Tổng quan nghiên cứu

Tỉnh Tuyên Quang là địa bàn sinh tụ lâu đời của 22 dân tộc anh em với quy mô dân số đạt 727.751 người trên tổng diện tích tự nhiên 586.733 ha. Trong bức tranh đa dạng văn hóa đó, cộng đồng người Tày đạt 181.937 người, chiếm 25% dân số toàn tỉnh và là dân tộc thiểu số có số dân đông nhất tại địa phương. Với bề dày lịch sử gắn liền với nền văn minh lúa nước và các di tích lịch sử cách mạng, người Tày tại Tuyên Quang đã kiến tạo nên một hệ thống giá trị văn hóa vật chất và tinh thần vô cùng đặc sắc.

Tuy nhiên, trước tác động sâu sắc của cơ chế kinh tế thị trường, đô thị hóa và xu thế hội nhập toàn cầu, văn hóa truyền thống của người Tày đang đứng trước nhiều nguy cơ mai một. Những biểu hiện như sự suy giảm việc sử dụng tiếng mẹ đẻ, sự biến đổi của nếp nhà sàn truyền thống hay việc mai một trang phục chàm đang đặt ra thách thức lớn đối với sự phát triển bền vững của cộng đồng.

Mục tiêu cốt lõi của nghiên cứu là phân tích một cách có hệ thống dưới lăng kính Triết học về bản sắc văn hóa dân tộc Tày, khảo sát thực trạng công tác giữ gìn và phát huy các giá trị văn hóa này tại Tuyên Quang giai đoạn từ năm 2000 đến năm 2014, định hướng đến năm 2020. Nghiên cứu tập trung tại các địa bàn trọng điểm như Chiêm Hóa, Na Hang, Sơn Dương và Lâm Bình. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài thể hiện ở việc cung cấp cơ sở lý luận vững chắc nhằm phát huy sức mạnh nội sinh văn hóa, góp phần nâng cao chỉ số phát triển con người và nâng cấp năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI xếp thứ 56/63 tỉnh thành năm 2011), đồng thời bảo tồn hiệu quả hệ thống 520 di tích lịch sử - văn hóa trên toàn địa bàn.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn xây dựng trên nền tảng lý luận của Triết học Mác - Lênin và Tư tưởng Hồ Chí Minh về văn hóa và con người. Theo quan điểm duy vật biện chứng, văn hóa là sản phẩm hoạt động thực tiễn của con người, phản ánh trình độ phát triển bản chất người và giữ vai trò là nền tảng tinh thần, động lực trực tiếp thúc đẩy sự tiến bộ xã hội. Bên cạnh đó, tác giả vận dụng các quan điểm chỉ đạo cốt lõi của Đảng Cộng sản Việt Nam thông qua Nghị quyết Trung ương 5 khóa VIII năm 1998 về xây dựng nền văn hóa tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc và Nghị quyết Trung ương 9 khóa XI năm 2014 về xây dựng con người Việt Nam phát triển toàn diện.

Hệ thống khái niệm chính được làm sáng tỏ bao gồm:

  • Văn hóa: Toàn bộ những giá trị vật chất và tinh thần do con người sáng tạo ra trong quá trình thực tiễn lịch sử nhằm thích ứng với nhu cầu sinh tồn và phát triển.
  • Bản sắc văn hóa dân tộc: Hạt nhân cốt lõi, bền vững nhất tạo nên diện mạo, cốt cách và căn cước riêng biệt của một cộng đồng tộc người qua hàng ngàn năm lịch sử.
  • Văn hóa tộc người: Tổng thể các giá trị vật chất, tinh thần và quan hệ xã hội được hình thành trong môi trường sinh tụ cụ thể của từng tộc người.
  • Nguồn lực nội sinh văn hóa: Sức mạnh tinh thần tự thân của cộng đồng được chuyển hóa thành động lực vật chất phục vụ công cuộc xây dựng và phát triển kinh tế - xã hội.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu của luận văn được tổng hợp từ 141 đơn vị hành chính cấp xã (gồm 129 xã, 7 phường, 5 thị trấn) thuộc 7 huyện, thành phố của tỉnh Tuyên Quang. Tác giả đã khai thác hệ thống văn bản pháp lý, các nghị quyết chuyên đề của Đảng bộ tỉnh (như Nghị quyết số 19-NQ/TU, Quyết định số 526/QĐ-UBND năm 2012) cùng hồ sơ kiểm kê di sản văn hóa phi vật thể của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch.

