Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ triết học của nghiên cứu sinh Trần Thị Hồng Minh với đề tài "Vấn đề giữ gìn và phát huy di sản văn hóa ở Thừa Thiên Huế hiện nay", chuyên ngành Chủ nghĩa duy vật biện chứng và Chủ nghĩa duy vật lịch sử (mã số 62 22 80 05), được thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của GS.TS Nguyễn Hùng Hậu tại Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh (Hà Nội, 2014).
Về tính cấp thiết, tác giả xuất phát từ luận điểm lý luận và thực tiễn khẳng định di sản văn hóa (DSVH) là nền tảng nội sinh quyết định sự phát triển bền vững của mỗi quốc gia dân tộc. Tại Việt Nam, công tác bảo tồn di sản đã đạt được nhiều kết quả với khoảng 3.000 di tích lịch sử, văn hóa và danh lam thắng cảnh được xếp hạng cấp quốc gia cùng 120 bảo tàng trên cả nước. Thừa Thiên Huế là trung tâm văn hóa - du lịch tiêu biểu, nơi lưu giữ Quần thể di tích Cố đô Huế và Nhã nhạc cung đình Huế - hai di sản được UNESCO công nhận là di sản văn hóa của nhân loại. Dù đã vượt qua giai đoạn cứu nguy khẩn cấp để chuyển sang giai đoạn ổn định, công tác bảo tồn và phát huy giá trị di sản tại địa phương này vẫn đang đối mặt với nhiều mâu thuẫn và thách thức: hậu quả tàn phá của chiến tranh và thiên tai khắc nghiệt; không gian hoang phế tại các khu di tích còn lớn; một số công trình tiêu biểu của hoàng cung chưa được phục hồi; môi trường cảnh quan thiên nhiên và hệ thống nhà vườn truyền thống bị xâm phạm; kho tàng văn hóa phi vật thể (ca múa nhạc cung đình, lễ hội dân gian, làng nghề thủ công) chưa được khai thác đồng bộ; vai trò chủ thể của cộng đồng cư dân địa phương trong việc giữ gìn và phát huy di sản chưa được khẳng định thỏa đáng.
Mục đích nghiên cứu của luận án là làm rõ những vấn đề lý luận và thực tiễn của hoạt động giữ gìn và phát huy DSVH; phân tích, đánh giá thực trạng công tác này tại Thừa Thiên Huế; trên cơ sở đó đề xuất hệ thống giải pháp cơ bản nhằm nâng cao hiệu quả giữ gìn và phát huy các giá trị di sản tại địa phương.
Để hiện thực hóa mục đích trên, luận án xác định 3 nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:
- Làm rõ cơ sở lý luận của vấn đề giữ gìn và phát huy DSVH ở Việt Nam hiện nay, phân tích hệ thống các khái niệm công cụ gồm: văn hóa, DSVH, giữ gìn và phát huy DSVH.
- Khảo sát, đúc kết kinh nghiệm của một số quốc gia trên thế giới về bảo tồn và phát huy giá trị di sản, từ đó rút ra các bài học kinh nghiệm có giá trị tham khảo cho Việt Nam nói chung và tỉnh Thừa Thiên Huế nói riêng.
- Phân tích thực trạng, chỉ ra những mặt đạt được, hạn chế, nguyên nhân và các vấn đề đặt ra đối với công tác giữ gìn, phát huy DSVH tại Thừa Thiên Huế; từ đó xác định phương hướng và hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả công tác này trong giai đoạn tiếp theo.
Về đối tượng nghiên cứu, luận án tiếp cận hoạt động giữ gìn và phát huy DSVH tại tỉnh Thừa Thiên Huế dưới góc độ triết học, tập trung khảo sát thực trạng gắn liền với các di sản tiêu biểu thuộc Quần thể di tích Cố đô Huế do Trung tâm Bảo tồn Di tích Cố đô Huế trực tiếp quản lý.
Về phạm vi nghiên cứu:
- Không gian: Địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế, trọng tâm là Quần thể di tích Cố đô Huế và các di sản văn hóa phi vật thể liên quan trực tiếp.
