Tổng quan luận án

Bản chất của hợp đồng là sự tự do thỏa thuận của các chủ thể khi tham gia vào các quan hệ giao dịch. Trong hệ thống pháp luật Việt Nam, nguyên tắc tôn trọng tự do hợp đồng được ghi nhận tại Bộ luật Dân sự, Luật Thương mại và nhiều văn bản pháp luật chuyên ngành, bao quát toàn bộ quá trình từ xác lập, thực hiện đến chấm dứt hợp đồng. Tuy nhiên, quyền tự do hợp đồng không phải là quyền tuyệt đối. Nhằm bảo đảm trật tự công cộng, bảo vệ lợi ích chung của toàn xã hội, bảo vệ quyền lợi hợp pháp của bên thứ ba và đặc biệt là bảo vệ bên yếu thế (như người tiêu dùng) trong các hợp đồng theo mẫu, điều kiện giao dịch chung, pháp luật đặt ra các giới hạn đối với quyền tự do hợp đồng.

Khoảng trống nghiên cứu được tác giả xác định xuất phát từ thực tiễn: mặc dù tự do hợp đồng đã được đề cập trong nhiều công trình khoa học pháp lý, nhưng vấn đề giới hạn tự do hợp đồng nói chung và giới hạn tự do hợp đồng trong hoạt động thương mại nói riêng mới chỉ được nghiên cứu tản mạn, quy mô nhỏ hẹp, thiếu tính hệ thống toàn diện. Hệ thống quy định hiện hành về vấn đề này nằm rải rác ở nhiều đạo luật khác nhau như Bộ luật Dân sự (BLDS 2015), Luật Thương mại (LTM 2005), Luật Cạnh tranh (2018), Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng (LBVQLNTD 2010), Luật Doanh nghiệp (LDN 2020), Luật Đầu tư (2020) và các văn bản hướng dẫn thi hành. Các quy định này còn bộc lộ những điểm mâu thuẫn, chồng chéo, chưa tương thích hoàn toàn, gây khó khăn cho các cơ quan áp dụng pháp luật và các chủ thể tham gia quan hệ hợp đồng thương mại.

Mục đích nghiên cứu của luận án là trên cơ sở các vấn đề lý luận về giới hạn tự do hợp đồng, đánh giá thực trạng quy định pháp luật và thực tiễn thi hành pháp luật về giới hạn tự do hợp đồng trong hoạt động thương mại tại Việt Nam, từ đó đề xuất phương hướng cùng các giải pháp cụ thể nhằm hoàn thiện hệ thống pháp luật và nâng cao hiệu quả thi hành pháp luật trong thời gian tới.

Nhiệm vụ nghiên cứu được luận án xác định cụ thể theo 4 nội dung đánh số trong văn bản:

  1. Tổng quan tình hình nghiên cứu đề tài, điểm lại các công trình khoa học trong và ngoài nước có liên quan; đánh giá tổng quan, chỉ ra cơ sở lý thuyết, câu hỏi nghiên cứu và giả thuyết nghiên cứu.
  2. Nghiên cứu và làm sáng tỏ những vấn đề lý luận về giới hạn tự do hợp đồng trong hoạt động thương mại như khái niệm, đặc điểm, nguyên tắc và cấu trúc pháp luật về giới hạn tự do hợp đồng trong hoạt động thương mại.
  3. Phân tích, đánh giá những ưu điểm, hạn chế và thực tiễn thi hành pháp luật về giới hạn tự do hợp đồng trong hoạt động thương mại ở Việt Nam thời gian qua.
  4. Nghiên cứu kinh nghiệm pháp luật của một số quốc gia, so sánh, đối chiếu nhằm đề xuất hệ thống giải pháp hoàn thiện pháp luật và nâng cao hiệu quả thực thi pháp luật tại Việt Nam.

Hệ thống câu hỏi và giả thuyết nghiên cứu của đề tài được thiết lập tương ứng:

STT Câu hỏi nghiên cứu Giả thuyết nghiên cứu
1 Vai trò của giới hạn tự do hợp đồng trong hoạt động thương mại? Giới hạn tự do hợp đồng là mặt đối lập của tự do hợp đồng. Giới hạn tự do hợp đồng là sự hạn chế của pháp luật đối với thỏa thuận của các bên khi cần thiết vì lợi ích cộng đồng, bảo đảm trật tự xã hội, bảo vệ quyền lợi của chính các bên tham gia và bảo vệ bên yếu thế.
2 Giới hạn tự do hợp đồng trong hoạt động thương mại cần được luật hóa như thế nào? Cần được luật hóa thông qua các quy phạm cấm đoán hoặc quy phạm bắt buộc tuân thủ trong quá trình xác lập, thực hiện, chấm dứt hợp đồng; ghi nhận từ Hiến pháp đến các Bộ luật, luật chuyên ngành để tránh sự can thiệp tùy tiện, bảo đảm quyền con người và trật tự kinh tế.
3 Thực trạng các quy định pháp luật Việt Nam về giới hạn tự do hợp đồng như thế nào? Việc thi hành những quy định này có những thành công và bất cập ra sao ở Việt Nam? Pháp luật Việt Nam đã đạt được những bước phát triển nhất định nhưng vẫn còn tồn tại mâu thuẫn, chồng chéo giữa các văn bản; thực tiễn áp dụng của Tòa án và các cơ quan quản lý nhà nước còn gặp nhiều vướng mắc, khó khăn.
4 Phương hướng và những giải pháp cụ thể nào được đặt ra nhằm hoàn thiện các quy định pháp luật về giới hạn tự do hợp đồng trong hoạt động thương mại? Đặt ra yêu cầu sửa đổi, bổ sung đồng bộ các văn bản luật như LTM (2005), LBVQLNTD (2010), BLDS (2015) và các văn bản hướng dẫn; đồng thời ban hành các giải pháp nâng cao hiệu quả thi hành từ phía cơ quan công quyền và chủ thể hợp đồng.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Những vấn đề lý luận, thực trạng pháp luật và thực tiễn thi hành các quy định pháp luật về giới hạn tự do hợp đồng trong hoạt động thương mại ở Việt Nam.
  • Phạm vi nghiên cứu về nội dung: Tập trung vào 3 khía cạnh nền tảng cấu thành quan hệ hợp đồng: giới hạn tự do hợp đồng liên quan đến chủ thể, liên quan đến nội dung và liên quan đến hình thức hợp đồng.
  • Phạm vi nghiên cứu về không gian: Lãnh thổ Việt Nam, có sự nghiên cứu so sánh, đối chiếu với pháp luật của một số quốc gia (như CHLB Đức, Hoa Kỳ, Pháp, Anh, Trung Quốc, Canada, Israel, Ba Lan...) và các điều ước quốc tế, bộ nguyên tắc quốc tế liên quan.
  • Phạm vi nghiên cứu về thời gian: Nghiên cứu các quy định pháp luật gắn liền với tiến trình hình thành và phát triển của chế định hợp đồng tại Việt Nam qua các giai đoạn lập pháp (từ thời kỳ Pháp lệnh Hợp đồng kinh tế 1989, Pháp lệnh Hợp đồng dân sự 1991, BLDS 1995, BLDS 2005 đến BLDS 2015 và các luật chuyên ngành đương đại).

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Tổng quan tình hình nghiên cứu được tác giả phân tích và hệ thống hóa theo các nhóm công trình trong nước và quốc tế:

Nhóm công trình nghiên cứu về lý luận giới hạn tự do hợp đồng và hợp đồng trong hoạt động thương mại:

  • Về khái niệm và đặc điểm hợp đồng thương mại: Sách chuyên khảo của Nguyễn Thị Dung (chủ biên, 2012) khẳng định tính chất tương đối của thuật ngữ và chỉ rõ đặc trưng về thành phần chủ thể, mục đích lợi nhuận, tính đền bù. Giáo trình của Nguyễn Viết Tý và Nguyễn Thị Dung (đồng chủ biên, 2017) xác định hợp đồng thương mại là hợp đồng dân sự đặc thù theo mối quan hệ giữa cái chung và cái riêng. Bài viết của Vũ Thị Lan Anh (2008, 2010) phân tích sự chuyển dịch từ chế định hợp đồng kinh tế sang hợp đồng dân sự theo BLDS 2005, đối chiếu quy định Bộ luật Thương mại Đức, Bộ luật Thương mại Thống nhất Hoa Kỳ (UCC), Luật Hợp đồng Trung Quốc 1999. Sách chuyên khảo của Vũ Quang (chủ biên, 2016) và giáo trình của Popondopulo V.F. (2005, Đại học Tổng hợp Saint Petersburg) phân tích đặc trưng của hợp đồng thương mại trong điều kiện hội nhập và truyền thống pháp luật Anh - Mỹ.
  • Về khái niệm, đặc điểm và nguyên tắc giới hạn tự do hợp đồng: Raymond Youngs (2000) phân tích các hạn chế hiến định đối với tự do hợp đồng tại Đức và Anh. Peter Cserne (2003) phân tích nguyên nhân hạn chế tự do hợp đồng từ góc độ triết học, chính sách và sự bảo vệ quyền tự chủ cá nhân. Maria Rosaria Marella (2008) tiếp cận giới hạn tự do hợp đồng tại châu Âu thông qua các mô hình gia trưởng và sự gắn kết lợi ích cá nhân với cộng đồng. Ở Việt Nam, Bùi Thị Đào (2014), Nguyễn Thị Dung (2015), Bùi Ngọc Cường (1997), Nguyễn Minh Đức (2018), Nguyễn Tiến Đức (2018), Nguyễn Văn Quân (2019) phân tích việc giới hạn quyền tự do kinh doanh và quyền tự do hợp đồng dựa trên cơ sở Hiến pháp 1992, Hiến pháp 2013 và Công ước Nhân quyền Châu Âu nhằm bảo đảm trật tự công cộng. Trần Kiên và Nguyễn Khắc Thu (2019), Pavlina Kazanecka (2018), Nguyễn Văn Hiển và Trương Hồng Quang (2019) chỉ ra các tiêu chí hạn chế quyền theo luật định.
  • Về các nguyên tắc giới hạn tự do hợp đồng: Marco P. Falco (2016) nghiên cứu nguyên tắc thiện chí (Good Faith) và tính hợp lý (Reasonableness) trong pháp luật Canada. Matthias E. Storme (2005) nghiên cứu các quy tắc bắt buộc và không bắt buộc trong Luật Hợp đồng Châu Âu (PECL). Łukasz Romański (2016) phân tích các nguyên tắc truyền thống La Mã như Lex privata và Impossibilium nulla obligatio. Ngô Huy Cương (2008, 2013) phân tích lý thuyết tự do ý chí và sự tiếp nhận ý chí trong pháp luật Việt Nam, nhấn mạnh ba lý do giới hạn tự do ý chí: cân đối lợi ích cá nhân với cộng đồng, bảo vệ bên yếu thế và định hướng phát triển kinh tế có trật tự.

