Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần vận hành theo cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước, các doanh nghiệp sản xuất đối mặt với sự cạnh tranh gay gắt. Để tồn tại, nâng cao vị thế và tối đa hóa lợi nhuận, doanh nghiệp không chỉ phải tạo ra các sản phẩm đạt tiêu chuẩn chất lượng, mẫu mã phù hợp thị hiếu tiêu dùng mà còn phải đảm bảo giá thành hợp lý, phù hợp với sức mua của thị trường. Điều này đòi hỏi công tác quản lý chi phí phải được tổ chức khoa học nhằm tiết kiệm chi phí và hạ giá thành sản phẩm. Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành là công cụ quản lý kinh tế quan trọng, cung cấp thông tin kịp thời phục vụ quá trình điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh.

Tại Việt Nam, trong tiến trình công nghiệp hóa và hiện đại hóa, ngành sản xuất vật liệu xây dựng và cơ khí phụ tùng đóng vai trò then chốt trong việc tạo lập cơ sở vật chất cho nền kinh tế quốc dân. Sự gia tăng nguồn vốn đầu tư vào xây dựng cơ bản đòi hỏi doanh nghiệp phải nâng cao hiệu quả quản trị, hạn chế thất thoát và lãng phí nguồn lực. Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn đó, đề tài "Hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành tại Công ty SXTM Viglacera" được thực hiện nhằm giải quyết các nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận chung về chi phí sản xuất, giá thành sản phẩm và phương pháp kế toán tập hợp chi phí, tính giá thành trong doanh nghiệp sản xuất.
  2. Khảo sát, mô tả và phân tích thực trạng tổ chức hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành tại Công ty Cổ phần Sản xuất và Thương mại Viglacera.
  3. Đưa ra nhận xét, đánh giá về ưu điểm, hạn chế và đề xuất một số ý kiến hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành tại đơn vị.
  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm đối với hai mặt hàng sản xuất chính là bao bì carton và má phanh ô tô.
  • Phạm vi nghiên cứu:
    • Về không gian: Công ty Cổ phần Sản xuất và Thương mại Viglacera (trụ sở tại 676 Hoàng Hoa Thám, Tây Hồ, Hà Nội; nhà máy sản xuất tại xã Đại Mỗ, huyện Từ Liêm, Hà Nội).
    • Về thời gian: Khóa luận tập trung nghiên cứu dữ liệu, chứng từ và sổ sách kế toán phát sinh trong tháng 01 năm 2006.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng nền tảng nghiên cứu dựa trên hệ thống chuẩn mực và chế độ kế toán doanh nghiệp hiện hành của Việt Nam, cụ thể:

  • Khung lý thuyết và chuẩn mực áp dụng:

    • Định nghĩa chi phí theo Chuẩn mực kế toán Việt Nam đợt 2 (ban hành theo Quyết định số 165/2002/QĐ-BTC): Chi phí là tổng giá trị các khoản làm giảm lợi ích kinh tế trong kỳ kế toán dưới hình thức các khoản tiền chi ra, các khoản khấu trừ tài sản hoặc phát sinh các khoản nợ dẫn đến làm giảm vốn chủ sở hữu, không bao gồm khoản phân phối cho cổ đông hoặc chủ sở hữu.
    • Phân loại chi phí sản xuất theo tính chất kinh tế gồm 7 yếu tố: yếu tố nguyên liệu, vật liệu; yếu tố nhiên liệu, động lực; yếu tố tiền lương và các khoản phụ cấp lương; yếu tố BHXH, BHYT, KPCĐ; yếu tố khấu hao tài sản cố định (TSCĐ); yếu tố chi phí dịch vụ mua ngoài; yếu tố chi phí khác bằng tiền.
    • Phân loại chi phí theo công dụng kinh tế gồm 5 khoản mục: chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung, chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp.
    • Phân loại giá thành theo thời gian và cơ sở số liệu (giá thành kế hoạch, giá thành định mức, giá thành thực tế) và theo phạm vi phát sinh (giá thành sản xuất và giá thành tiêu thụ/toàn bộ).
    • Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm: $$\text{Tổng giá thành sản phẩm} = \text{Chi phí SX dở dang đầu kỳ} + \text{Chi phí SX phát sinh trong kỳ} - \text{Chi phí SX dở dang cuối kỳ}$$
    • Các phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ: theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, theo sản lượng hoàn thành tương đương, theo định mức chi phí.
    • Các phương pháp tính giá thành sản phẩm: phương pháp giản đơn (trực tiếp), phương pháp hệ số, phương pháp tỷ lệ, phương pháp loại trừ chi phí sản phẩm phụ.
  • Phương pháp nghiên cứu:

    • Phương pháp phân tích, tổng hợp lý thuyết về kế toán tài chính và kế toán chi phí.
    • Phương pháp kế toán chuyên ngành: chứng từ kế toán, tài khoản kế toán, tính giá, tổng hợp - cân đối kế toán.
    • Phương pháp khảo sát, thu thập và xử lý số liệu chứng từ thực tế từ phòng Tài chính - Kế toán của doanh nghiệp.
  • Nguồn dữ liệu: Hệ thống chứng từ gốc (phiếu xuất kho, hóa đơn giá trị gia tăng, bảng chấm công, bảng thanh toán lương), bảng phân bổ chi phí, sổ chi tiết, sổ Nhật ký chung và sổ cái các tài khoản kế toán (TK 621, TK 622, TK 627, TK 154, TK 155) phát sinh trong tháng 01/2006 tại Công ty Cổ phần Sản xuất và Thương mại Viglacera.


Nội dung chính theo từng chương

Phần I: Các vấn đề chung về chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm

Chương này trình bày toàn diện khung lý thuyết về kế toán chi phí và giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp sản xuất công nghiệp:

  • Bản chất kinh tế của chi phí và giá thành: Phân biệt rõ giữa chi phí và chi tiêu, mối quan hệ giữa hao phí nguồn lực gắn liền với mục đích sản xuất kinh doanh và sự dịch chuyển vốn vào các đối tượng tính giá.
  • Tập hợp chi phí sản xuất: Nêu rõ điều kiện áp dụng phương pháp tập hợp trực tiếp (đối với chi phí liên quan đến một đối tượng riêng biệt) và phương pháp phân bổ gián tiếp (đối với chi phí liên quan đến nhiều đối tượng).
  • Hệ thống tài khoản hạch toán:
    • TK 621 - Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Phản ánh giá trị nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu xuất dùng trực tiếp cho sản xuất chế tạo sản phẩm; cuối kỳ kết chuyển sang TK 154, không có số dư cuối kỳ.
    • TK 622 - Chi phí nhân công trực tiếp: Phản ánh tiền lương, tiền công, phụ cấp và các khoản trích theo lương (BHXH, BHYT, KPCĐ) của công nhân trực tiếp sản xuất; cuối kỳ kết chuyển sang TK 154.
    • TK 627 - Chi phí sản xuất chung: Phản ánh chi phí phục vụ, quản lý tại phân xưởng (chi phí nhân viên phân xưởng, vật liệu, dụng cụ, khấu hao TSCĐ, dịch vụ mua ngoài, chi phí khác bằng tiền); cuối kỳ phân bổ/kết chuyển sang TK 154.
    • TK 154 - Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang: Dùng để tổng hợp chi phí sản xuất, phục vụ tính giá thành; số dư nợ phản ánh chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ.
  • Phương pháp tính toán và xử lý kỹ thuật: Trình bày chi tiết công thức xác định chi phí dở dang theo phương pháp ước lượng sản phẩm hoàn thành tương đương và phương pháp tính giá thành theo tỷ lệ, hệ số.

Chương II: Thực trạng kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Sản xuất Thương mại Viglacera

Chương này đi sâu vào thực tế tổ chức sản xuất và công tác hạch toán tại doanh nghiệp khảo sát:

  • Khái quát về doanh nghiệp:

    • Tiền thân là Nhà máy Fibrociment Hà Nội (Nhà máy xi măng Hà Nội), thành lập ngày 08/01/1958 theo Quyết định số 24/BCN-KH4 của Bộ Công nghiệp.
    • Sau chuyển đổi thành Nhà máy Gạch lát hoa và Má phanh ô tô Hà Nội trực thuộc Tổng công ty Thủy tinh và Gốm xây dựng.
    • Từ ngày 01/10/2003, doanh nghiệp chuyển đổi thành Công ty Cổ phần Sản xuất và Thương mại Viglacera (51% vốn Nhà nước) theo Nghị định số 64/2002/NĐ-CP và Quyết định số 1108/QĐ-BXD ngày 14/08/2003 của Bộ Xây dựng.
    • Cơ cấu tổ chức gồm Đại hội cổ đông, Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, Ban giám đốc và các phòng chức năng (Tài chính kế toán, Tổ chức hành chính, Kinh doanh, Kỹ thuật, Kế hoạch vật tư) cùng 2 phân xưởng sản xuất chính: Phân xưởng má phanh ô tô và Phân xưởng bao bì carton.
  • Chính sách kế toán áp dụng:

    • Niên độ kế toán: 01/01 đến 31/12.
    • Đơn vị tiền tệ: Đồng Việt Nam (VND).
    • Hình thức kế toán: Nhật ký chung, xử lý trên phần mềm kế toán Fast Accounting.
    • Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên; tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền; đánh giá theo nguyên tắc giá gốc.
    • Khấu hao TSCĐ: Phương pháp đường thẳng.
    • Phương pháp tính thuế GTGT: Phương pháp khấu trừ.
    • Phương pháp tính giá thành: Phương pháp giản đơn, tập hợp chi phí riêng biệt theo từng phân xưởng; đối tượng tính giá thành là từng $\text{m}^2$ bao bì carton và từng $\text{kg}$ má phanh ô tô.
  • Thực tế hạch toán các khoản mục chi phí (số liệu tháng 01/2006):

    • Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Sử dụng TK 621 (TK 6214 cho phân xưởng bao bì, TK 6212 cho phân xưởng má phanh). Căn cứ phiếu xuất kho (PXK 42 ngày 23/01/2006 xuất zoăng, bột cao su cho má phanh; PXK 40 ngày 21/01/2006 xuất dây buộc, ghim dập; PXK 45 ngày 25/01/2006 xuất $5.001\text{ kg}$ giấy Krap mộc định lượng 150, $763\text{ kg}$ định lượng 130, $2.028\text{ kg}$ định lượng 180). Kết chuyển cuối tháng: phân xưởng bao bì ghi Nợ TK 1544 / Có TK 6214 là $157.209.351\text{ đồng}$; phân xưởng má phanh ghi Nợ TK 1542 / Có TK 6212 là $112.713.331\text{ đồng}$.
    • Chi phí nhân công trực tiếp: Sử dụng TK 622 (TK 6224, TK 6222). Lương công nhân gồm lương sản phẩm và lương thời gian. Mức lương tối thiểu áp dụng là $290.000\text{ đồng/tháng}$; phụ cấp độc hại bằng $3%$ lương sản phẩm; phụ cấp trách nhiệm bằng $10%$ lương cơ bản. Tỷ lệ trích BHXH là $17%$ lương cơ bản, KPCĐ là $2%$ lương thực tế (tổng tỷ lệ trích tính vào chi phí sản xuất là $19%$, trừ vào lương công nhân $6%$). Doanh nghiệp không trích trước lương nghỉ phép (không sử dụng TK 335). Kết chuyển lương và phụ cấp vào chi phí: phân xưởng bao bì $161.878.012\text{ đồng}$; phân xưởng má phanh $48.656.820\text{ đồng}$ (tổng cộng phát sinh TK 622 là $210.536.694\text{ đồng}$).
    • Chi phí sản xuất chung: Sử dụng TK 627 (TK 6271, TK 6272, TK 6273, TK 6274, TK 6277, TK 6278). Bao gồm lương nhân viên phân xưởng, vật liệu phụ (dây điện, vải vụn theo PXK 39 ngày 20/01/2006), khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng, dịch vụ mua ngoài (hóa đơn tiền điện tháng 01/2006 tổng thanh toán $33.980.000\text{ đồng}$, tiền nước $72.000\text{ đồng}$, điện thoại $200.968\text{ đồng}$). Kết chuyển cuối tháng: phân xưởng bao bì $71.885.600\text{ đồng}$; phân xưởng má phanh $83.279.000\text{ đồng}$.
    • Kế toán thiệt hại trong sản xuất: Sản phẩm hỏng trong định mức được hạch toán vào chi phí sản xuất chính phẩm; sản phẩm hỏng ngoài định mức được xem là chi phí thời kỳ, quy trách nhiệm bồi thường và không tính vào giá thành.
    • Tổng hợp chi phí và tính giá thành (TK 154): Tổng hợp chi phí dở dang đầu kỳ ($82.933.000\text{ đồng}$), kết chuyển chi phí phát sinh trong tháng và nhập kho thành phẩm (thành phẩm bao bì nhập kho $354.736.000\text{ đồng}$, thành phẩm má phanh nhập kho $276.235.000\text{ đồng}$). Số dư dở dang cuối tháng là $87.217.000\text{ đồng}$.

