Luận án tiến sĩ luật học giới hạn tự do hợp đồng trong hoạt động thương mại theo quy định pháp luật việt nam

Luận án tiến sĩ luật học phân tích giới hạn tự do hợp đồng trong hoạt động thương mại theo pháp luật Việt Nam, đánh giá tác động và thực tiễn áp dụng.

Chuyên ngành

Luật Kinh Tế

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án

2022

218
3
0

Phí lưu trữ

55 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC NHỮNG CHỮ VIẾT TẮT

MỤC LỤC

LỜI NÓI ĐẦU

1. TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI

1.1. TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI

1.1.1. Nhóm công trình nghiên cứu liên quan đến những vấn đề lý luận về giới hạn tự do hợp đồng và pháp luật về giới hạn tự do hợp đồng trong hoạt động thương mại

1.1.2. Nhóm công trình nghiên cứu liên quan đến việc đánh giá thực trạng pháp luật về giới hạn tự do hợp đồng trong hoạt động thương mại

1.1.3. Nhóm công trình nghiên cứu liên quan đến việc hoàn thiện pháp luật về giới hạn tự do hợp đồng trong hoạt động thương mại

1.2. ĐÁNH GIÁ NHỮNG KẾT QUẢ CỦA CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI

1.2.1. Những thành tựu trong nghiên cứu mà luận án kế thừa và tiếp tục phát triển

1.2.2. Những vấn đề còn bỏ ngỏ, chưa được giải quyết thấu đáo cần tiếp tục nghiên cứu

1.3. CƠ SỞ LÝ THUYẾT NGHIÊN CỨU, CÂU HỎI VÀ GIẢ THUYẾT NGHIÊN CỨU

1.4. TIỂU KẾT

2. CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ GIỚI HẠN TỰ DO HỢP ĐỒNG TRONG HOẠT ĐỘNG THƯƠNG MẠI VÀ KHÁI QUÁT PHÁP LUẬT VỀ GIỚI HẠN TỰ DO HỢP ĐỒNG TRONG HOẠT ĐỘNG THƯƠNG MẠI

1.1. NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ GIỚI HẠN TỰ DO HỢP ĐỒNG TRONG HOẠT ĐỘNG THƯƠNG MẠI

1.1.1. Khái quát về hợp đồng trong hoạt động thương mại

1.1.2. Khái niệm hợp đồng trong hoạt động thương mại

1.1.3. Đặc điểm của hợp đồng trong hoạt động thương mại

1.1.4. Phân loại hợp đồng trong hoạt động thương mại

1.1.5. Khái niệm, đặc điểm giới hạn tự do hợp đồng trong hoạt động thương mại

1.2. KHÁI QUÁT PHÁP LUẬT VỀ GIỚI HẠN TỰ DO HỢP ĐỒNG TRONG HOẠT ĐỘNG THƯƠNG MẠI

1.2.1. Sự cần thiết quy định giới hạn tự do hợp đồng trong hoạt động thương mại

1.2.2. Khái niệm và đặc điểm pháp luật về giới hạn tự do hợp đồng trong hoạt động thương mại

1.2.3. Cấu trúc pháp luật về giới hạn tự do hợp đồng trong hoạt động thương mại

1.2.3.1. Cấu trúc hình thức pháp luật về giới hạn tự do hợp đồng trong hoạt động thương mại
1.2.3.2. Cấu trúc nội dung pháp luật về giới hạn tự do hợp đồng trong hoạt động thương mại