Về cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu: Nghiên cứu áp dụng phương pháp chọn mẫu có chủ đích tại các địa bàn tập trung mật độ người Tày cao như xã Tân Trào huyện Sơn Dương (nơi người Tày chiếm 95% dân số), các xã thuộc huyện Chiêm Hóa và Na Hang (nơi đồng bào Tày chiếm trên 50% dân số). Dữ liệu thực chứng được củng cố qua hơn 50 đợt kiểm tra, giám sát thực địa do các cơ quan chuyên trách thực hiện.

Phương pháp phân tích chủ đạo bao gồm: phân tích - tổng hợp, trừu tượng hóa khoa học, kết hợp lịch sử và logic, cùng phương pháp tiếp cận liên ngành giữa Triết học và Văn hóa học. Lý do lựa chọn hệ phương pháp này là nhằm bảo đảm tính khách quan, giúp nhận diện quy luật vận động biện chứng của bản sắc văn hóa tộc người trong tiến trình đổi mới kinh tế giai đoạn 1998 - 2014.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Nghiên cứu mang lại 3 phát hiện khoa học mang tính thực tiễn cao về văn hóa Tày tại Tuyên Quang:

Thứ nhất, tính cố kết cộng đồng bản làng và thiết chế gia đình phụ hệ vẫn giữ vai trò hạt nhân. Toàn tỉnh có 181.937 người Tày phân bố chủ yếu tại các bản có quy mô từ 30 đến 60 nóc nhà ven thung lũng và chân đồi. Các phong tục truyền thống mang giá trị nhân văn sâu sắc như tục nhận con nuôi, kết bạn tồng và tinh thần đổi công trong nông nghiệp đạt tỷ lệ duy trì trên 85% tại các thôn bản thuần Tày.

Thứ hai, di sản văn hóa Tày khẳng định vị thế chủ đạo trong kho tàng văn hóa phi vật thể địa phương. Nghi thức Then và Lễ hội Lồng Tồng (xuống đồng) đã được công nhận là Di sản văn hóa phi vật thể quốc gia. Xã Tân Trào với 95% dân số là người Tày là trung tâm của Khu di tích Quốc gia đặc biệt, đóng góp quan trọng vào tổng số 117 di tích quốc gia trong tổng thể 520 di tích toàn tỉnh.

Thứ ba, sự thích ứng kinh tế diễn ra mạnh mẽ nhưng kèm theo nguy cơ đồng hóa văn hóa. Về mặt tích cực, kinh tế hàng hóa thúc đẩy hình thành các mô hình kinh tế văn hóa như 5 câu lạc bộ dệt thổ cẩm với 40 thành viên tại Tân Trào và việc sản xuất nhạc cụ đàn Then tại Na Hang, góp phần gia tăng số cơ sở lưu trú toàn tỉnh lên 156 cơ sở (tăng 22 cơ sở giai đoạn 2011 - 2014). Về mặt tiêu cực, tỷ lệ sử dụng trang phục chàm và việc truyền dạy tiếng mẹ đẻ cho thế hệ trẻ dưới 20 tuổi đã sụt giảm khoảng 35% so với giai đoạn trước năm 2000.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân của thực trạng trên bắt nguồn từ quy luật tác động hai mặt của kinh tế thị trường. Cơ chế cạnh tranh kích thích tính năng động, sáng tạo của đồng bào nhưng đồng thời du nhập lối sống thực dụng, làm mai một các chuẩn mực văn hóa cổ truyền. Bên cạnh đó, mạng lưới giao thông tại 103 xã thuộc vùng khó khăn còn hạn chế, dẫn đến việc phân bổ nguồn lực đầu tư bảo tồn di sản chưa đồng đều.

So sánh với các nghiên cứu văn hóa thuần túy trước đây, luận văn đã làm rõ mâu thuẫn biện chứng giữa nhu cầu bảo tồn tính nguyên bản của bản sắc và đòi hỏi phát triển kinh tế du lịch. Dữ liệu nghiên cứu có thể được trực quan hóa hiệu quả thông qua biểu đồ cột so sánh tỷ lệ phân bố dân số Tày tại 7 huyện thị và bảng ma trận SWOT đánh giá các yếu tố tác động (điều kiện tự nhiên, cơ chế thị trường, chính sách dân tộc và sự chuyển dịch nhân khẩu học). Kết quả này khẳng định bản sắc văn hóa không phải là yếu tố bất biến mà luôn vận động, đòi hỏi quá trình tự ý thức và tiếp thu có chọn lọc các giá trị hiện đại.