- Thời gian: Khảo sát thực trạng dựa trên các dữ liệu, tài liệu giai đoạn từ năm 1996 đến năm 2013; các giải pháp và phương hướng định hình tầm nhìn đến năm 2020.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Tổng quan tình hình nghiên cứu trong Chương 1 của luận án được cấu trúc thành hai nhóm công trình chính:
Nhóm thứ nhất gồm các công trình nghiên cứu tổng quát về văn hóa, di sản văn hóa và vấn đề giữ gìn, phát huy DSVH dân tộc:
- Cuốn sách "Xây dựng nền văn hóa Việt Nam tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc" (1999) tiếp cận văn hóa từ các yếu tố cấu thành và thực tiễn lãnh đạo văn hóa của Đảng, đưa ra định hướng chiến lược xây dựng văn hóa làm nền tảng tinh thần xã hội.
- Công trình "Một số vấn đề về bảo tồn và phát triển DSVH dân tộc" (Đỗ Huy, Lưu Minh Trị đồng chủ biên, 1999) phân tích khái niệm DSVH gắn với quan hệ chủ thể ("nhận biết" và "sử dụng"), nghiên cứu kinh nghiệm lập pháp và tổ chức bộ máy quản lý di sản của Nhật Bản.
- Cuốn sách "Văn hóa mục tiêu và động lực của sự phát triển xã hội" (Nguyễn Văn Huyên, 1996) làm sáng tỏ bản chất của văn hóa theo quan điểm triết học mác-xít, luận giải mối quan hệ giữa văn hóa, phát triển và tiến bộ xã hội.
- Công trình "Phát triển văn hóa Việt Nam giai đoạn 2011-2020 những vấn đề phương pháp luận" (Phạm Đức Duy chủ biên, 2010 - Đề tài KX04-13/06) với các bài viết của Đỗ Huy và Phạm Đức Duy, khẳng định phương pháp tiếp cận hình thái kinh tế - xã hội đối với văn hóa và vai trò nguồn lực của di sản.
- Các công trình chuyên khảo về di sản Hà Nội như "Bảo tồn, phát huy giá trị DSVH vật thể Thăng Long - Hà Nội" (Nguyễn Đức Nhuệ chủ biên, 2010) và "Bảo tồn, phát huy giá trị DSVH phi vật thể ở Thăng Long - Hà Nội" (Nguyễn Chí Bền chủ biên, 2010) cung cấp khung giải pháp về tài chính, thể chế, cộng đồng và nguyên tắc bảo tồn đi đôi với khai thác thích ứng với thời đại.
- Cuốn "Thành tựu trong xây dựng và phát triển văn hóa Việt Nam 25 năm đổi mới (1986-2010)" (Nguyễn Hùng Hậu, Đỗ Huy, Nguyễn Duy Bắc đồng chủ biên, 2011) với bài viết của Vũ Công Hội về bài học kinh nghiệm bảo tồn DSVH dân tộc.
- Các ấn phẩm nghiên cứu về bản sắc và tiếp biến văn hóa: "Giữ gìn bản sắc dân tộc Việt Nam trong bối cảnh toàn cầu hóa hiện nay" (Trần Sĩ Phán, 2007), "Một số vấn đề lý luận và thực tiễn xây dựng, phát triển văn hóa Việt Nam" (Đào Duy Quát, Nguyễn Viết Thông, 2011) giới thiệu chính sách bảo tồn của Canada và kinh nghiệm gắn bảo tồn văn hóa với trình độ kỹ thuật của Trung Quốc.
- Các bài viết học thuật trên tạp chí chuyên ngành của Ngô Đức Thịnh (2007) về tính tổn thương của văn hóa phi vật thể; Chu Thái Thành (2009) về bản sắc văn hóa; Nguyễn Văn Huyên (2002) về tác động của công nghiệp hóa, hiện đại hóa; Nguyễn Chí Bền (2006) về chính sách bảo tồn phi vật thể; Ngô Phương Thảo (2006) về các nguy cơ hiện đại đối với di sản; Hoàng Chương (2008) phản ánh xu hướng thương mại hóa nghệ thuật dân tộc và tình trạng "tối đèn" tại các nhà hát truyền thống.