1.3. KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

3. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG PHÁP LUẬT VỀ GIỚI HẠN TỰ DO HỢP ĐỒNG TRONG HOẠT ĐỘNG THƯƠNG MẠI

2.1. THỰC TRẠNG PHÁP LUẬT VỀ GIỚI HẠN TỰ DO HỢP ĐỒNG TRONG HOẠT ĐỘNG THƯƠNG MẠI LIÊN QUAN ĐẾN CHỦ THỂ HỢP ĐỒNG

2.1.1. Quy định pháp luật về giới hạn tự do hợp đồng liên quan đến điều kiện chủ thể hợp đồng

2.1.2. Chủ thể hợp đồng trong hoạt động thương mại phải là thương nhân hoặc ít nhất một bên là thương nhân

2.1.3. Quy định pháp luật về giới hạn tự do hợp đồng liên quan đến việc lựa chọn đối tác của hợp đồng

2.2. THỰC TRẠNG PHÁP LUẬT VỀ GIỚI HẠN TỰ DO HỢP ĐỒNG TRONG HOẠT ĐỘNG THƯƠNG MẠI LIÊN QUAN ĐẾN NỘI DUNG HỢP ĐỒNG

2.2.1. Điều khoản thỏa thuận không vi phạm điều cấm của luật

2.2.2. Điều khoản thỏa thuận về đối tượng của hợp đồng

2.2.3. Điều khoản thỏa thuận hạn chế cạnh tranh

2.2.4. Điều khoản thỏa thuận sử dụng ngoại tệ thanh toán hợp đồng

2.3. THỰC TRẠNG PHÁP LUẬT VỀ GIỚI HẠN TỰ DO HỢP ĐỒNG TRONG HOẠT ĐỘNG THƯƠNG MẠI LIÊN QUAN ĐẾN HÌNH THỨC HỢP ĐỒNG

2.3.1. Trường hợp hợp đồng phải được lập thành văn bản

2.3.2. Trường hợp hợp đồng phải được công chứng, chứng thực

2.3.3. Trường hợp hợp đồng phải được đăng ký

2.4. KẾT LUẬN CHƯƠNG 2

4. CHƯƠNG 3: PHƯƠNG HƯỚNG, GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN PHÁP LUẬT VÀ NÂNG CAO HIỆU QUẢ THI HÀNH PHÁP LUẬT VỀ GIỚI HẠN TỰ DO HỢP ĐỒNG TRONG HOẠT ĐỘNG THƯƠNG MẠI Ở VIỆT NAM

3.1. PHƯƠNG HƯỚNG HOÀN THIỆN PHÁP LUẬT VỀ GIỚI HẠN TỰ DO HỢP ĐỒNG TRONG HOẠT ĐỘNG THƯƠNG MẠI Ở VIỆT NAM

3.1.1. Kế thừa các nội dung còn phù hợp và khắc phục những hạn chế còn tồn tại trong quy định pháp luật về giới hạn tự do hợp đồng trong hoạt động thương mại

3.1.2. Bảo đảm sự tương thích pháp luật Việt Nam về giới hạn tự do hợp đồng trong hoạt động thương mại với pháp luật của các nước khác trên thế giới

3.2. CÁC GIẢI PHÁP CỤ THỂ HOÀN THIỆN PHÁP LUẬT VỀ GIỚI HẠN TỰ DO HỢP ĐỒNG TRONG HOẠT ĐỘNG THƯƠNG MẠI Ở VIỆT NAM

3.2.1. Cần sửa đổi, bổ sung quy định về giới hạn tự do hợp đồng trong hoạt động thương mại liên quan đến chủ thể hợp đồng

3.2.2. Cần sửa đổi, bổ sung quy định về giới hạn tự do hợp đồng trong hoạt động thương mại liên quan đến nội dung hợp đồng

3.2.3. Cần sửa đổi, bổ sung quy định về giới hạn tự do hợp đồng trong hoạt động thương mại liên quan đến hình thức hợp đồng

3.3. GIẢI PHÁP CỤ THỂ NÂNG CAO HIỆU QUẢ THI HÀNH PHÁP LUẬT VỀ GIỚI HẠN TỰ DO HỢP ĐỒNG TRONG HOẠT ĐỘNG THƯƠNG MẠI Ở VIỆT NAM