Nhóm công trình nghiên cứu về nội dung pháp luật điều chỉnh giới hạn tự do hợp đồng:

  • Về chủ thể: Nguyễn Thị Thu Trang (2018) nghiên cứu giới hạn tự do lựa chọn đối tác của chủ thể cung ứng dịch vụ công ích. Nhóm tác giả Đỗ Ngọc Diễm Phương, Nguyễn Thị Thanh Lan, Đỗ Thị Trâm (2010), Phạm Hoàng Giang (2007), Nguyễn Thị Vân Anh (2004) làm rõ điều kiện chủ thể và tư cách thương nhân. Kỷ yếu Viện Luật so sánh (2018) gồm các bài viết của Phạm Quý Đạt (pháp luật Pháp), Hà Thị Út (pháp luật Đức), Đặng Thị Hằng Tuyến (pháp luật Anh), Đỗ Thị Ánh Hồng (pháp luật Mỹ) phân tích điều kiện năng lực chủ thể và hợp đồng vô hiệu do vi phạm điều kiện chủ thể.
  • Về nội dung: Bùi Đăng Hiếu (2001), Phạm Nguyễn Linh (2008) phân tích hợp đồng vô hiệu do vi phạm điều cấm của luật và trái đạo đức xã hội. Michael J. Trebilcock (1993), Trần Thị Bảo Anh và Nguyễn Thị Yến (2012), Nguyễn Thị Dung (2016) phân tích giới hạn về đối tượng hợp đồng là hàng hóa, dịch vụ kinh doanh có điều kiện hoặc cấm kinh doanh. Nguyễn Thị Tình (2015, 2020), Vũ Đăng Hải Yến (2006) phân tích kiểm soát thỏa thuận hạn chế cạnh tranh. Nguyễn Thị Thủy (2017), Luật sư Duyên Trần (2021) phân tích hạn chế sử dụng ngoại tệ thanh toán. Sinai A. Deutch (1993), Jean Calais-Auloy (Minor, 1984), Nguyễn Trọng Điệp và Cao Thị Hồng Giang (2016), Mễ Lương (2008) nghiên cứu bảo vệ bên yếu thế và người tiêu dùng trong hợp đồng theo mẫu.
  • Về hình thức: Lê Thị Bích Thọ (2003), Đỗ Văn Đại (2013) nghiên cứu hình thức bắt buộc của hợp đồng trong pháp luật dân sự và kinh tế.

Nhóm công trình nghiên cứu về giải pháp và nâng cao hiệu quả thi hành:

  • Harold C. Havighurst (1979), Melvin Aron Eisenberg (1995), Nguyễn Đức Minh (2008), Nguyễn Thị Vân Anh (2010), Vũ Minh Hải (2011, 2017) đề cập vai trò quản lý nhà nước của Tòa án, cơ quan hành chính, các hiệp hội bảo vệ người tiêu dùng và ý thức tuân thủ pháp luật của các chủ thể xác lập hợp đồng.