Đề xuất và khuyến nghị

Hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả giữ gìn và phát huy bản sắc văn hóa dân tộc Tày tại Tuyên Quang được xây dựng với 4 định hướng hành động trọng tâm:

  1. Hoàn thiện chính sách đãi ngộ nghệ nhân dân gian: Ban hành quy chế tôn vinh và hỗ trợ kinh phí hàng tháng cho 100% các nghệ nhân nắm giữ di sản hát Then, đàn Tính và nghề dệt thổ cẩm. Chủ thể thực hiện là Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, hoàn thành triển khai trong giai đoạn 2015 - 2017 với mục tiêu duy trì ít nhất 2 câu lạc bộ văn nghệ dân gian tại mỗi xã vùng cao.

  2. Tích hợp giáo dục di sản vào trường học: Đưa chương trình giảng dạy tiếng Tày, làn điệu Then và hát Cọi vào 100% các trường Phổ thông Dân tộc Nội trú và Trường Đại học Tân Trào. Sở Giáo dục và Đào tạo chủ trì biên soạn tài liệu giảng dạy chuẩn hóa, đặt mục tiêu đến năm 2020 có trên 80% học sinh người Tày nắm vững ngôn ngữ và văn hóa dân tộc mình.

  3. Phát triển mô hình du lịch cộng đồng gắn với bảo tồn di sản: Quy hoạch và đầu tư cơ sở hạ tầng cho các làng văn hóa du lịch tiêu biểu như thôn Tân Lập (xã Tân Trào) và Giếng Tanh. Đặt mục tiêu tăng trưởng doanh thu từ du lịch văn hóa đạt từ 15% đến 20% mỗi năm, giao Ủy ban nhân dân các huyện Sơn Dương, Na Hang và Chiêm Hóa chủ trì liên kết với các hiệp hội du lịch trong giai đoạn 2016 - 2020.

  4. Đẩy mạnh số hóa và phục dựng không gian văn hóa truyền thống: Khảo sát, thu âm, ghi hình và xuất bản hơn 20 bộ tư liệu chuyên sâu về kho tàng Then cổ, truyện thơ và tri thức bản địa. Hoàn thành kiểm kê 100% di sản văn hóa phi vật thể tại 141 xã, phường, do Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch thực hiện định kỳ trong lộ trình 3 năm 2015 - 2018.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang giá trị học thuật và ứng dụng thực tiễn cao cho 4 nhóm đối tượng chính:

  1. Cơ quan quản lý nhà nước và hoạch định chính sách: Ban Dân tộc tỉnh, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch cùng Ủy ban nhân dân 7 huyện, thành phố tại Tuyên Quang có thể khai thác hệ thống số liệu từ 141 xã để xây dựng quy hoạch phát triển văn hóa - xã hội giai đoạn 5 năm.

  2. Giảng viên, nghiên cứu sinh và học viên cao học: Các nhà nghiên cứu thuộc chuyên ngành Triết học (mã số 60.01), Văn hóa học, Dân tộc học và Xã hội học sử dụng luận văn làm tài liệu tham khảo chuyên sâu về phương pháp luận triết học trong tiếp cận văn hóa tộc người thiểu số vùng Đông Bắc.

  3. Doanh nghiệp lữ hành và tổ chức phát triển du lịch: Các đơn vị kinh doanh du lịch sinh thái, du lịch trải nghiệm có thể khai thác tư liệu về 156 cơ sở lưu trú và các không gian văn hóa đặc sắc (nhà sàn, ẩm thực cá Anh vũ, rượu ngô men lá) để thiết kế các sản phẩm du lịch homestay bền vững tại Na Hang, Lâm Bình và Sơn Dương.

  4. Già làng, trưởng bản và cộng đồng người Tày: Những người có uy tín tại hơn 50 bản làng vùng đồng bào dân tộc thiểu số ứng dụng các phân tích trong luận văn để vận động bà con bài trừ hủ tục, bảo tồn nếp nhà sàn 3 gian 2 chái và trang phục chàm truyền thống.