Nhóm thứ hai gồm các công trình nghiên cứu trực tiếp về di sản văn hóa Thừa Thiên Huế:
- Góc độ sử học và kiến trúc: Công trình "Quần thể di tích Huế di sản thế giới" (Thái Công Nguyên, 1995) hệ thống hóa các di tích tiêu biểu như Kinh thành, Hoàng thành, Đàn Nam Giao, Điện Hòn Chén, Chùa Thiên Mụ; sách "Kiến trúc cố đô Huế" (Phan Thuận An, 2007) khảo sát chi tiết cấu trúc xây dựng, vật liệu và lịch sử các công trình cung đình, lăng tẩm triều Nguyễn.
- Góc độ văn hóa học, quản lý di sản và kinh tế du lịch: Tập san "Thời gian đã chứng minh" (1998) đánh giá 5 năm thực hiện Quyết định 105/TTg của Thủ tướng Chính phủ với các bài viết của Thái Công Nguyên, Trương Quốc Bình, Phan Thanh Hải và Shin'e Toshihiki; kỷ yếu "Huế Di sản và cuộc sống" (2003) với các bài viết của Phạm Gia Khiêm, Phùng Phu, Trần Bá Việt, Trần Văn Khê, Phan Thuận An, Phan Tiến Dũng tổng kết 10 năm di tích Huế được UNESCO vinh danh; kỷ yếu "DSVH Huế nghiên cứu và bảo tồn" (Trung tâm Bảo tồn Di tích Cố đô Huế, 2008); ấn phẩm "30 năm bảo tồn và phát huy giá trị DSVH Huế (1982-2012)" (2012) ghi nhận hoạt động phục hồi di tích và văn hóa phi vật thể; cuốn "Công cuộc bảo tồn di sản thế giới ở Thừa Thiên Huế" (2013); kỷ yếu "Tiềm năng và hướng phát triển du lịch Bắc Trung Bộ" (2010) với các tham luận về liên kết phát triển du lịch của Phan Tiến Dũng, Nguyễn Đắc Xuân, Phan Thanh Hải.
- Các bài báo chuyên sâu: Phan Tiến Dũng (2005) về định hướng bảo tồn di sản phi vật thể Huế; Huỳnh Đình Két (2004) về bảo vệ di tích cảnh quan; Lê Đình Phúc (2008) về khai thác giá trị Nhã nhạc phục vụ du lịch; Nguyễn Hữu Thông (2007) về hệ giá trị và nhân tố con người trong di sản Huế; Phan Thanh Hải (2012) phân tích quá trình chuyển giai đoạn từ cứu nguy khẩn cấp sang bảo tồn ổn định, bền vững.
Khoảng trống nghiên cứu được luận án chỉ ra: Các công trình trước đây phần lớn tiếp cận di sản thuần túy từ góc độ khảo cổ, sử học, văn hóa học hoặc quản lý chuyên ngành, chưa giải quyết sâu sắc mối quan hệ biện chứng giữa bảo tồn và phát triển, giữa giữ gìn, phát huy DSVH với tác động đa chiều của kinh tế thị trường. Đặc biệt, còn thiếu vắng những công trình quy mô, nghiên cứu một cách hệ thống thực trạng di sản văn hóa Thừa Thiên Huế trong tiến trình lịch sử dài dưới lăng kính thế giới quan và phương pháp luận triết học mác-xít. Luận án lựa chọn giải quyết khoảng trống này bằng cách làm sáng tỏ bản chất triết học của các khái niệm, phân tích vai trò của chủ thể văn hóa và đánh giá thực trạng để đưa ra giải pháp toàn diện.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Về cơ sở lý thuyết, luận án xây dựng luận cứ dựa trên hệ thống quan điểm của chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, cùng các văn kiện chỉ đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam và chính sách, pháp luật của Nhà nước Việt Nam về văn hóa:
- Quan điểm triết học mác-xít khẳng định văn hóa là toàn bộ những thành quả do lao động sáng tạo của con người tạo nên trong quá trình sản xuất vật chất và tái sản xuất đời sống hiện thực. Văn hóa là "thiên nhiên thứ hai", là phương thức hoạt động sống riêng có của loài người để cải tạo khách thể và bản thân theo "quy luật của cái đẹp" (C. Mác). Ph. Ăngghen khẳng định tiến trình văn hóa gắn liền với bước tiến tới tự do của nhân loại; V.I. Lênin nhấn mạnh tính tất yếu của cách mạng văn hóa trong mối liên hệ với phương thức sản xuất và hình thái kinh tế - xã hội.