Khoảng trống và vị trí luận án lựa chọn giải quyết: Các công trình trước đây chỉ tiếp cận từng khía cạnh riêng lẻ hoặc nghiên cứu chung trong pháp luật dân sự. Luận án lựa chọn vị trí là công trình chuyên khảo nghiên cứu có hệ thống, toàn diện về giới hạn tự do hợp đồng chuyên biệt trong hoạt động thương mại tại Việt Nam, bao quát từ cơ sở lý luận, phân tích thực trạng pháp luật thực định trên 3 phương diện (chủ thể, nội dung, hình thức) đến thực tiễn áp dụng và đề xuất giải pháp đồng bộ.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết được luận án sử dụng bao gồm:

  1. Học thuyết về quyền con người, quyền công dân: Quyền tự do hợp đồng và tự do kinh doanh là bộ phận cấu thành của quyền con người. Theo Điều 14 Hiến pháp 2013, quyền con người, quyền công dân chỉ có thể bị hạn chế theo quy định của luật trong trường hợp cần thiết vì lý do quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, đạo đức xã hội, sức khỏe của cộng đồng. Việc xác định giới hạn tự do hợp đồng phải dựa trên nền tảng bảo vệ và tôn trọng quyền con người trong khuôn khổ pháp luật.
  2. Học thuyết tự do ý chí và sự can thiệp của Nhà nước: Ý chí là yếu tố hình thành hợp đồng và phát sinh hậu quả pháp lý. Tuy nhiên, thuyết tự do ý chí cổ điển bộc lộ hạn chế khi vị thế đàm phán giữa các bên không bình đẳng hoặc khi tự do cá nhân xâm hại lợi ích công cộng. Sự can thiệp của Nhà nước vào quan hệ hợp đồng là tất yếu nhằm tái lập sự bình đẳng thực chất, bảo vệ bên yếu thế và duy trì trật tự kinh tế.
  3. Học thuyết Mác - Lênin về con người và quan hệ kinh tế: Bản chất con người là "tổng hòa những mối quan hệ xã hội". Việc xác lập và thực hiện hợp đồng thương mại không đơn thuần là giao dịch cá nhân mà luôn đặt trong mối liên hệ hữu cơ với lợi ích của Nhà nước và toàn xã hội.

Phương pháp nghiên cứu thực tế được triển khai:

  • Phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử: Tiếp cận các hiện tượng pháp lý trong sự vận động, phát triển gắn liền với điều kiện kinh tế - xã hội qua các thời kỳ lập pháp tại Việt Nam.
  • Phương pháp phân tích và tổng hợp: Sử dụng xuyên suốt trong Chương 1, Chương 2 và Chương 3 nhằm phân tích các khái niệm, quy định pháp luật thực định, sau đó tổng hợp thành các luận điểm lý luận và giải pháp lập pháp.
  • Phương pháp so sánh luật học: Sử dụng trong Chương 1 và Chương 2 nhằm đối chiếu quy định của pháp luật Việt Nam với pháp luật của các quốc gia thuộc hệ thống Civil Law (CHLB Đức, Pháp, Ba Lan), Common Law (Hoa Kỳ, Anh, Canada), châu Á (Trung Quốc, Singapore, Nhật Bản), Israel và các văn bản mẫu quốc tế (PECL, UCC, Luật mẫu UNCTAD) để tìm ra điểm tương đồng, khác biệt và bài học kinh nghiệm.
  • Phương pháp thống kê: Sử dụng trong Chương 2 nhằm thu thập, phân loại, tổng hợp các số liệu phản ánh đặc trưng của đối tượng nghiên cứu liên quan đến quy định và thực tiễn áp dụng giới hạn tự do hợp đồng trong hoạt động thương mại.

Nguồn tư liệu và dữ liệu nghiên cứu:

  • Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật của Việt Nam: Hiến pháp (1992, 2013), Pháp lệnh Hợp đồng kinh tế (1989), Pháp lệnh Hợp đồng dân sự (1991), Bộ luật Dân sự (1995, 2005, 2015), Luật Thương mại (2005), Luật Cạnh tranh (2004, 2018), Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng (2010), Luật Doanh nghiệp (2014, 2020), Luật Đầu tư (2014, 2020) và các văn bản hướng dẫn thi hành.
  • Hệ thống pháp luật quốc tế và nước ngoài: Các bộ luật thương mại, dân sự của CHLB Đức (BGB, HGB), Pháp, Hoa Kỳ (UCC), Trung Quốc, Công ước Châu Âu về Nhân quyền, Bộ nguyên tắc Luật Hợp đồng Châu Âu (PECL).
  • Dữ liệu thực tiễn: Thực tiễn xét xử của Tòa án nhân dân, hoạt động quản lý nhà nước của Cục Cạnh tranh và Bảo vệ người tiêu dùng (VCCA), Hội đồng Cạnh tranh (VCC), hoạt động công chứng, chứng thực và đăng ký giao dịch.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1. Những vấn đề lý luận về giới hạn tự do hợp đồng trong hoạt động thương mại và khái quát pháp luật về giới hạn tự do hợp đồng trong hoạt động thương mại