3.3.1. Nhóm giải pháp được thi hành bởi các cơ quan nhà nước có thẩm quyền

3.3.2. Nhóm giải pháp được thi hành bởi các chủ thể giao kết hợp đồng

3.4. KẾT LUẬN CHƯƠNG 3

KẾT LUẬN

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Giới thiệu về giới hạn tự do hợp đồng trong thương mại

Giới hạn tự do hợp đồng trong thương mại là một khái niệm quan trọng trong pháp luật Việt Nam. Giới hạn tự do hợp đồng không chỉ thể hiện quyền tự do thỏa thuận của các bên mà còn phải tuân thủ các quy định pháp luật nhằm bảo vệ lợi ích công cộng và quyền lợi của bên yếu thế. Theo Bộ luật Dân sựLuật Thương mại, các bên có quyền tự do lựa chọn đối tác, nội dung và hình thức hợp đồng. Tuy nhiên, sự tự do này không phải là tuyệt đối. Các quy định pháp luật đặt ra nhằm đảm bảo rằng các thỏa thuận không vi phạm các điều cấm của pháp luật, không xâm phạm đến trật tự công cộng và lợi ích của các chủ thể khác. Điều này cho thấy sự cần thiết của việc quy định giới hạn tự do hợp đồng trong hoạt động thương mại để bảo vệ quyền lợi của các bên tham gia giao kết hợp đồng.

1.1. Khái niệm và đặc điểm của giới hạn tự do hợp đồng

Khái niệm giới hạn tự do hợp đồng trong thương mại được hiểu là những quy định pháp luật nhằm điều chỉnh quyền tự do thỏa thuận của các bên trong hợp đồng. Đặc điểm của giới hạn tự do hợp đồng bao gồm tính linh hoạt và tính bắt buộc. Các bên có thể tự do thỏa thuận nội dung hợp đồng, nhưng phải tuân thủ các quy định pháp luật hiện hành. Điều này đảm bảo rằng các hợp đồng được ký kết không chỉ có giá trị pháp lý mà còn phù hợp với các quy định về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng và cạnh tranh. Việc quy định giới hạn tự do hợp đồng cũng nhằm bảo vệ các bên yếu thế trong giao dịch thương mại, đảm bảo rằng họ không bị thiệt thòi trong các thỏa thuận không công bằng.

II. Thực trạng pháp luật về giới hạn tự do hợp đồng

Thực trạng pháp luật về giới hạn tự do hợp đồng trong thương mại tại Việt Nam hiện nay cho thấy nhiều vấn đề cần được giải quyết. Các quy định pháp luật hiện hành như Bộ luật Dân sựLuật Thương mại đã có những quy định rõ ràng về quyền tự do thỏa thuận, tuy nhiên, vẫn còn tồn tại nhiều bất cập. Một số quy định chưa thực sự đồng bộ, dẫn đến việc áp dụng pháp luật gặp khó khăn. Các chủ thể tham gia hợp đồng thường gặp phải những rào cản trong việc thực hiện quyền tự do thỏa thuận của mình. Điều này không chỉ ảnh hưởng đến quyền lợi của các bên mà còn làm giảm tính cạnh tranh trong thị trường. Việc đánh giá thực trạng này là cần thiết để có những giải pháp hoàn thiện hơn cho pháp luật về giới hạn tự do hợp đồng.

2.1. Những bất cập trong quy định pháp luật

Một trong những bất cập lớn nhất trong quy định pháp luật về giới hạn tự do hợp đồng là sự thiếu đồng bộ giữa các văn bản pháp luật. Nhiều quy định còn chồng chéo, gây khó khăn cho các bên trong việc xác định quyền và nghĩa vụ của mình. Hơn nữa, một số quy định không còn phù hợp với thực tiễn giao dịch thương mại hiện nay. Điều này dẫn đến việc thực thi pháp luật không hiệu quả, làm giảm niềm tin của các chủ thể vào hệ thống pháp luật. Cần có những nghiên cứu sâu hơn để chỉ ra những điểm yếu trong quy định pháp luật hiện hành và đề xuất các giải pháp cụ thể nhằm cải thiện tình hình này.