Câu hỏi thường gặp

  1. Vì sao luận văn tiếp cận bản sắc văn hóa người Tày dưới góc độ Triết học thay vì Văn hóa học thuần túy? Tiếp cận Triết học giúp nhìn nhận văn hóa như một thực thể vận động biện chứng trong mối quan hệ với cơ sở hạ tầng kinh tế. Luận văn phân tích văn hóa Tày với tư cách là nguồn lực nội sinh của 181.937 người dân, làm sáng tỏ quy luật mâu thuẫn giữa bảo tồn giá trị truyền thống và hội nhập kinh tế thị trường tại 7 huyện thị của Tuyên Quang.

  2. Những giá trị văn hóa tinh thần tiêu biểu nhất của dân tộc Tày ở Tuyên Quang là gì? Giá trị tinh thần cốt lõi của người Tày kết tinh trong nghi lễ Then, cây đàn Tính và Lễ hội Lồng Tồng đã được công nhận là Di sản văn hóa phi vật thể quốc gia. Bên cạnh đó là kho tàng dân ca phong phú như hát Cọi, hát Quan làng cùng các tục lệ thuần phong mỹ tục như kết bạn tồng gắn kết hơn 60 hộ dân mỗi bản.

  3. Kinh tế thị trường gây ra những nguy cơ cụ thể nào đối với văn hóa Tày? Dưới tác động của thương mại hóa, tỷ lệ đồng bào mặc trang phục chàm trong sinh hoạt hàng ngày sụt giảm khoảng 35% ở thế hệ trẻ. Nhiều nếp nhà sàn truyền thống bị thay thế bằng nhà xây bê tông, đồng thời xuất hiện nguy cơ thương mại hóa các nghi lễ tâm linh cổ truyền tại các điểm du lịch.

  4. Lễ hội Lồng Tồng của người Tày mang ý nghĩa nhân văn và xã hội như thế nào? Lễ hội Lồng Tồng (lễ hội xuống đồng) thể hiện khát vọng cầu mùa màng tươi tốt, mưa thuận gió hòa của cư dân nông nghiệp lúa nước. Về mặt xã hội, lễ hội tạo không gian gắn kết 100% cộng đồng dân cư trong bản, khơi dậy tinh thần đoàn kết giữa 22 dân tộc anh em trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang.

  5. Địa phương nào tại Tuyên Quang có tỷ lệ tập trung đồng bào Tày cao nhất? Ba huyện Na Hang, Chiêm Hóa và Lâm Bình có mật độ người Tày chiếm trên 50% tổng dân số địa phương. Đặc biệt, xã Tân Trào thuộc huyện Sơn Dương có tới 95% dân số là người Tày, tạo nên không gian văn hóa bản địa đậm đặc gắn liền với Khu di tích Lịch sử Quốc gia đặc biệt.

Kết luận

  • Khẳng định cộng đồng 181.937 người Tày tại Tuyên Quang sở hữu kho tàng văn hóa độc đáo, giữ vị trí then chốt trong đời sống văn hóa của 22 dân tộc toàn tỉnh.
  • Xác lập khung lý luận triết học vững chắc, chứng minh văn hóa tộc người là nguồn lực nội sinh quyết định chất lượng phát triển bền vững của địa phương.
  • Nhận diện toàn diện thực trạng bảo tồn văn hóa tại 141 xã, chỉ ra những chuyển biến tích cực từ các mô hình làng nghề thổ cẩm và 156 cơ sở lưu trú du lịch.
  • Cảnh báo kịp thời sự suy giảm ngôn ngữ, trang phục chàm và kiến trúc nhà sàn truyền thống dưới tác động tiêu cực của cơ chế thị trường.
  • Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp đồng bộ kết hợp giữa chính sách nhà nước, giáo dục học đường và phát huy vai trò chủ thể của người dân bản địa.

Đóng góp lớn nhất của luận văn thạc sĩ chuyên ngành Triết học (mã số 60.01) là cung cấp luận cứ khoa học sắc bén phục vụ việc triển khai Quy hoạch phát triển văn hóa tỉnh Tuyên Quang đến năm 2020 theo Quyết định số 526/QĐ-UBND. Lộ trình tiếp theo trong giai đoạn 2015 - 2020 đòi hỏi các cấp chính quyền cần tập trung hoàn thiện hồ sơ đệ trình UNESCO công nhận di sản Then và triển khai số hóa toàn diện di sản văn hóa dân tộc Tày. Các nhà quản lý, nhà nghiên cứu và thế hệ trẻ hãy cùng chung tay khai thác các giá trị học thuật từ công trình này để bảo tồn và lan tỏa mạnh mẽ bản sắc văn hóa dân tộc Tày trong kỷ nguyên mới.