Chương 1 xây dựng khung lý luận nền tảng cho toàn bộ luận án, tập trung vào các nội dung:

1. Khái quát về hợp đồng trong hoạt động thương mại:

  • Dựa trên luận điểm của C. Mác trong bộ Tư bản về bản giao kèo phản ánh quan hệ kinh tế và phân tích quan điểm pháp lý của nhiều quốc gia (Đức, Singapore, Anh, Hoa Kỳ, Trung Quốc), luận án khẳng định hợp đồng trong hoạt động thương mại là một dạng hợp đồng dân sự đặc thù.
  • Luận án phân tích sự phát triển lập pháp tại Việt Nam: từ giai đoạn phân chia rạch ròi giữa hợp đồng dân sự (Pháp lệnh HĐDS 1991, BLDS 1995) và hợp đồng kinh tế (Pháp lệnh HĐKT 1989) đến giai đoạn thống nhất áp dụng khái niệm hợp đồng dân sự theo BLDS 2005 và BLDS 2015, trong đó hợp đồng thương mại là các thỏa thuận do thương nhân xác lập nhằm mục đích lợi nhuận.
  • Các đặc trưng cơ bản gồm: thành phần chủ thể (phải có ít nhất một bên là thương nhân), mục đích tìm kiếm lợi nhuận thường xuyên và tính chất đền bù của hợp đồng.

2. Khái niệm, đặc điểm và nguyên tắc giới hạn tự do hợp đồng trong hoạt động thương mại:

  • Khái niệm: Giới hạn tự do hợp đồng trong hoạt động thương mại là ranh giới mang tính bắt buộc do pháp luật quy định nhằm can thiệp vào quyền tự do ý chí của các chủ thể khi xác lập, thực hiện hoặc chấm dứt hợp đồng, buộc các bên phải tuân theo các điều kiện nhất định hoặc không được thực hiện các hành vi bị cấm đoán.
  • Đặc điểm: Giới hạn tự do hợp đồng mang tính hợp hiến; phản ánh sự can thiệp có kiểm soát của Nhà nước vào quan hệ thị trường; được biểu hiện dưới hai dạng quy phạm: cấm đoán không được làm hoặc bắt buộc phải thực hiện theo quy chuẩn nhất định; hướng đến mục tiêu cân bằng lợi ích cá nhân với lợi ích công cộng và bảo vệ bên yếu thế.
  • Các nguyên tắc giới hạn: Nguyên tắc thiện chí và trung thực; nguyên tắc bảo đảm trật tự công cộng và an ninh kinh tế; nguyên tắc bảo vệ bên yếu thế; nguyên tắc không phân biệt đối xử và bảo đảm cạnh tranh lành mạnh.

3. Khái quát pháp luật về giới hạn tự do hợp đồng trong hoạt động thương mại:

  • Sự cần thiết khách quan: Ngăn ngừa sự lạm dụng tự do ý chí xâm phạm lợi ích quốc gia, lợi ích xã hội; kiểm soát hành vi độc quyền, hạn chế cạnh tranh; bảo vệ người tiêu dùng trước các hợp đồng soạn sẵn; bảo đảm tính ổn định và an toàn pháp lý của nền kinh tế.
  • Cấu trúc pháp luật:
    • Cấu trúc hình thức: Gồm các quy định hiến định về quyền con người, quyền kinh doanh tại Hiến pháp; các nguyên tắc nền tảng trong BLDS; các quy định chuyên ngành tại Luật Thương mại, Luật Cạnh tranh, Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng, Luật Doanh nghiệp, Luật Đầu tư và các nghị định, thông tư hướng dẫn.
    • Cấu trúc nội dung: Bao gồm 3 nhóm quy phạm điều chỉnh trực tiếp: giới hạn về chủ thể, giới hạn về nội dung và giới hạn về hình thức hợp đồng.

Chương 2. Thực trạng pháp luật về giới hạn tự do hợp đồng trong hoạt động thương mại

Chương 2 phân tích chi tiết các quy định thực định và đánh giá thực tiễn thi hành pháp luật tại Việt Nam theo 3 trụ cột nội dung:

1. Thực trạng pháp luật về giới hạn tự do hợp đồng liên quan đến chủ thể hợp đồng:

  • Điều kiện năng lực chủ thể: Quy định về độ tuổi, năng lực hành vi dân sự của cá nhân, điều kiện thành lập và hoạt động hợp pháp của pháp nhân; các trường hợp hợp đồng vô hiệu khi chủ thể không đủ thẩm quyền đại diện hoặc người ký kết bị hạn chế nhận thức.
  • Tư cách thương nhân: Phân tích quy định chủ thể trong hoạt động thương mại phải là thương nhân hoặc ít nhất một bên là thương nhân (theo Luật Thương mại 2005). Luận án chỉ ra các hạn chế đối với cá nhân hoạt động thương mại một cách độc lập, thường xuyên không phải đăng ký kinh doanh theo Nghị định 39/2007/NĐ-CP.
  • Giới hạn quyền tự do lựa chọn đối tác: Pháp luật quy định nghĩa vụ bắt buộc giao kết hợp đồng đối với các chủ thể cung cấp dịch vụ công ích, tiện ích công cộng (điện, nước, viễn thông, khám chữa bệnh) nhằm bảo đảm quyền tiếp cận an sinh thiết yếu của người dân, loại trừ quyền từ chối giao kết tùy tiện của bên cung ứng có vị trí độc quyền.