III. Giải pháp hoàn thiện pháp luật về giới hạn tự do hợp đồng

Để hoàn thiện pháp luật về giới hạn tự do hợp đồng, cần thiết phải có những giải pháp cụ thể và khả thi. Trước hết, cần tiến hành rà soát và sửa đổi các quy định pháp luật hiện hành để đảm bảo tính đồng bộ và thống nhất. Việc này sẽ giúp các chủ thể dễ dàng hơn trong việc thực hiện quyền tự do thỏa thuận của mình. Thứ hai, cần tăng cường công tác tuyên truyền, giáo dục pháp luật cho các chủ thể tham gia giao dịch thương mại, giúp họ hiểu rõ hơn về quyền và nghĩa vụ của mình trong hợp đồng. Cuối cùng, cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan nhà nước trong việc thực thi pháp luật, nhằm đảm bảo rằng các quy định về giới hạn tự do hợp đồng được áp dụng một cách công bằng và hiệu quả.

3.1. Đề xuất các giải pháp cụ thể

Các giải pháp cụ thể để hoàn thiện pháp luật về giới hạn tự do hợp đồng bao gồm việc xây dựng một khung pháp lý rõ ràng hơn cho các loại hợp đồng thương mại. Cần có các quy định cụ thể về quyền và nghĩa vụ của các bên trong hợp đồng, cũng như các điều khoản cần thiết để bảo vệ quyền lợi của bên yếu thế. Bên cạnh đó, việc áp dụng công nghệ thông tin trong quản lý và thực thi pháp luật cũng là một giải pháp hữu hiệu, giúp tăng cường tính minh bạch và hiệu quả trong giao dịch thương mại. Những giải pháp này không chỉ giúp cải thiện tình hình thực thi pháp luật mà còn nâng cao tính cạnh tranh và phát triển bền vững cho nền kinh tế.

06/02/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1. Những vẫn dé lý luận vẻ giới han tu do hợp đồng trong hoạt đồng, thương mại và pháp luất vé giới han tự do hop đẳng trong hoat động thương mai Chương 2. Thực trang pháp luật về giới hạn tư do hợp đẳng trong hoạt động, thương mại Chương 3. Phương hướng, giải pháp nhằm hoàn thiên pháp luật vả nâng cao "hiểu quả thí hành pháp ludt vẻ giới han tự do hợp đẳng trong hoạt động thương mai ở Việt Nam.

7 TONG QUAN TINH HÌNH NGHIÊN CỨU DE TÀI 1. TÔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI Giới hạn tw do hợp đồng là một trong những nội dung được nhiều học giả trong nước và ngoài nước quan tâm nghiên cứu. Nghiên cứu các công trinh là sách chuyên khảo, giáo trinh, ludn án, các bai đăng tạp chí ở trong nước vả ngoi nước có liên quan, NCS tập trung nhân xét và đánh giá sự liền quan của các công tình. nghiền cửa nay đối với nội dung của luên án theo những van để cơ bản sau đây.