- Định nghĩa của Chủ tịch Hồ Chí Minh chỉ rõ văn hóa là phương thức sinh hoạt tổng hợp thích ứng với nhu cầu sinh tồn và mục đích sống của loài người.
- Khái niệm DSVH được luận án tổng hợp từ các định nghĩa của UNESCO (1989, 2003), Luật Di sản văn hóa Việt Nam (2001) và các nghiên cứu đi trước: DSVH là tổng thể các tài sản văn hóa truyền thống gồm vật thể và phi vật thể trong hệ giá trị của nó, được chủ thể nhận biết, giữ gìn và phát huy nhằm đáp ứng các đòi hỏi của cuộc sống đương đại.
- Luận án phân tích di sản văn hóa qua hai cặp phạm trù triết học trung tâm: "Truyền thống - Hiện đại" (di sản như một mã di truyền xã hội liên tục) và "Kế thừa - Phát triển" (tính khả biến và vai trò cải biến của chủ thể).
- Về nội hàm hoạt động, luận án phân biệt hai phương thức bảo tồn:
- Bảo tồn ở dạng "tĩnh" (giữ gìn nguyên vẹn): ứng dụng công nghệ kỹ thuật cao (đồ họa 3D, đo đạc vật liệu, tư liệu hóa âm thanh, hình ảnh trong viện bảo tàng, lưu trữ) nhằm giữ nguyên trạng thái gốc của di sản vật thể và tư liệu hóa di sản phi vật thể.
- Bảo tồn ở dạng "động" (giữ gìn trên cơ sở kế thừa): bảo tồn thích ứng trong đời sống đương đại, duy trì di sản phi vật thể ngay trong không gian sống của cộng đồng và tôn vinh vai trò của các nghệ nhân ("Báu vật nhân văn sống"). Phát huy di sản được định nghĩa là hoạt động liên ngành nhằm khai thác, sử dụng hiệu quả giá trị di sản phục vụ phát triển kinh tế - xã hội, du lịch bền vững và giáo dục lịch sử.
Về phương pháp nghiên cứu, luận án vận dụng phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử của chủ nghĩa Mác - Lênin. Các phương pháp cụ thể bao gồm: phương pháp phân tích - tổng hợp; phương pháp lịch sử - lôgíc; phương pháp thu thập, so sánh và xử lý thông tin thực tiễn; phương pháp điều tra điền dã thực tế tại địa phương và kế thừa chọn lọc các kết quả nghiên cứu liên quan.
Nguồn tư liệu và dữ liệu của luận án bao gồm:
- Hệ thống văn kiện Đại hội Đảng (Đại hội VII, VIII, IX, X, XI), các Nghị quyết Trung ương (tiêu biểu là Nghị quyết Trung ương 5 khóa VIII năm 1998, Nghị quyết Trung ương 10 khóa IX), Nghị quyết 06/NQ-TU của Tỉnh ủy Thừa Thiên Huế.
- Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật: Sắc lệnh 65/SL (1945), Hiến pháp 1992, Quyết định 25/TTg (1993), Quyết định 62/QĐ-TTg (1994), Quyết định 105/TTg (1997), Luật Di sản văn hóa (2001), Nghị định 92/2002/NĐ-CP, Chiến lược phát triển văn hóa đến năm 2020.
- Các công ước quốc tế của UNESCO: Công ước Bảo vệ di sản văn hóa và thiên nhiên thế giới năm 1972, Khuyến nghị bảo vệ văn hóa truyền miệng và dân gian năm 1989, Công ước Bảo vệ di sản văn hóa phi vật thể năm 2003.