2. Thực trạng pháp luật về giới hạn tự do hợp đồng liên quan đến nội dung hợp đồng:

  • Thỏa thuận không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội: Đánh giá sự chuyển đổi quan trọng từ khái niệm "điều cấm của pháp luật" (BLDS 2005) sang "điều cấm của luật" (BLDS 2015), bảo đảm việc hạn chế quyền chỉ được quy định ở tầm văn bản luật.
  • Giới hạn về đối tượng hợp đồng: Đối tượng là hàng hóa, dịch vụ phải tuân thủ danh mục ngành nghề cấm đầu tư kinh doanh và ngành nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện theo quy định của Luật Đầu tư (2014, 2020) và Luật Doanh nghiệp (2020).
  • Bảo vệ bên yếu thế (người tiêu dùng) trong hợp đồng theo mẫu, điều kiện giao dịch chung: Kiểm soát việc đăng ký hợp đồng theo mẫu theo Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng 2010; xử lý các điều khoản bất công bằng, điều khoản loại trừ hoặc hạn chế vô lý trách nhiệm của bên bán, chuyển giao rủi ro cho người tiêu dùng.
  • Kiểm soát thỏa thuận hạn chế cạnh tranh: Phân tích các thỏa thuận bị cấm theo Luật Cạnh tranh 2018 (thỏa thuận ấn định giá hàng hóa dịch vụ, phân chia thị trường tiêu thụ, hạn chế sản lượng, ngăn cản chủ thể khác tham gia thị trường), đánh giá tác động đối với hoạt động nhượng quyền thương mại và đại lý.
  • Điều khoản thỏa thuận sử dụng ngoại tệ: Đánh giá quy định hạn chế sử dụng ngoại hối trên lãnh thổ Việt Nam theo Pháp lệnh Ngoại hối và Thông tư 32/2013/TT-NHNN của Ngân hàng Nhà nước; phân tích thực tiễn phán quyết của Tòa án về tính vô hiệu từng phần của điều khoản thanh toán bằng ngoại tệ.

3. Thực trạng pháp luật về giới hạn tự do hợp đồng liên quan đến hình thức hợp đồng:

  • Trường hợp luật định bắt buộc bằng văn bản: Mua bán hàng hóa quốc tế, hợp đồng dịch vụ logistics, hợp đồng nhượng quyền thương mại, hợp đồng đại lý, hợp đồng ủy thác...
  • Trường hợp bắt buộc phải công chứng, chứng thực: Hợp đồng mua bán, chuyển nhượng bất động sản kinh doanh, chuyển nhượng dự án theo Luật Kinh doanh bất động sản.
  • Trường hợp bắt buộc phải đăng ký: Hợp đồng chuyển giao công nghệ, hợp đồng chuyển quyền sở hữu công nghiệp theo Luật Sở hữu trí tuệ, hợp đồng kinh tế theo mẫu thuộc danh mục phải đăng ký tại Cục Cạnh tranh và Bảo vệ người tiêu dùng.

Chương 3. Phương hướng, giải pháp hoàn thiện pháp luật và nâng cao hiệu quả thi hành pháp luật về giới hạn tự do hợp đồng trong hoạt động thương mại ở Việt Nam

Chương 3 đề xuất hệ thống giải pháp toàn diện gồm ba nhóm chính:

1. Phương hướng hoàn thiện pháp luật:

  • Kế thừa các nội dung còn phù hợp của hệ thống pháp luật hiện hành và kiên quyết khắc phục những bất cập, mâu thuẫn giữa BLDS 2015 với LTM 2005 và các luật chuyên ngành.
  • Bảo đảm tính thống nhất, đồng bộ của hệ thống pháp luật điều chỉnh quan hệ thương mại.
  • Bảo đảm sự tương thích của pháp luật Việt Nam về giới hạn tự do hợp đồng với các cam kết quốc tế, điều ước quốc tế (ASEAN, CPTPP, EVFTA) và thông lệ thương mại quốc tế (UCC, PECL, UNCTAD).