Nhóm công trình nghiên cứu liên quan đến những vấn đề lý luận về giới hạn tự do hợp dong và pháp luật về giới hạn or do hop đồng trong hoạt động tưng mi Thứ nhất các công trình nghiên cứ liên quan đến khái niệm và đặc điểm hop đông trong hoạt động thương mai Trong cuốn sách chuyên khảo: “Một số hợp đồng đặc thù trong hoạt đông Thương mat và if năng đầm phản, soạn thdo do tác già Nguyễn Thi Dung làm chủ biên, Nha xuất bản (NXB) Công an nhân dân năm 2012, nhóm tác giả cho rằng khái niêm hợp đồng trong hoạt động thương mại mang tính chất tương đối vả chưa được luật hứa trong các văn bản quy pham pháp uất. Nhóm tác giã khẳng định khí BLDS (2005) được ban hành đã tao ra sự thống nhất trong việc điều chỉnh quan hệ hop đồng và các hop đồng phát sinh trong moi lĩnh vực cụ thể đều được điểu chỉnh. Hop đồng trong hoạt đông thương mai là mốt loại hop đồng dân sự nhưng nó có đặc trừng rigng Dựa trên những đặc trưng chỉ có trong hoạt động thương mai, nhóm tác giã đưa ra một khái niệm cụ thé về hợp đẳng trong hoạt động thương mai như sau: “Hop đẳng trong hoạt đông thương mat là sự thỏa thận giữa các thương nhân hoặc giữa thương nhân với người có liên quan về việc xác lập, thay đãi hoặc ché cit quyền và nghia vụ trong hoat đông thương mat của mabah Ngoài việc đưa ra khái niệm hop đồng trong hoạt đồng thương mai, công trình của nhóm tác giả còn để cập đến đặc trừng của loại hợp đẳng này như thành phản chủ thể, mục đích hợp đông va tính dén bù của hợp đông. Trong giáo trình “Ludt Thương mat Việt Nam - tập 2°, do tác gã Nguyễn Viết Ty va Nguyễn Thi Dung là đồng chủ biển, NXB Tu pháp năm 2017, các tắc giả thể hiện quan điểm của minh vẻ khải niệm hợp đồng trong hoạt động thương, mai dựa trên nhiễu tiêu chí khác nhau.

Các tác gid cùng thống nhất quan điểm: “Hop đồng trong lĩnh vực thương mai là hợp đồng dân sự đặc thì. Hop đồng dân 8 sựvà hop đồng trong lĩnh vực thương mat cỏ quan hệ biện ching và đây là mỗt quan lộ giữa cái chung và cái riêng. Trong đó, hop đồng dân sự là cái chung. cồn hop đồng trong lĩnh vực thương mat là cái riêng, Trong bai viết “Hop đồng thương mại và pháp luật về hợp đồng thương mat của môi số nuốc trên thé giới" của tae giã Vũ Thi Lan Anh được đăng trên tạp chi Luật học số 11 năm 2008, tác giả phân tích hợp đồngthương mại ở Việt Nam trước ngây 1/1/2006 và sau ngày 1/1/2006.

Trước ngây 1/1/2006, các hợp ding được phân biết thành hop đồng dân sự vả hop đồng lanh tế. Các quan hệ hop đồng kinh tế được điều chỉnh bởi Pháp lệnh hợp đồng kinh tế (1989), quan hệ hợp đồng dân. sự được điểu chỉnh bởi Pháp lệnh hợp đồng đến sự (1991) va từ ngày 1/7/1996 được điều chỉnh bằng BLDS (1995). Năm 2005, BLDS (2005) được ban hảnh va có hiệu lực từ ngày 1/1/2006.

Ké từ thời điểm này, khái niệm hợp dong kinh tế không, còn tổn tại. Moi hợp đồng đều được gọi chung là hợp đồng dân sự va chịu sự điều chỉnh của BLDS (2005). Cũng trong bai viết nay, tác gid còn tình bảy quan điểm về hợp đồng thương mai của các quốc gia khác nhau, thi dụ Bộ luật Thương mại Đức đã không đưa ra khái niệm hợp đồng thương mai, cũng không phân biết hop đồng thương mai và hợp đồng dân sư Những hợp đồng nào được xác lập từ hành wi thương mại sẽ chịu sự điều chỉnh của Bộ luật Thương mại. Để phân biết hành vi thương mại va với hành vi dân sự, Điểu 343 Bộ luật Thương mai Đức sắc định "hành vi thương mại là mọi hành vi của thương nhân gắn lién với việc tiến hành hoạt đồng kinh doanh của mình.