- Dữ liệu thống kê, báo cáo thực tế từ Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế và Trung tâm Bảo tồn Di tích Cố đô Huế.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI VẤN ĐỀ GIỮ GÌN VÀ PHÁT HUY DI SẢN VĂN HÓA Ở THỪA THIÊN HUẾ HIỆN NAY
Chương 1 dành trọn vẹn dung lượng để phân loại, đánh giá có phê phán các công trình nghiên cứu đi trước theo hai trục nội dung lớn: các nghiên cứu tổng quát về văn hóa, DSVH dân tộc và các nghiên cứu trực tiếp về di sản Thừa Thiên Huế. Tác giả chỉ rõ các thành tựu của những tác giả tiền bối trong việc làm rõ cơ sở lý luận, mô tả hiện trạng kiến trúc cung đình Huế, đánh giá giá trị Nhã nhạc và các chương trình phục hồi di tích. Tuy nhiên, luận án lập luận rằng phần lớn công trình dừng lại ở góc độ mô tả kỹ thuật, lịch sử thuần túy hoặc tiếp cận quản lý ngành riêng lẻ. Chương này định vị sự cần thiết của một nghiên cứu triết học chuyên sâu, tiếp cận di sản dưới góc độ nhận thức luận, bản thể luận và thực tiễn luận mác-xít để giải quyết mối quan hệ biện chứng giữa bảo tồn di sản và phát triển kinh tế thị trường tại Thừa Thiên Huế.
Chương 2: GIỮ GÌN VÀ PHÁT HUY DI SẢN VĂN HÓA Ở VIỆT NAM HIỆN NAY - MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
Chương 2 tập trung giải quyết các nền tảng lý luận và kinh nghiệm quốc tế thông qua 3 tiết nội dung:
- Tiết 2.1 phân tích khái niệm văn hóa, DSVH vật thể, DSVH phi vật thể; xác lập các tiêu chí phân biệt giữa bảo tồn "tĩnh" (bảo quản nguyên trạng, phục nguyên bằng kỹ thuật công nghệ) và bảo tồn "động" (kế thừa, duy trì sự sống của di sản trong dòng chảy cộng đồng). Tiết này cũng hệ thống hóa quan điểm của UNESCO, các kỳ Đại hội của Đảng Cộng sản Việt Nam và các chính sách quản lý nhà nước qua Luật Di sản văn hóa 2001 cùng các văn bản hướng dẫn thi hành.
- Tiết 2.2 luận giải vị trí, vai trò của DSVH đối với sự phát triển kinh tế - xã hội: di sản vừa là cội nguồn nuôi dưỡng bản sắc, vừa là tài nguyên nhân văn trực tiếp cho ngành kinh tế du lịch và là cầu nối mở rộng quan hệ đối ngoại.
- Tiết 2.3 phân tích kinh nghiệm quản lý, bảo tồn di sản của các quốc gia trên thế giới: chính sách lập pháp và đưa di sản gắn vào đời sống hiện đại của Nhật Bản; quan niệm quản lý di sản tích hợp trong chính sách đối nội - đối ngoại của Canada; phương thức kết hợp bảo vệ bản sắc văn hóa dân tộc với ứng dụng khoa học kỹ thuật hiện đại của Trung Quốc; từ đó đúc kết bài học cho Việt Nam về thể chế và huy động nguồn lực xã hội.
Chương 3: GIỮ GÌN VÀ PHÁT HUY DI SẢN VĂN HOÁ Ở THỪA THIÊN HUẾ HIỆN NAY- THỰC TRẠNG VÀ MỘT SỐ VẤN ĐỀ ĐẶT RA
Chương 3 là trọng tâm thực tiễn của luận án, gồm 3 tiết:
- Tiết 3.1 xem xét các nhân tố tự nhiên, lịch sử, kinh tế, xã hội và nhân tố nhận thức của chủ thể văn hóa tác động trực tiếp đến công tác bảo tồn di sản tại Thừa Thiên Huế.
- Tiết 3.2 phân tích chi tiết thực trạng giữ gìn và phát huy DSVH vật thể (hệ thống cung điện, thành quách, lăng tẩm triều Nguyễn) và phi vật thể (Nhã nhạc, lễ hội cung đình, nghệ thuật diễn xướng dân gian). Luận án tổng kết số liệu cụ thể phản ánh sự phát triển của du lịch và hiệu quả khai thác di sản thông qua hệ thống bảng biểu thống kê trong giai đoạn khảo sát.