2. Các giải pháp cụ thể hoàn thiện pháp luật:

  • Về giới hạn chủ thể: Sửa đổi Luật Thương mại nhằm làm rõ khái niệm thương nhân, tiêu chí xác định tư cách thương nhân; quy định cụ thể cơ chế giao kết bắt buộc và giới hạn từ chối giao kết đối với doanh nghiệp có vị trí độc quyền, thống lĩnh thị trường hoặc cung cấp dịch vụ công ích thiết yếu.
  • Về giới hạn nội dung:
    • Cụ thể hóa tiêu chí xác định "đạo đức xã hội" và phạm vi "điều cấm của luật" trong áp dụng án lệ thương mại.
    • Sửa đổi, bổ sung Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng và Luật Thương mại để kiểm soát chặt chẽ các điều khoản miễn trừ trách nhiệm không công bằng trong hợp đồng điện tử, hợp đồng theo mẫu.
    • Hoàn thiện quy định về thỏa thuận hạn chế cạnh tranh, xác định rõ tiêu chí miễn trừ đối với các thỏa thuận mang lại hiệu quả kinh tế hoặc thúc đẩy tiến bộ kỹ thuật.
    • Sửa đổi quy định về ngoại hối, tạo cơ chế xử lý linh hoạt đối với điều khoản thanh toán ngoại tệ trong hợp đồng có yếu tố nước ngoài mà không làm vô hiệu toàn bộ hợp đồng.
  • Về giới hạn hình thức: Thống nhất các quy định về hình thức hợp đồng điện tử tương đương với văn bản truyền thống; rà soát, bãi bỏ các yêu cầu công chứng, chứng thực hoặc đăng ký bắt buộc không cần thiết nhằm giảm chi phí giao dịch cho thương nhân.

3. Giải pháp nâng cao hiệu quả thi hành pháp luật:

  • Nhóm giải pháp đối với cơ quan nhà nước có thẩm quyền: Nâng cao chất lượng hoạt động xét xử của Tòa án và Trọng tài thương mại; tăng cường năng lực giám sát, kiểm soát của Cục Cạnh tranh và Bảo vệ người tiêu dùng (VCCA), Hội đồng Cạnh tranh (VCC); tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra của các cơ quan quản lý thị trường.
  • Nhóm giải pháp đối với các chủ thể xác lập hợp đồng: Nâng cao ý thức thượng tôn pháp luật và văn hóa kinh doanh của thương nhân; nâng cao hiểu biết pháp luật, ý thức tự bảo vệ và kỹ năng phản ánh, khiếu nại, khởi kiện của người tiêu dùng khi quyền lợi bị xâm phạm.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt lý luận:

  • Luận án đã hệ thống hóa các vấn đề lý luận nền tảng liên quan đến hợp đồng thương mại và giới hạn tự do hợp đồng trong hoạt động thương mại.
  • Xây dựng các định nghĩa khoa học về giới hạn tự do hợp đồng trong hoạt động thương mại và pháp luật về giới hạn tự do hợp đồng trong hoạt động thương mại.
  • Phân tích và làm rõ các đặc điểm, nguyên tắc cốt lõi, cùng cấu trúc hình thức và nội dung của pháp luật điều chỉnh giới hạn tự do hợp đồng, tạo cơ sở lý luận hỗ trợ quá trình lập pháp tại Việt Nam.

Đóng góp về mặt thực tiễn:

  • Phân tích, đánh giá toàn diện thực trạng các quy định pháp luật thực định Việt Nam điều chỉnh giới hạn tự do hợp đồng trên cả 3 phương diện: chủ thể, nội dung và hình thức hợp đồng.
  • Chỉ ra những điểm bất cập, mâu thuẫn, chồng chéo cụ thể giữa các đạo luật then chốt (BLDS 2015, LTM 2005, Luật Cạnh tranh 2018, LBVQLNTD 2010) và những vướng mắc trong thực tiễn thi hành của cơ quan tư pháp và hành chính.
  • Đề xuất hệ thống phương hướng và các nhóm giải pháp cụ thể sửa đổi, bổ sung các đạo luật có liên quan, đồng thời đưa ra các giải pháp thực thi đồng bộ từ phía cơ quan nhà nước và các chủ thể giao kết hợp đồng, bảo đảm tính tương thích với pháp luật quốc tế.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của nghiên cứu:

  • Do tính chất đa dạng và phức tạp của hoạt động thương mại, luận án tập trung nghiên cứu giới hạn tự do hợp đồng trên ba khía cạnh chung nhất (chủ thể, nội dung, hình thức) mà chưa thể đi sâu vào từng loại hợp đồng dịch vụ thương mại đặc thù chuyên ngành riêng biệt.
  • Phạm vi nghiên cứu chủ yếu tập trung vào không gian pháp lý lãnh thổ Việt Nam với một số so sánh quốc tế mang tính điển hình.