Ngoài ra, trong quy định của Bé luật Thương mai Đức còn quy định một số hành vi không phải do thương nhân thực hiện nhưng van mang bên chat của hành vi thương mại (Điểu 1), Bộ luật Thương mai Hoa Kỳ (UCC) cũng không đưa ra khải niệm cụ thể về giao dịch thương mại hay hợp đồng thương, mai, ma chỉ đưa ra những quy định về giao kết hợp dong, vẻ diéu kiện mua ban hàng hóa, các biện pháp đâm bảo mua bán hang hóa. Luét hợp ding của Trung Quốc (1999) thông nhất điều chỉnh moi hop đồng cho dù chúng phát sinh từ đời sống, tiêu ding hay sản xuất kinh doanh, nghĩa là cũng không có sự phân biệt hop đồng thương mại và hợp đẳng dân sự Bên canh đỏ, tác giả còn chỉ ra những đặc điểm cơ bản của hợp đẳng trong hoạt động thương mại được thể hiện qua các yếu. tổ như chủ thể (các bên hoặc it nhất một bén là thương nhân), tinh bẳi hoàn của hop đồng và mục đích tim kiếm lợi nhuận thường xuyên của các chủ thể, 9 Trong cuốn sách chuyên khảo “Một số vấn để cơ bản về hop đẳng thương mại đáp từng yêu câu hội nhập kinh tế quốc tổ”, do tac gia Vũ Quang lam chủ biên, NXB Bach Khoa Hà Nội năm 2016, tác giã không chỉ đưa ra khái niệm hợp đồng thương mai mà còn chỉ ra những đấc trưng cơ bản của hợp đồng thương mai vẻ chủ thể, về đôi tượng, pham vi hop ding. Đồng thời, tác giả cũng tập trung nghiên cứu và phân tích một sô hợp đồng thương mai thông dung trong điều kiện hội nhập, Giáo tình của Khoa luật, Trường đại học Tổng hợp Saint Petersburg “ÑluMapacKoE 'pdeo 34p}6e3ewix conpaM” (tam dich: Luật thương mat nước godt) với chủ biên là [Ionosponyno B.

SP, 2005, tr 235, khi nghiên cứu vẻ pháp luật của các nước theo truyền thống Anh Mỹ cho ring ở các nước nảy không có sự phân biét pháp luật dân sự với pháp luất thương mai và cũng không phân biết hành vi thường mại với hành vi dân sự, vì vay không có sự phân biệt khái niêm hợp đồng thương mai và hợp đồng dân sự Do đó các quy dinh vẻ pháp luật hợp đẳng được áp dụng chung thống nhất trong mọi lĩnh vực ‘Nhu vậy, khi bản về khái niệm về hợp đông trong hoạt động thương mại, các. công trinh nghiên cứu trong nước và ngoài nước déu chỉ ra rằng không có quy đính cụ thể của pháp luật về khái niệm hợp đồng trong hoạt động thương mại. ra khái niệm nảy của một số học giả vả trong quy định của một số quốc gia chỉ mang tính chất tương đối. Đôi với đặc điểm của hợp đông trong hoạt động thương.

"mai, các công trình déu chi ra những điểm đặc thù tạo nên sự khác biệt của loại hop đồng nay so với hợp đẳng dân sự Thứ hai, các công trành nghiên cứu liên quan đến khái niệm và đặc điểm pháp luật về giới hạn tự do hop đồng trong hoạt động thương mai ‘Theo quan điểm của các học gia trong nước va ngoài nước, khái niệm pháp luật VỀ giới han tu do hợp đồng trong hoat động thương mai là một nội dung chưa được pháp Iuét quy định cu thé Nhìn chung, các hoc giả nhìn nhân va đánh giá khái niềm. pháp luật về giới hạn t do hợp đồng nói chung và trong hoạt động thương mai nói tiếng được dựa trên cơ sở các quy định của pháp luật vẻ giới hạn quyên con người, trong đó có sử giới hạn quyển tự do lanh doanh, quyển tự do hợp đồng: - Bai vidt“Constitutional Limitations on Freedom of Contract: What can the German teach us (tam dich: Nhing hạn chế về tự do hop đồng trong Hiến pháp. Người Đức có thé day gì cho cining ta) của tác giã Raymond Youngs, Anglo — American Law Review 29 năm 2000, đưa ra những trường hợp phải han chế tự do 10 hợp đồng trên cơ sở quy định pháp luật của CHLB Đức, Vương quốc Anh, Công ude Châu Âu về quyên con người Ở CHLB Đức, việc hạn chế tự do hợp dong được thể hiện trong Hiển pháp, đặc biệt trong trường hợp không có sự nhất quán. giữa các quy định.