- Tiết 3.3 chỉ rõ những hạn chế và các mâu thuẫn nảy sinh: tình trạng xuống cấp do khí hậu khắc nghiệt và thiếu vốn đầu tư; mâu thuẫn giữa yêu cầu bảo tồn nghiêm ngặt với áp lực phát triển đô thị hóa và dịch vụ thương mại; nguy cơ thương mại hóa làm biến dạng văn hóa truyền thống; vấn đề di dời dân cư sống trong khu vực I bảo vệ di tích kinh thành; chất lượng nguồn nhân lực làm công tác bảo tồn.
Dưới đây là danh mục các bảng biểu và số liệu thực tế được luận án xây dựng và phân tích trong chương:
| Ký hiệu |
Tên bảng biểu, sơ đồ trong luận án |
Trang trong văn bản |
Giai đoạn / Nội dung số liệu phản ánh |
| Bảng 3.1 |
Tổng số khách du lịch của tỉnh Thừa Thiên Huế phát triển hơn trong những năm gần đây |
Trang 101 |
Tăng trưởng lượng khách du lịch nội địa và quốc tế đến Thừa Thiên Huế |
| Bảng 3.2 |
Doanh thu của tỉnh Thừa Thiên Huế từ 2006-2012 |
Trang 101 |
Tổng doanh thu từ hoạt động du lịch, dịch vụ trên địa bàn tỉnh (2006 - 2012) |
| Bảng 3.3 |
Lượt khách và doanh thu của nhà hát Duyệt Thị Đường và Minh Khiêm Đường từ 2003 đến 2009 |
Trang 104 |
Số lượt khán giả và doanh thu biểu diễn Nhã nhạc, nghệ thuật truyền thống tại 2 nhà hát cung đình |
| Biểu đồ 3.1 |
Doanh thu vé tham quan từ năm 1996- 2011 |
Trang 102 |
Biến động nguồn thu từ hoạt động bán vé tham quan Quần thể di tích Cố đô Huế (1996 - 2011) |
Chương 4: PHƯƠNG HƯỚNG VÀ NHỮNG GIẢI PHÁP CƠ BẢN ĐỂ NÂNG CAO HIỆU QUẢ VIỆC GIỮ GÌN, PHÁT HUY DI SẢN VĂN HÓA Ở THỪA THIÊN HUẾ TRONG GIAI ĐOẠN HIỆN NAY
Chương 4 đề xuất hệ thống định hướng và giải pháp mang tính chiến lược đến năm 2020:
- Tiết 4.1 xác định các phương hướng cơ bản: quán triệt quan điểm văn hóa là nền tảng tinh thần và động lực phát triển; giải quyết hài hòa mối quan hệ biện chứng giữa bảo tồn di sản văn hóa với tăng trưởng kinh tế và hiện đại hóa đô thị; xây dựng Thừa Thiên Huế trở thành thành phố Festival đặc trưng của Việt Nam và trung tâm văn hóa - du lịch đặc sắc của khu vực.
- Tiết 4.2 đề xuất các nhóm giải pháp đồng bộ:
- Nâng cao nhận thức, trách nhiệm của các cấp ủy Đảng, chính quyền và các tầng lớp nhân dân về giá trị di sản.
- Hoàn thiện cơ chế, chính sách quản lý nhà nước; giải quyết tốt bài toán kinh tế - tài chính, phân bổ nguồn thu từ vé tham quan để tái đầu tư trùng tu.
- Đẩy mạnh ứng dụng khoa học kỹ thuật và công nghệ hiện đại trong công tác bảo tồn, phục dựng di tích vật thể và lưu trữ số hóa di sản phi vật thể.
- Thực hiện chính sách xã hội hóa hoạt động bảo tồn, phát huy vai trò chủ thể của cộng đồng cư dân địa phương và các chính sách đãi ngộ thỏa đáng đối với các nghệ nhân dân gian, nghệ nhân cung đình.
- Đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao năng lực chuyên môn và đạo đức nghề nghiệp cho đội ngũ cán bộ quản lý, chuyên viên kỹ thuật làm công tác di sản.
- Mở rộng giao lưu, hợp tác quốc tế, tranh thủ tối đa sự hỗ trợ về tài chính, kinh nghiệm và kỹ thuật của UNESCO cùng các tổ chức quốc tế.