Hướng nghiên cứu tiếp theo:

  • Tiếp tục nghiên cứu chuyên sâu về cơ chế giới hạn tự do hợp đồng đối với các loại hình giao dịch thương mại mới phát sinh, đặc biệt là hợp đồng thương mại điện tử, hợp đồng thông minh (smart contract) trên nền tảng kỹ thuật số và công nghệ chuỗi khối (blockchain).
  • Mở rộng nghiên cứu cơ chế giải quyết tranh chấp hợp đồng thương mại quốc tế khi có sự xung đột pháp luật về giới hạn tự do hợp đồng giữa các quốc gia.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo có giá trị chuyên môn đối với nhiều đối tượng:

  • Cơ quan lập pháp và cơ quan quản lý nhà nước: Cung cấp cơ sở khoa học và các kiến nghị cụ thể cho việc rà soát, sửa đổi, bổ sung Luật Thương mại 2005, Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng 2010 và các văn bản hướng dẫn thi hành.
  • Cơ quan tài phán và thực thi pháp luật (Thẩm phán, Trọng tài viên, Công chứng viên, Chấp hành viên): Hỗ trợ giải thích và áp dụng thống nhất các quy định về điều kiện hiệu lực của hợp đồng, xử lý điều khoản vô hiệu do vi phạm điều cấm của luật, trái đạo đức xã hội hoặc vi phạm pháp luật cạnh tranh, quản lý ngoại hối.
  • Cơ sở đào tạo và nghiên cứu: Cung cấp nguồn tài liệu tham khảo hệ thống cho giảng viên, nghiên cứu sinh, học viên cao học và sinh viên chuyên ngành Luật Kinh tế, Luật Dân sự trong quá trình giảng dạy, học tập và nghiên cứu về pháp luật hợp đồng.
  • Thương nhân và các tổ chức đại diện người tiêu dùng: Giúp các doanh nghiệp nhận diện rõ các giới hạn pháp lý cần tuân thủ khi soạn thảo, đàm phán hợp đồng, phòng tránh rủi ro pháp lý; đồng thời giúp người tiêu dùng hiểu rõ các quyền lợi được pháp luật bảo vệ trong các giao dịch có sử dụng hợp đồng theo mẫu.

Câu hỏi thường gặp

  1. Bản chất của việc đặt ra giới hạn tự do hợp đồng trong hoạt động thương mại là gì?
    Giới hạn tự do hợp đồng không nhằm triệt tiêu quyền tự do kinh doanh hay quyền tự do ý chí của các bên, mà là sự can thiệp cần thiết của Nhà nước bằng pháp luật nhằm thiết lập ranh giới pháp lý bắt buộc, giải quyết hài hòa mối quan hệ giữa lợi ích cá nhân của thương nhân với lợi ích chung của toàn xã hội, bảo vệ trật tự công cộng và bảo vệ bên yếu thế (như người tiêu dùng).

  2. Pháp luật Việt Nam giới hạn tự do hợp đồng thương mại trên những phương diện cơ bản nào?
    Pháp luật giới hạn trên 3 phương diện chính: (i) Về chủ thể (yêu cầu năng lực hành vi, tư cách thương nhân, nghĩa vụ bắt buộc giao kết của đơn vị cung ứng dịch vụ công ích); (ii) Về nội dung (cấm vi phạm điều cấm của luật, trái đạo đức xã hội; kiểm soát đối tượng kinh doanh có điều kiện; kiểm soát hợp đồng theo mẫu; cấm thỏa thuận hạn chế cạnh tranh; cấm thanh toán bằng ngoại tệ trái phép); (iii) Về hình thức (bắt buộc lập thành văn bản, công chứng, chứng thực hoặc đăng ký đối với một số loại hợp đồng nhất định).

  3. Tại sao các chủ thể cung cấp dịch vụ công ích hoặc tiện ích công cộng lại bị giới hạn quyền tự do lựa chọn đối tác?
    Các chủ thể cung ứng dịch vụ công ích (như điện, nước, y tế, viễn thông thiết yếu) thường nắm giữ vị trí độc quyền tự nhiên hoặc độc quyền nhà nước. Để bảo đảm quyền con người, quyền tiếp cận các dịch vụ sinh hoạt thiết yếu của mọi cá nhân, tổ chức trong xã hội, pháp luật buộc các đơn vị này phải chấp nhận giao kết hợp đồng khi có yêu cầu hợp lệ, không được tùy tiện từ chối đối tác.

  4. Thỏa thuận sử dụng ngoại tệ trong hợp đồng thương mại tại Việt Nam chịu những giới hạn pháp lý nào?
    Theo quy định pháp luật về quản lý ngoại hối (Pháp lệnh Ngoại hối và các văn bản của Ngân hàng Nhà nước), trên lãnh thổ Việt Nam, mọi giao dịch, thanh toán,