Trong pháp luật của Vương quốc Anh, việc han chế tự do hop đồng dua trên các quyền cơ bản của cá nhân và các quy định của hợp đồng, Quyền cơ ban của cả nhân được đặt ra nhưng cũng cần phải có những giới hạn quyển cơ bên nảy trong mỗi quan hệ với mỗi quan hệ khác, Trong Công ước Châu Âu về quyển con người, quyển tư do ký kết hợp ding được coi là một nội dung quan trọng của Công ước. Tuy vậy, điều này cũng bị hạn chế khi một giao dich bị coi là Vô hiểu, nếu trái với đạo đức tắt dep (good morality) - Cũng tương đẳng với quan điểm nêu trên, trong bai viết “Reasons for limiting #eedom of Contract: Questions of philosophy and policy” (tan dịch Những nguyên nhân han chế tự do hợp đồng: Các vẫn đả If luận và chính sách) của tác giả Peter Cseme (2003)! cũng thể hiện quan điểm cho rằng các quy định của pháp luật để giới han tự do hợp đông của chủ thể là cẩn thiết, đặc biệt khi luật hop dong được đặt trong mồi liên quan tới một tập hợp rộng lớn các giá trị kinh tế, xã hội va chính trị. Mặc di tự do kinh tế trong nên kink tế hiện đại vẫn được để cao, nhưng tác giả nhận thay vẫn còn tôn tại nhiều “vấn để guy phạm rắc rắt và có. khả năng gậy chia rế”, nghĩa là các quy định của pháp luật hợp đồng không phủ hợp với sự phát triển anh tế, chính trị và sã hội.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài viết "Giới Hạn Tự Do Hợp Đồng Trong Thương Mại Theo Pháp Luật Việt Nam" khám phá những quy định pháp lý liên quan đến tự do hợp đồng trong lĩnh vực thương mại tại Việt Nam. Tác giả phân tích các giới hạn mà pháp luật đặt ra nhằm bảo vệ quyền lợi của các bên tham gia hợp đồng, đồng thời nhấn mạnh tầm quan trọng của việc tuân thủ các quy định này để đảm bảo tính hợp pháp và công bằng trong giao dịch thương mại. Độc giả sẽ nhận được cái nhìn sâu sắc về cách thức pháp luật điều chỉnh các mối quan hệ thương mại, từ đó giúp họ hiểu rõ hơn về quyền và nghĩa vụ của mình trong các giao dịch.

Để mở rộng kiến thức của bạn về các khía cạnh liên quan đến pháp luật thương mại, bạn có thể tham khảo thêm bài viết Luận văn thạc sĩ luật học pháp luật về hoà giải trong giải quyết các tranh chấp kinh doanh thương mại ở việt nam, nơi cung cấp thông tin về quy trình hòa giải trong tranh chấp thương mại. Ngoài ra, bài viết Tài liệu tham khảo pháp luật thương mại hàng hoá và dịch vụ sẽ giúp bạn nắm bắt các quy định pháp lý liên quan đến hàng hóa và dịch vụ trong thương mại. Cuối cùng, bạn cũng có thể tìm hiểu thêm về Luận văn thạc sĩ pháp luật việt nam về khuyến mại thực trạng áp dụng và những vấn đề đặt ra, để hiểu rõ hơn về các vấn đề khuyến mại trong pháp luật thương mại Việt Nam. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về lĩnh vực này.