Kết quả và những đóng góp mới
Về mặt lý luận:
- Luận án góp phần làm sâu sắc thêm quan niệm triết học mác-xít về văn hóa và di sản văn hóa, đặc biệt là việc làm rõ bản chất của các cặp phạm trù "Truyền thống - Hiện đại" và "Kế thừa - Phát triển" trong bảo tồn văn hóa.
- Phân định rõ ràng về mặt phương pháp luận giữa bảo tồn dạng "tĩnh" (giữ gìn nguyên trạng) và bảo tồn dạng "động" (kế thừa trong đời sống cộng đồng), xác lập cơ sở triết học cho việc giải quyết mối quan hệ giữa giữ gìn và phát huy giá trị di sản trong điều kiện phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.
Về mặt thực tiễn:
- Phân tích và hệ thống hóa thực trạng công tác giữ gìn, phát huy giá trị DSVH tại Thừa Thiên Huế qua một chặng đường dài (tập trung từ 1996 đến 2013), gắn liền với hoạt động quản lý của Trung tâm Bảo tồn Di tích Cố đô Huế.
- Đánh giá khách quan những thành tựu đạt được trong việc đưa di tích Huế ra khỏi tình trạng nguy cấp sang phát triển ổn định; chỉ rõ các hạn chế, yếu kém và xác định căn nguyên của những mâu thuẫn nội tại giữa bảo tồn di sản với đô thị hóa, du lịch hóa.
- Đề xuất hệ thống phương hướng và các giải pháp thực thi có tính khả thi đến năm 2020 nhằm giải quyết bài toán hài hòa giữa bảo tồn di sản với phát triển kinh tế - xã hội, bảo vệ môi trường cảnh quan và phát huy vai trò chủ thể của nhân dân Thừa Thiên Huế.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Về mặt hạn chế:
- Luận án tập trung khảo sát chủ yếu các DSVH gắn liền với Quần thể di tích Cố đô Huế thuộc quyền quản lý trực tiếp của Trung tâm Bảo tồn Di tích Cố đô Huế. Do đó, các mảng di sản văn hóa dân gian khác trên địa bàn toàn tỉnh như hệ thống lễ hội vùng đầm phá, ven biển, hay các di sản văn hóa của đồng bào các dân tộc thiểu số tại vùng miền núi A Lưới, Nam Đông chưa được khảo sát sâu sắc tương đương.
- Trọng tâm số liệu khảo sát thực tế của luận án giới hạn trong mốc thời gian từ năm 1996 đến năm 2013, phục vụ định hướng mục tiêu đến năm 2020. Những biến động thực tế và cơ chế chính sách sau năm 2013 chưa nằm trong phạm vi xử lý trực tiếp của văn bản.
Hướng nghiên cứu tiếp theo:
- Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang các loại hình di sản văn hóa phi vật thể ngoài cung đình, đặc biệt là các di sản phi vật thể truyền thống vùng đồng bào dân tộc thiểu số và văn hóa biển đảo tỉnh Thừa Thiên Huế.
- Tiếp tục khảo sát, cập nhật thực tiễn giữ gìn và phát huy DSVH Thừa Thiên Huế trong bối cảnh địa phương xây dựng đề án trở thành thành phố trực thuộc Trung ương trên nền tảng bảo tồn và phát huy giá trị di sản cố đô theo các chủ trương mới của Đảng và Nhà nước.
Giá trị tham khảo
Luận án là tài liệu tham khảo có giá trị chuyên môn đối với nhiều đối tượng và lĩnh vực:
- Đối với nghiên cứu sinh, học viên cao học và sinh viên các chuyên ngành Triết học, Văn hóa học, Lịch sử, Quản lý văn hóa và Du lịch: Luận án cung cấp khung lý thuyết hệ thống về văn hóa và di sản văn hóa dưới góc nhìn triết học mác-xít; phương pháp luận phân tích các cặp phạm trù "Truyền thống - Hiện đại", "Kế thừa - Phát triển" cùng thư mục tổng quan nghiên cứu phong phú về di sản Huế.
- Đối với giảng viên: Cung cấp nguồn tư liệu và số liệu thực tiễn sinh động để xây dựng bài giảng về triết học văn hóa, chính sách văn hóa Việt Nam và thực tiễn quản lý di sản tại các trường đại học, viện nghiên cứu và các trường chính trị.
