li-xăng, bên chuyển quyền có thể lạm dụng vị trí thống lĩnh hoặc độc quyền để đưa vào hợp đồng các điều khoản hạn chế bất hợp lý (thỏa thuận ngang/dọc, cấm cải tiến công nghệ, ấn định giá bán, chia cắt thị trường), tạo rào cản ngăn cản đối thủ gia nhập thị trường, vi phạm pháp luật cạnh tranh.


Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Lê Hồng Phước đã nghiên cứu một cách có hệ thống và toàn diện những vấn đề lý luận và thực tiễn về hạn chế chuyển quyền sử dụng các đối tượng sở hữu công nghiệp tại Việt Nam. Công trình đã làm rõ mối quan hệ giữa bảo hộ độc quyền SHTT với chống độc quyền theo pháp luật cạnh tranh, phân tích các chuẩn mực quốc tế của Hiệp định TRIPS và pháp luật Liên minh Châu Âu, đồng thời đánh giá thực trạng quy định và thực tiễn áp dụng tại Việt Nam. Trên cơ sở đó, luận án đề xuất hệ thống định hướng và giải pháp cụ thể nhằm hoàn thiện các quy định của Luật SHTT và nâng cao hiệu quả thực thi pháp luật trong giai đoạn hội nhập kinh tế quốc tế hiện nay.