Phần III: Nhận xét và kiến nghị về công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm của doanh nghiệp

Theo đề cương công bố, phần này tập trung vào các nội dung:

  • Nhận xét về mô hình tổ chức bộ máy kế toán tập trung, việc phân công lao động kế toán và hiệu quả vận hành phần mềm kế toán Fast Accounting trong việc tự động hóa quá trình lên sổ và kết xuất báo cáo tài chính.
  • Đánh giá tính phù hợp của phương pháp kế toán hàng tồn kho (kê khai thường xuyên, bình quân gia quyền) và phương pháp tính giá thành giản đơn đối với đặc điểm tổ chức sản xuất của công ty.
  • Đề xuất các kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác quản lý định mức vật tư, trích lập dự phòng và theo dõi chi tiết các khoản thiệt hại trong sản xuất.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp và phản ánh chi tiết các dữ liệu kế toán thực tế tại Công ty Cổ phần Sản xuất và Thương mại Viglacera trong tháng 01/2006:

Bảng tổng hợp các khoản chi phí sản xuất chung phát sinh tháng 01/2006

STT Khoản mục chi phí sản xuất chung Phân xưởng Má phanh (đồng) Phân xưởng Bao bì Carton (đồng) Tổng cộng (đồng)
1 Lương và các khoản trích theo lương nhân viên PX (TK 6271) 5.000.000 7.900.000 12.900.000
2 Chi phí vật liệu, dụng cụ (TK 6272, TK 6273) 10.024.000 400.000 10.424.000
3 Chi phí khấu hao tài sản cố định (TK 6274) 50.251.000 16.320.000 66.571.000
4 Chi phí dịch vụ mua ngoài - điện, nước, ĐT (TK 6277) 571.398 33.980.000 34.551.398
5 Chi phí khác bằng tiền (TK 6278) 15.600.000 14.870.000 30.470.000

Bảng tổng hợp luân chuyển chi phí trên tài khoản 154 trong kỳ

Chỉ tiêu kế toán Số tiền (đồng) Ghi chú
Số dư đầu tháng (Dở dang đầu kỳ) 82.933.000 Chi phí dở dang chuyển sang
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (TK 621)
- Phân xưởng Bao bì (TK 6214) 157.209.351 Kết chuyển cuối kỳ
- Phân xưởng Má phanh (TK 6212) 112.713.331 Kết chuyển cuối kỳ
Chi phí nhân công trực tiếp (TK 622)
- Phân xưởng Bao bì (TK 6224) 161.878.012 Gồm lương và trích BHXH, KPCĐ
- Phân xưởng Má phanh (TK 6222) 48.656.820 Gồm lương và trích BHXH, KPCĐ
Chi phí sản xuất chung (TK 627)
- Phân xưởng Bao bì (TK 6274) 71.885.600 Phân bổ / kết chuyển
- Phân xưởng Má phanh (TK 6272) 83.279.000 Phân bổ / kết chuyển
Tổng giá thành thành phẩm nhập kho (TK 155)
- Nhập kho thành phẩm Bao bì 354.736.000 Hoàn thành trong kỳ
- Nhập kho thành phẩm Má phanh 276.235.000 Hoàn thành trong kỳ
Số dư cuối tháng (Dở dang cuối kỳ) 87.217.000 Chi phí dở dang chuyển kỳ sau
  • Đóng góp của khóa luận:
    • Làm rõ quy trình luân chuyển chứng từ và phương pháp hạch toán chi phí sản xuất tại một doanh nghiệp công nghiệp sản xuất phụ tùng và bao bì sau khi chuyển đổi mô hình từ doanh nghiệp Nhà nước sang công ty cổ phần.
    • Cung cấp bức tranh thực tế về việc ứng dụng phần mềm Fast Accounting trong công tác kế toán chi phí theo hình thức Nhật ký chung tại đơn vị sản xuất quy mô vừa và nhỏ.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:

    • Tác giả tự nhận định do thời gian thực tập có hạn và trình độ chuyên môn còn ở mức sinh viên nên bài viết chưa thể bao quát toàn bộ các chu kỳ sản xuất phức tạp của doanh nghiệp.
    • Số liệu khảo sát thực tế mới dừng lại ở phạm vi 01 tháng (tháng 01/2006), chưa thể hiện được sự biến động chi phí qua các mùa vụ hoặc giữa các quý trong năm tài chính.
    • Công tác hạch toán thiệt hại trong sản xuất (sản phẩm hỏng) tại doanh nghiệp chưa có các bước xử lý kế toán chi tiết do tỷ lệ hỏng thực tế phát sinh thấp.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:

    • Mở rộng phạm vi nghiên cứu số liệu xuyên suốt toàn bộ niên độ kế toán hoặc so sánh giữa các năm tài chính liền kề để thấy rõ xu hướng biến động giá thành.
    • Nghiên cứu sâu hơn về phương pháp phân bổ chi phí sản xuất chung và việc ứng dụng kế toán quản trị chi phí nhằm phục vụ việc ra quyết định giá bán tối ưu.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng sử dụng:
    • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp đang thực hiện khóa luận tốt nghiệp hoặc chuyên đề thực tập về kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp sản xuất.
    • Cán bộ kế toán tại các doanh nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng, cơ khí chế tạo, bao bì carton cần tham khảo mẫu biểu chứng từ, bảng phân bổ và quy trình luân chuyển số liệu trên phần mềm kế toán.
  • Nội dung có giá trị tham khảo cao:
    • Hệ thống mẫu biểu kế toán thực tế: Phiếu xuất kho vật tư, đơn giá tiền lương công nhân sản xuất bao bì, bảng phân bổ tiền lương và BHXH, bảng tổng hợp chi phí sản xuất chung.
    • Cách thức mã hóa tài khoản chi tiết (TK 6212, TK 6214, TK 6222, TK 6224, TK 1542, TK 1544) và trình tự kết chuyển số liệu kế toán trên phần mềm Fast Accounting.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty Cổ phần Sản xuất và Thương mại Viglacera áp dụng phương pháp tính giá thành nào và đối tượng tính giá thành là gì?

Do quy trình công nghệ sản xuất không phức tạp và quy mô sản xuất nhỏ, công ty áp dụng phương pháp tính giá thành giản đơn (phương pháp trực tiếp). Đối tượng tính giá thành được xác định theo từng loại sản phẩm hoàn thành tại 2 phân xưởng riêng biệt: tính trên từng $\text{m}^2$ bao bì carton (tại phân xưởng bao bì) và từng $\text{kg}$ má phanh ô tô (tại phân xưởng má phanh).

2. Tỷ lệ trích các khoản theo lương tại doanh nghiệp được quy định và tính vào chi phí như thế nào?

Theo số liệu tháng 01/2006 của công ty, tỷ lệ trích nộp bảo hiểm và kinh phí công đoàn là $25%$. Trong đó:

  • $6%$ trừ trực tiếp vào lương của người lao động.
  • $19%$ tính vào chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp (bao gồm $17%$ BHXH tính trên lương cơ bản và $2%$ KPCĐ tính trên lương thực tế).

3. Doanh nghiệp sử dụng hình thức sổ kế toán nào và công cụ phần mềm nào để ghi sổ?

Doanh nghiệp áp dụng hình thức sổ kế toán Nhật ký chung. Toàn bộ chứng từ phát sinh hàng ngày được mã hóa và nhập liệu trên phần mềm kế toán Fast Accounting để tự động lên sổ chi tiết, sổ cái tài khoản và báo cáo tài chính.

4. Chi phí sản xuất chung tại công ty bao gồm những yếu tố chi phí nào?

Chi phí sản xuất chung tại công ty được theo dõi trên TK 627, bao gồm: chi phí nhân viên phân xưởng (TK 6271), chi phí vật liệu (TK 6272), chi phí dụng cụ sản xuất (TK 6273), chi phí khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng (TK 6274), chi phí dịch vụ mua ngoài như tiền điện, tiền nước, điện thoại (TK 6277) và chi phí khác bằng tiền như tiếp khách, bảo dưỡng xe máy/thiết bị (TK 6278).

5. Công ty xử lý các khoản thiệt hại do sản phẩm hỏng trong sản xuất như thế nào?

Đối với sản phẩm hỏng trong định mức kỹ thuật dự kiến, toàn bộ chi phí phát sinh sau khi tập hợp qua TK 621, TK 622, TK 627 và kết chuyển sang TK 154 được tính vào chi phí sản xuất của sản phẩm chính phẩm hoàn thành. Đối với sản phẩm hỏng ngoài định mức do nguyên nhân bất thường, chi phí không được tính vào giá thành chính phẩm mà được coi là chi phí thời kỳ để xử lý quy trách nhiệm bồi thường hoặc trừ vào thu nhập.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp "Hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành tại Công ty SXTM Viglacera" đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành theo chuẩn mực kế toán Việt Nam. Đồng thời, công trình phản ánh chi tiết thực trạng tổ chức hạch toán, luân chuyển chứng từ và kỹ thuật ghi sổ trên phần mềm Fast Accounting tại Công ty Cổ phần Sản xuất và Thương mại Viglacera với số liệu thực tế tháng 01/2006. Đây là tài liệu học thuật có giá trị tham khảo thiết thực cho sinh viên ngành kế toán và các nhà nghiên cứu quan tâm đến công tác kế toán chi phí trong doanh nghiệp sản xuất công nghiệp.