- Đối với các cơ quan quản lý nhà nước và người làm chính sách: Các cơ quan chuyên trách như Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Trung tâm Bảo tồn Di tích Cố đô Huế có thể tham khảo trực tiếp các luận điểm phân tích về mâu thuẫn bảo tồn - phát triển và hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý, cơ chế tài chính tái đầu tư di sản và chính sách đãi ngộ nghệ nhân.
Câu hỏi thường gặp
-
Mục đích và đối tượng nghiên cứu chính của luận án là gì?
Luận án nghiên cứu hoạt động giữ gìn và phát huy di sản văn hóa ở tỉnh Thừa Thiên Huế dưới góc độ triết học, tập trung vào các di sản tiêu biểu gắn với Quần thể di tích Cố đô Huế do Trung tâm Bảo tồn Di tích Cố đô Huế quản lý. Mục đích là làm rõ lý luận và thực tiễn, đánh giá thực trạng (từ năm 1996 đến năm 2013) và đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả công tác này đến năm 2020.
-
Luận án phân biệt giữa bảo tồn "tĩnh" và bảo tồn "động" như thế nào?
Theo luận án, bảo tồn ở dạng "tĩnh" là vận dụng khoa học kỹ thuật và công nghệ hiện đại để giữ gìn nguyên trạng hiện vật về kích thước, hình khối, chất liệu đối với di sản vật thể, hoặc sưu tầm, lưu trữ nguyên dạng trên sách vở, băng hình, bảo tàng đối với di sản phi vật thể. Bảo tồn ở dạng "động" là bảo tồn trên cơ sở kế thừa, phục hồi di sản và tạo điều kiện để di sản tiếp tục sống, vận động và thích ứng ngay trong sinh hoạt cộng đồng và đời sống xã hội đương đại.
-
Luận án chỉ ra những mâu thuẫn thực tiễn lớn nào tại Thừa Thiên Huế?
Văn bản chỉ rõ các mâu thuẫn: tác động tàn phá của thời gian, chiến tranh và thiên tai khắc nghiệt; mâu thuẫn giữa yêu cầu bảo tồn nguyên gốc nghiêm ngặt với áp lực phát triển kinh tế thị trường, đô thị hóa và du lịch thương mại; tình trạng không gian di tích còn hoang phế; môi trường cảnh quan và nhà vườn bị xâm phạm; đời sống và nhu cầu tái định cư của các hộ dân sinh sống trong khu vực I bảo vệ di tích chưa được giải quyết dứt điểm.
-
Luận án đã sử dụng những số liệu thống kê cụ thể nào để chứng minh hiệu quả khai thác di sản?
Luận án tổng hợp và trình bày các dữ liệu thực tế tại Chương 3 qua: Bảng 3.1 về tổng số khách du lịch tỉnh Thừa Thiên Huế; Bảng 3.2 về doanh thu du lịch toàn tỉnh từ năm 2006 đến năm 2012; Biểu đồ 3.1 phản ánh doanh thu bán vé tham quan di tích từ năm 1996 đến năm 2011; và Bảng 3.3 về số lượt khách cùng doanh thu của hai nhà hát cung đình Duyệt Thị Đường và Minh Khiêm Đường trong giai đoạn từ năm 2003 đến năm 2009.
Kết luận
Luận án tiến sĩ của tác giả Trần Thị Hồng Minh là công trình nghiên cứu chuyên sâu, vận dụng phương pháp luận triết học mác-xít để luận giải toàn diện vấn đề bảo tồn và phát huy giá trị di sản văn hóa tại Thừa Thiên Huế. Tác giả đã làm sáng tỏ cơ sở lý luận, hệ thống hóa kinh nghiệm quốc tế và đánh giá đúng thực trạng bảo tồn quần thể di tích Cố đô Huế trong giai đoạn 1996 - 2013. Các nhóm giải pháp do luận án đề xuất đã xác lập những cơ sở khoa học và thực tiễn quan trọng nhằm giải quyết hài hòa mối quan hệ giữa bảo tồn di sản và phát triển kinh tế - xã hội bền vững tại địa phương.